B GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO B Y T
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NI
Hoàng Văn Đức
NGHIÊN CU BÀO CH VIÊN NÉN
FELODIPIN GII PHÓNG KÉO DÀI
Chuyên ngành: Công ngh dược phm và bào chế thuc
Mã s: 62720402
TÓM TT LUN ÁN TIẾN SĨ DƯC HC
Hà Nội, năm 2020
Công trình đưc hoàn thành ti:
- Trường Đại hc Dưc Hà Ni
- Vin Kim nghim thuc Trung ương
- Khoa hóa hc, trường Đi hc Khoa hc t
nhiên, Đại hc Quc gia Hà Ni
Ngưi hưng dn khoa hc:
- PGS. TS. Nguyn Th Thanh Duyên
- GS. TS. Võ Xuân Minh
Phn bin 1 : …………………………............................
..........................................................................................
Phn bin 2 : …………………………............................
..........................................................................................
Phn bin 3 …………………………............................
..........................................................................................
Lun án s được bo v trưc Hi đng đánh giá luận
án cấp Trường hp ti:
…………………………………………………..............
Vào hi .........giờ..........ngày.......…tháng....... năm 2020
Có th tìm hiu lun án ti:
- Thư viện Quc gia Vit Nam
- Thư viện Trường ĐH Dược HN
1
M ĐU
Felodipin là thuc h huyết áp thuc nhóm chn kênh calci, mt
trong nhng thuốc được ưu tiên lựa chn bi những ưu điểm riêng
như: tính chọn lc cao trên mch, liu dùng thp, dùng trong
điều tr tăng huyết áp và đau thắt ngc n định, hiện đang được s
dng rt ph biến trong ngoài nước [21], [15]. Felodipin dược
cht thuc nhóm 2 theo phân loại sinh dược hc bào chế, hp thu
gần như hoàn toàn, không tan trong nước, chuyn hóa qua gan ln
đầu SKD thp khong 15% [143]. Thuốc đối chiếu Plendil
là viên nén felodipin gii phóng kéo dài da trên h cốt thân nước
theo chế khi viên tiếp xúc vi dch tiêu hóa b mt viên s
trương nở to gel, felodipin hòa tan trong gel gii phóng kéo
dài vi t l xác định bằng chế khuếch tán hòa tan dn ca
lp gel.
Ti Vit Nam, thuc felodipin sn xuất trong nước hu hết lưu
hành dng bào chế qui ước có nhiều nhược đim: liu dùng phi 2
ln mt ngày, sau khi ung thuc phân rã và hp thu, nhanh chóng
đạt nồng độ tối đa trong huyết tương dễ to hiện tượng đỉnh đáy,
không kéo dài tác dụng điều trị, do đó sinh khả dng và hiu qu
điều tr không cao. Để nâng cao hiu qu điu tr, gim tác dng
không mong mun, tránh hiện tượng đỉnh đáy tăng tính tuân
th liều dùng đồng thi gim bt chi phí cho người bnh, cn
nghiên cu thuc generic felodipin sn xuất trong nước dng bào
chế giải phóng kéo dài tương đương với thuốc đối chiếu Plendil
để kéo dài pha hp thu, gim nồng độ đỉnh và duy trì nồng độ điu
tr trong 24 gi để liu dùng ch cn mt ln trong ngày. Chúng tôi
thc hiện đề tài: “Nghiên cứu bào chế viên nén felodipin gii
phóng kéo dài”.
2
Mc tiêu ca lun án:
- Xây dựng được công thc, quy trình bào chế viên nén felodipin
5mg gii phóng kéo dài h cốt thân nước da trên h phân tán rn
qui mô 10.000 viên/lô tương đương bào chế với viên đối chiếu.
- Đề xuất được tiêu chun chất lượng và đánh giá được độ ổn định
viên nén felodipin 5mg gii phóng kéo dài.
- bộ đánh giá được tương đương sinh học ca viên nén felodipin
5mg gii phóng kéo dài so sánh vi thuốc đối chiếu.
Những đóng góp mới ca lun án
Đim mi của đề tài đầu tiên Việt Nam đã thành công trong
nghiên cu thiết kế công thc viên nén felodipin gii phóng kéo
dài dng cốt thân nước t h phân tán rn felodipin quy mô 10.000
viên/lô theo cách tiếp cn Chất lượng theo thiết kế (Quality by
Design). Trong đó đã nghiên cứu ci thiện đưc tính tan của dược
cht rt ít tan felodipin bng cách điều chế h phân tán rn vi hn
hp cht mang PEG 4000, PVP K30 Poloxame dựa trên đặc
tính dược cht các cht mang trn ln hòa tan hoàn toàn
trong điều kin chy lỏng. Đã la chn được hn hp polyme
HPMC E4M HPMC E15LV để kim soát gii phóng dược cht.
Theo đó, công thc và qui trình bào chế viên nén có kh năng ng
dng vào sn xut qui mô ln.
Đề tài cũng đã bước đầu đánh giá được tương đương sinh học viên
nén bào chế vi thuốc đối chiếu Plendil. Kết qu viên nén bào chế
và thuốc đối chiếu là tương đương in vitro và tương đương in vivo
th trên 12 ngưi tình nguyn theo thiết kế chéo đôi, đơn liều (hai
thuốc, hai giai đoạn), trong tình trạng đói.
3
Cu trúc ca lun án
Lun án gồm 4 chương, 76 bng, 44 hình, 163 tài liu tham kho
vi 21 tài liu tiếng Vit, 142 tài liu tiếng Anh 10 ph lc.
Lun án dài 148 trang, gm các phần chính: Đặt vấn đề (2 trang);
Chương 1: Tổng quan (30 trang); Chương 2: Nguyên liệu, thiết b,
phương pháp nghiên cứu (15 trang); Chương 3: Kết qu nghiên
cu (66 trang); Chương 4: Bàn luận (34 trang); Kết lun kiến
ngh (1 trang).
1 CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN
1.1. FELODIPIN
1.1.1. Công thức hoá học
Hình 1.1. Cu trúc phân t
felodipin. KLPT: 384,26
Tên khoa học: )-Ethyl methyl 4-(2,3-diclorophenyl)-1,4-
dihydro-2,6-dimethyl-3,5-pyridindicarboxylat.
1.1.2. Tính chất lí hoá
Tinh thể màu trắng hoặc vàng nhạt. Rất ít tan trong nước, tan hoàn
toàn trong dung môi hữu ethanol khan, methanol, aceton,
diclomethan, acetonitril. Nhiệt độ nóng chảy Tm 142 -145 °C;
nhiệt độ chuyển kính Tg 45oC; Độ tan 19 mg/l ở 25C. Không
bền với ánh sáng độ ẩm [17], [141], [106], [142]. Hệ số phân
bố dầu/nước (Log P) là 4,46 [107].