
Tóm l i, dù trong tri t h c ph ng Đông, t n t i r t nhi u quan ni m v con ng i,ạ ế ọ ươ ồ ạ ấ ề ệ ề ườ
nh ng nhìn chung, trong n n tri t h c này, con ng i ch y u đ c hi u trong m i quan hư ề ế ọ ườ ủ ế ượ ể ố ệ
đ o đ c - chính tr ; còn khi xem xét con ng i trong m i quan h v i t nhiên hay v i xã h iạ ứ ị ườ ố ệ ớ ự ớ ộ
thì nó b c l y u t duy tâm, hay có pha tr n tính ch t duy v t ch t phác.ộ ộ ế ố ộ ấ ậ ấ
2. Quan ni m v con ng i trong tri t h c ph ng Tây tr c Mácệ ề ườ ế ọ ươ ướ
- Trong tri t h c Hy L p c đ iế ọ ạ ổ ạ , con ng i đ c xem là đi m kh i đ u c a t duy tri tườ ượ ể ở ầ ủ ư ế
h c; con ng i và th gi i xung quanh là t m g ng ph n chi u l n nhau; b i vì con ng iọ ườ ế ớ ấ ươ ả ế ẫ ở ườ
ch là ti u vũ tr trong vũ tr bao la. Ch ng h n, Prôtago – nhà tri t h c thu c tr ng pháiỉ ể ụ ụ ẳ ạ ế ọ ộ ườ
ng y bi n cho r ng “ụ ệ ằ con ng i là th c đo c a vũ trườ ướ ủ ụ”. Còn Aristote l i cho r ng conạ ằ
ng i là thang b c cao nh t c a vũ tr ; song đ i v i ông, ch có linh h n, t duy, trí nh , ýườ ậ ấ ủ ụ ố ớ ỉ ồ ư ớ
chí, năng khi u ngh thu t m i làm cho con ng i n i b t lên… Nhìn chung, trong tri t h cế ệ ậ ớ ườ ổ ậ ế ọ
Hy L p c đ i b c đ u đã có s phân bi t con ng i v i t nhiên, nh ng đó ch là hi uạ ổ ạ ướ ầ ự ệ ườ ớ ự ư ỉ ể
bi t bên ngoài v t n t i con ng i.ế ề ồ ạ ườ
- Trong tri t h c Tây Au trung c ,ế ọ ổ con ng i đ c xem là s n ph m do Th ng đ sángườ ượ ả ẩ ượ ế
t o ra. Ôguyxtanh (Augustin) cho r ng, Th ng đ đã t o d ng nên vũ tr , n n ra Cha c aạ ằ ượ ế ạ ự ụ ặ ủ
Page 440 of 487

loài ng i và b x ng s n c a Cha đ M c a nhân lo i xu t hi n; nh ng sau đó, do sườ ẻ ươ ườ ủ ể ẹ ủ ạ ấ ệ ư ự
sa đ a, ph n b i c a t tông loài ng i mà nhân lo i ph i b c vào c nh kh n cùng, y uọ ả ộ ủ ổ ườ ạ ả ướ ả ố ế
hèn, nhu nh c. Hi n t i, t t c m i sinh linh đang ch ngày t n th c a mình đ sau đó chượ ệ ạ ấ ả ọ ờ ậ ế ủ ể ỉ
còn thiên đ ng muôn đ i và h a ng c vĩnh vi n dành cho các thánh th n hay ác qu theoườ ờ ỏ ụ ễ ầ ỷ
ti n đ nh. Tôma Đacanh (Thomas d’Aquin) cũngcho r ng, con ng i và xã h i loài ng i đãề ị ằ ườ ộ ườ
đ c Th ng đ t o d ng, vì v y m i ho t đ ng c a con ng i và xã h i loài ng i đ uượ ượ ế ạ ự ậ ọ ạ ộ ủ ườ ộ ườ ề
ph i do Ngài và h ng v Ngài… Tóm l i, tri t h c Tây Au th i trung c không ch xem conả ướ ề ạ ế ọ ờ ổ ỉ
ng i là s n ph m c a Th ng đ , mà còn cho r ng s ph n, ni m vui, n i bu n, s mayườ ả ẩ ủ ượ ế ằ ố ậ ề ỗ ồ ự
r i c a con ng i đ u do Th ng đ x p đ t; trí tu con ng i th p h n lý trí anh minhủ ủ ườ ề ượ ế ế ặ ệ ườ ấ ơ
