BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG
THANH HÀ
TÁC ĐỘNG CỦA TÍNH BỀN VNG DOANH NGHIỆP ĐẾN
HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG QUANH VI CÁC BÊN LIÊN
QUAN: NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP CÁC DOANH NGHIỆP
PHÊ Ở KHU VC Y NGUYÊN.
TÓM TT LUẬN ÁN TIN SĨ
NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ : 9340101
Đồng Nai - 2025.
ng trình được hoàn thành tại Trường Đại học Lạc Hồng.
Người hướng dẫn khoa học:
Phản biện 1: .....................................................................................
Phản biện 2: .....................................................................................
Phản biện 3: .....................................................................................
C CÔNG TRÌNH NGHIÊN CU CỦA TÁC GIẢ
1. Nguyễn Văn Đạt1, Nguyễn Văn Tân2 Thanh 3*
(2025). Vai ttrung gian sự gắn nhân viên sự tham gia cộng
đồng trong tác động của tính bền vững doanh nghiệp đến hiệu qu hoạt
động tại các doanh nghiệp phê ở Tây Nguyên. Tạp cKinh tế
Dự báo, 153-157.
2. Lê Thanh (2024). Tác động sgắn bó của nhân viên đến
hiệu qu hot động của c doanh nghip phê tại khu vực Tây
Nguyên. Tạp chí Kinh tế và Dự báo, 81-85.
3. Lê Thanh 1, Nguyễn Văn Tân2* (2025). Bền vững doanh
nghiệp và hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp cà phêkhu vực
Tây Nguyên: Vai trò trung gian của sự hài lòng khách hàng cam kết
của nhà cung cấp. e-ISSN 3093-334X Online. Tạp chí Kinh tế - Tài
chính 4. Le Thanh Ha1*, Đặng Thị Thanh 2, Trương Văn Thảo3
(2025). Tác động của trách nhiệm hội doanh nghiệp đến hiệu qu
hoạt động của các doanh nghiệp phê tại khu vực tây nguyên. e-
ISSN 3093-334X Online. Tp chí Kinh tế - Tài chính
5. Lê Thanh Hà, Việt AnhThị Kim Duyên (2024). Các
nhân tố năng lực tâm lýc động đến kết quả công việc của nhân viên
tại Mobifone tnh Đắk Lắk, Tạp chí Kinh tế và Dự báo, 142-145.
1
CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1. Lý do chọn đề tài nghiên cứu
1.1.1. Bối cảnh thực tiễn
Theo dbáo của USDA, sản ợng phê toàn cầu niên vụ 2023-
2024 đạt 171,4 triệu bao, tăng nh so với trước, trong đó Brazil là n
sản xuất lớn nhất, chiếm 30%, và Vit Nam đứng thứ hai, dẫn đầu về
Robusta. Tiêu thụ cà phê dự kiến đạt 169,5 triệu bao, mức kỷ lục với
nhu cầu tăng 2,5%/năm, tập trung tại châu Âu, châu Á - Thái Bình
Dương, Bắc Mỹ và Nga. Xu hướng tiêu dùng cà phê hòa tan, rang xay,
và pha lạnh gia tăng. Tuy nhiên, ngành đối mặt tch thức từ biến đổi
khí hậu, bệnh dịch, biến động giá cả áp lực sn xuất bền vững, đồng
thời có cơ hội lớn từ thị trường cà phê đc sản và khoa học công ngh
cải thiện chất lượng, bo v môi trường, và lợi ích nông n.
Tây Nguyên, gồm Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông
Lâm Đồng, sở hữu địa hình cao nguyên 500-1.000m, khí hậu ôn hòa,
đất đỏ bazan, thun lợi cho cây công nghiệp, y ăn quả, và du lịch.
Khu vực này chiếm 92% sn lượng phê Việt Nam, đóng góp lớn
vào kinh tế, nhưng cũng gây áp lực môi trường như p rừng, xói mòn
đất, ô nhiễm nước, quản chất thải m. Giải pháp đòi hỏi sự phối
hợp từ các cấp, cộng đồng, doanh nghiệp.
Xu hướng phát triển bền vững trở nên cấp thiết, thúc đẩy bởi nhu
cầu thị trường, nđầu tư, chính sách hỗ trợ và các bên liên quan. Tại
Việt Nam, phát triển bền vững còn mới mnhưng nhiều tiềm năng,
đặc biệt trong ngành cà phê Tây Nguyên. Nghn cứu hướng tới phát
triển bền vững không chỉ khắc phục thách thức mà còn đảm bảo lợi
ích kinh tế, bảo vệ môi trường và cải thiện đời sống cộng đồng.
1.1.2. Bối cảnh lý thuyết
Hiệu quhoạt động (HQHĐ) chủ đề trọng tâm trong nghiên cứu
chiến lược doanh nghiệp, được đo lường bằng cả ch số tài chính phi
tài chính. Theo thuyết các bên liên quan (Freeman, 2015), khả năng
đáp ứng nhu cầu của các bên liên quan là chìa khóa nâng cao HQHĐ.
Khi nhu cầu được thỏa mãn, các bên liên quan s hỗ trợ doanh nghiệp,
ngược lại, sự không hài lòng có th dẫn đến xung đt ảnh hưởng tiêu
cực. Do đó, doanh nghiệp cần ưu tiên xây dựng mối quan htích cực
và phát triển bền vững để đảm bảo hiệu qu lâu dài.
Khái niệm bền vững doanh nghiệp (BVDN) thúc đẩy doanh
nghiệp đánh giá lại chiến lược, không chỉ tối đa hóa lợi nhun mà còn