HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
Phm Hu Kiên
NGHIÊN CỨU MÔ HÌNH GIÁM SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ QoE CHO
DCH V IPTV TI VIN THÔNG HẢI DƯƠNG
CHUYÊN NGÀNH : K THUT VIN THÔNG
MÃ S : 8.52.02.08
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SỸ
( Theo định hướng ứng dụng)
Hà Nội – 2022
Luận văn được hoàn thành tại:
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
Người hướng dẫn khoa học: TS. VŨ THỊ THÚY
Phản biện 1: TS. Hồ Văn Canh
Phản biện 2: PGS.TS. Nguyễn Hữu Trung
Luận văn này được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn thạc tại Học
viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
Vào lúc: 10h30 ngày 2 tháng 7 năm 2022
Có thể tìm hiểu luận văn này tại:
Thư viện của Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
1
I. MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài:
Trong những năm gần đây, khái nim chất ng dch v QoS (Quality of Service)
trên nn mạng IP đã được đưa vào nhận thc của đông đảo người s dụng (NSD) cũng như
các nhà cung cp và khai thác dch v mạng. QoS cũng chính là động lc thúc đẩy mnh m
s đầu của các nhà khai thác dch v vin thông s tập trung cao độ ca cộng đồng
nghiên cứu lĩnh vực mạng, hướng ti các gii pháp tính ổn định hiu qu cao nhm
đảm bo chất ng cho các dch v qua mng. Trên nn mng IP, QoS được định nghĩa
theo mc gói IP hoc theo mc kết ni. mc gói IP, các tham s QoS điển hình bao gm
độ tr của các gói IP, độ biến thiên tr ca các gói IP, t l mt gói IP. mc kết ni/cuc
gi, QoS th được đánh giá qua các tham s như t l cuc gi/kết ni b chn, t l các
cuc gi/kết ni b rt gia chng.
Tuy nhiên, trong bi cnh hin nay, khi các dch v vin thông trên nn mạng IP, đặc
bit IPTV (Internet Protocol Television) ngày càng tr nên ph biến thông dụng hơn,
QoS không còn yếu t duy nht mang tính quyết định trong cuc cnh tranh chiếm lĩnh
th trưng gia các nhà cung cp dch v.
Theo xu hướng chung, yếu t dn tr nên quan trọng hơn đ phân bit mức độ
đánh giá các nhà cung cấp dch vnhng gói dch v được thiết lp tốt đến mc nào theo
nhu cu nhân ca NSD, th được y chnh theo yêu cầu nhân khách hàng đến đâu
để tha mãn tối đa yêu cầu ca họ. Đây chính tiền đề dẫn đến khái nim chất lượng tri
nghim QoE (Quality of Experience), mt khái niệm được đưa vào bức tranh cung cp dch
v trong ngành công ngh vin thông.
Một cách đơn giản nht, chất lượng tri nghim QoE nhn xét ch quan ca NSD
đánh giá về dch v h đang sử dng. So vi khái nim QoS, QoE khái nim mới hơn
mi ch được đẩy mnh trong những m gần đây. Sự xut hin ca khái nim QoE tm
quan trng ca nhiu kh năng sẽ dẫn đến những thay đi nhất định trong cách tiếp cn
th trưng ca các nhà cung cp dch v vin thông.
Thay ch tp trung vào QoS, nhng vn đ liên quan đến QoE s được đặt vào
tâm điểm chú trng. Qua nghiên cu kho sát trong những năm gần đây rt nhiu
công trình nghiên cu QoE [1], [2], [3]. vy nhằm mang đến dch v tt nht tha mãn
2
NSD học viên đã chọn đề tài NGHIÊN CU HÌNH GIÁM T ĐÁNH GIÁ
QoE CHO DCH V IPTV TI VIN THÔNG HẢI DƯƠNG”.
2. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu:
S xut hin ca khái nim QoE và tm quan trng ca nó nhiu kh năng sẽ dẫn đến
những thay đổi nhất định trong cách tiếp cn th trưng ca các nhà cung cp dch v vin
thông. Hc viên tp trung nghiên cu v QoE Trên cơ sở nhìn nhn tm quan trng ca
việc đảm bo cht lượng dch v (QoS) chất lượng đánh giá bi chính cm nhn ca con
người (QoE) cho dch v IPTV.
Nghiên cu v truyn thông đa phương tiện và vấn đề chất lượng dch v trong mng
IP.
Nghiên cứu các phương pháp đánh giá chất lưng tri nghim ca khách hàng.
Nghiên cu ảnh hưởng ca các tham s QoS lên QoE đưa ra phương pháp đánh
giá QoE da trên QoS.
3. Mục đích nghiên cứu:
Vi mục đích mang lại chất lượng dch v tt nht cho NSD. Nghiên cu tp trung
phân tích yêu cu QoS QoE trong IPTV. Giải pháp đánh giá QoE cho dịch v trong
IPTV. Xây dng mô hình lai ghép ánh x gia QoS và QoE.
Mô phỏng đánh giá QoE cho dịch v lung thi gian thc.
4. Đối tượng phạm vi nghiên cứu:
Đối ng nghiên cu của đề tài Nghiên cu v truyền thông đa phương tiện
vấn đề chất lượng dch v trong mng IP. Nghiên cứu các phương pháp đánh giá chất lượng
tri nghim ca khách hàng. Nghiên cu ảnh hưng ca các tham s QoS lên QoE và đưa ra
phương pháp đánh giá QoE dựa trên QoS.
5. Phương pháp nghiên cứu:
Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cu lý thuyết, thu thp thông tin v tng quan
v dch v IPTV. Mô hình QoS QoE trong IPTV
3
CHƯƠNG 1: QOS VÀ QOE CHO IPTV
1.1 Tổng quan về IPTV
1.1.1 Khái niệm IPTV
Dch v IPTV( Internet protocol Television) vic cung cp ni dung truyn hình
qua giao thc IP trên nn mạng băng thông rộng. Điều này trái ngược vi phân phi qua các
định dng truyn hình mặt đất, v tinh và cable truyn thng. Không giống như các phương
tiện được ti xung, IPTV cung cp kh ng phát trực tuyến các phương tin ngun liên
tc.
1.1.2 Mô hình kiến trúc hệ thống cung cấp dịch vụ IPTV
Mng truyn dn
Mng truyn dn chia thành hai thành phn chính gm: Mng lõi (core network) và
mng truy cp (access network).
Mạng truyền dẫn
Video Headend
Nguồn tín hiệu
DRM
Quản lý
mạng -
Tính cước
Middleware
VoD, MoD
Hệ thống phân phối
nội dung
IP Multicast Stream
IP Unicast Stream
STB Display
PC
Telephone
STB Display
PC
Telephone
Thuê bao
Thuê bao
Hình 1.1: Hệ thống cung cấp dịch vụ IPTV [8]
1.1.3 Phương thức hoạt động
Ngun video thu t h thng v tinh hoc cáp đưc hóa (encode) thành lung
(stream) video đóng gói thành các gói tin (packet) IP, với địa ch đích một địa ch IP
phát đồng lot (multicast) xác định. Sau đó gói tin được đưa vào mạng IP, nh vào bng
định tuyến multicast trong các thiết b mng (router, switch) các gói tin y s được phân
phối đến đúng ngưi dùng yêu cu. Tại đu cui khách hàng, b gii video (STB -
Set Top Box) nhn lung video (kênh truyn hình) chuyn chúng sang tín hiệu tương tự
(analog) hoc s (digital) đ hin th hình nh, âm thanh lên màn hình TV.