c a Th ng đ ; con ng i tr nên nh bé tr c cu c s ng nh ng đành b ng lòng v i cu củ ượ ế ườ ở ỏ ướ ộ ố ư ằ ớ ộ
s ng t m b trên tr n gian đ hy v ng đ t đ c h nh phúc vĩnh c u trên thiên đàng sau khiố ạ ợ ầ ể ọ ạ ượ ạ ử
ch t.ế
- Tri t h c ph ng Tây th i ph c h ng – c n đ iế ọ ươ ờ ụ ư ậ ạ đ c bi t đ cao vai trò trí tu . Đó làặ ệ ề ệ
m t trong nh ng y u t quan tr ng nh m gi i thoát con ng i kh i s ràng bu c c a th nộ ữ ế ố ọ ằ ả ườ ỏ ự ộ ủ ầ
h c th i trung c . Tuy nhiên, con ng i cũng ch đ c nh n m nh v m t cá th và xemọ ờ ổ ườ ỉ ượ ấ ạ ề ặ ể
Page 441 of 487

nh m t xã h i, t c là ch a nh n th c đ y đ b n ch t con ng i c v m t sinh h c vàẹ ặ ộ ứ ư ậ ứ ầ ủ ả ấ ườ ả ề ặ ọ
m t xã h i c a nó.ặ ộ ủ
- Trong tri t h c c đi n Đ cế ọ ổ ể ứ n i b t quan đi m v con ng i c a Hêghen vàổ ậ ể ề ườ ủ
Phoi b c. Bên trong l p v duy tâm th n bí, Hêghen coi l ch s xã h i và con ng i là hi nơ ắ ớ ỏ ầ ị ử ộ ườ ệ
thân c a tinh th n tuy t đ i; coi l ch s là quá trình vô t n c a s chuy n hoá gi a cái t tủ ầ ệ ố ị ử ậ ủ ự ể ữ ấ
nhiên và cái ng u nhiên thông qua hành đ ng c a nh ng con ng i riêng l – nh ng conẫ ộ ủ ữ ườ ẻ ữ
ng i luôn luôn ra s c th c hi n nh ng m c đích riêng v i nh ng l i ích riêng c a mình.ườ ứ ự ệ ữ ụ ớ ữ ợ ủ
Hêghen cũng th y rõ vai trò c a lao đ ng đ i v i vi c hình thành con ng i, đ i v i s phátấ ủ ộ ố ớ ệ ườ ố ớ ự
sinh ra các quan h kinh t và phân hóa con ng i ra thành các giai - t ng trong xã h i. V iệ ế ườ ầ ộ ớ
ông, con ng i luôn thu c m t h th ng xã h i nh t đ nh; và trong h th ng y, con ng iườ ộ ộ ệ ố ộ ấ ị ệ ố ấ ườ
là chúa t s ph n c a mình. Tuy v y, khi đánh giá con ng i, Hêghen ch chú ý đ n vai tròể ố ậ ủ ậ ườ ỉ ế
c a các vĩ nhân trong l ch s ; vì theo ông, ch có vĩ nhân m i là ng i bi t suy nghĩ và hi uủ ị ử ỉ ớ ườ ế ể
đ c nh ng gì c n thi t và h p th i, còn nhìn chung, do b n tính con ng i là b t bình đ ngượ ữ ầ ế ợ ờ ả ườ ấ ẳ
nên b t công và các t n n xã h i là hi n t ng t t y u… M c dù con ng i đ c nh nấ ệ ạ ộ ệ ượ ấ ế ặ ườ ượ ậ
Page 442 of 487

th c t góc đ duy tâm khách quan nh ng Hêghen đã th y đ c con ng i là ch th c aứ ừ ộ ư ấ ượ ườ ủ ể ủ
c a l ch s , đ ng th i con ng i cũng là k t qu c a quá trình phát tri n l ch s .ủ ị ử ồ ờ ườ ế ả ủ ể ị ử
Phoi b c không ch phê phán tính siêu nhiên, phi th xác trong quan ni m v con ng iơ ắ ỉ ể ệ ề ườ
mà ông còn đo n tuy t v i ch nghĩa duy tâm c a Hêghen. Phoi b c quan ni m con ng iạ ệ ớ ủ ủ ơ ắ ệ ườ
là s n ph m c a t nhiên, là con ng i sinh h c tr c quan, b ph thu c vào hoàn c nh. M tả ẩ ủ ự ườ ọ ự ị ụ ộ ả ặ
khác, ông đ cao vai trò trí tu c a con ng i v i tính cách là nh ng cá th ng i. Đó làề ệ ủ ườ ớ ữ ể ườ
nh ng con ng i cá bi t, đa d ng, phong phú, không ai gi ng ai. Hi u con ng i nh v y làữ ườ ệ ạ ố ể ườ ư ậ
do Phoi b c đã d a trên n n t ng duy v t, đ cao y u t t nhiên, c m tính, nh m gi iơ ắ ự ề ả ậ ề ế ố ự ả ằ ả
phóng cá nhân con ng i. Nh ng h n ch c a ông là không th y đ c b n ch t xã h i trongườ ư ạ ế ủ ấ ượ ả ấ ộ
đ i s ng con ng i và tách con ng i kh i nh ng đi u ki n l ch s c th . Nh v y, conờ ố ườ ườ ỏ ữ ề ệ ị ử ụ ể ư ậ
ng i c a Phoi b c là con ng i phi l ch s , phi giai c p và tr u t ng.ườ ủ ơ ắ ườ ị ử ấ ừ ượ
3. Đánh giá chung
Các quan ni m v con ng i trong tri t h c tr c Mác đ u có nhi u h n ch và thi uệ ề ườ ế ọ ướ ề ề ạ ế ế
sót: M t m t, các quan ni m này xem xét con ng i m t cách tr u t ng, do đó đã đi đ nộ ặ ệ ườ ộ ừ ượ ế
nh ng cách lý gi i c c đoan, phi n di n. Các nhà tri t h c th i này th ng tr u t ng hoáữ ả ự ế ệ ế ọ ờ ườ ừ ượ
Page 443 of 487

tách ph n “xác” hay ph n “h n” ra kh i con ng i th c và bi n chúng thành b n ch t conầ ầ ồ ỏ ườ ự ế ả ấ
ng i. Ch nghĩa duy tâm thì tuy t đ i hoá ph n “h n” thành con ng i tr u t ng – t ýườ ủ ệ ố ầ ồ ườ ừ ượ ự
th c; còn ch nghĩa duy v t tr c quan thì tuy t đ i hoá ph n “xác” thành con ng i tr uứ ủ ậ ự ệ ố ầ ườ ừ
t ng - sinh h c. M t khác, h ch a chú ý đ y đ đ n b n ch t xã h i c a con ng i. Tuyượ ọ ặ ọ ư ầ ủ ế ả ấ ộ ủ ườ
v y, m t s tr ng phái tri t h c v n đ t đ c nh ng thành t u trong vi c phân tích, quanậ ộ ố ườ ế ọ ẫ ạ ượ ữ ự ệ
sát con ng i, đ cao lý tính, xác l p các giá tr v nhân b n h c đ h ng con ng i đ n tườ ề ậ ị ề ả ọ ể ướ ườ ế ự
do. Đó là nh ng ti n đ quan tr ng cho vi c hình thành t t ng v con ng i c a tri t h cữ ề ề ọ ệ ư ưở ề ườ ủ ế ọ
mácxít.
Câu 55: Phân tích v n đ b n ch t con ng i theo quan ni m c a tri t h c Mác – Lênin.ấ ề ả ấ ườ ệ ủ ế ọ
1. Con ng i là th c th sinh h c –xã h iườ ự ể ọ ộ
Khi d a trên nh ng thành t u khoa h c, tri t h c Mác – Lênin coi con ng i là s n ph mự ữ ự ọ ế ọ ườ ả ẩ
ti n hóa lâu dài c a gi i t nhiên, t c là k t qu c a quá trình v n đ ng v t ch t t vô sinhế ủ ớ ự ứ ế ả ủ ậ ộ ậ ấ ừ
đ n h u sinh, t th c v t đ n đ ng v t, t đ ng v t b c th p đ n đ ng v t b c cao, r iế ữ ừ ự ậ ế ộ ậ ừ ộ ậ ậ ấ ế ộ ậ ậ ồ
đ n “đ ng v t có lý tính” - con ng i. Nh v y, quan ni m này tr c h t coi con ng i làế ộ ậ ườ ư ậ ệ ướ ế ườ
Page 444 of 487

