intTypePromotion=3

Tóm tắt Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh: Hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân tại các doanh nghiệp trên địa bàn thị xã Buôn Hồ, tỉnh Daklak

Chia sẻ: Lê Na | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:26

0
163
lượt xem
58
download

Tóm tắt Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh: Hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân tại các doanh nghiệp trên địa bàn thị xã Buôn Hồ, tỉnh Daklak

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Trên cơ sở phân tích thực trạng công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân tại các doanh nghiệp trên địa bàn thị xã Buôn Hồ, tỉnh Daklak, luận văn đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quản quản lý thuế TNCN tại Chi cục thuế thị xã Buôn Hồ, tỉnh Daklak trong thời gian đến.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tóm tắt Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh: Hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân tại các doanh nghiệp trên địa bàn thị xã Buôn Hồ, tỉnh Daklak

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG ------------ NGÔ TRUNG BIÊN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TẠI CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ BUÔN HỒ, TỈNH DAKLAK Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng Mã số: 60.34.20 TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH Đà Nẵng, năm 2015
  2. Công trình đƣợc hoàn thành tại ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS.TS Trƣơng Bá Thanh Phản biện 1: PGS.TS. Võ Xuân Tiến Phản biện 2: PGS.TS. Phan Thị Bích Nguyệt Luận văn đã được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ Quản trị Kinh doanh họp tại Đại học Đà Nẵng vào ngày 11 tháng 7 năm 2015 Có thể tìm hiểu luận văn tại: - Trung tâm thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng - Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng
  3. 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Quản lý thuế nói chung, thuế thu nhập cá nhân nói riêng, nhất là thu nhập từ tiền lương, tiền công là một trong những giải pháp góp phần cân đối thu, chi ngân sách. Trong tình hình hiện nay để quản lý tốt hơn nữa, góp phần cân đối vững chắc thu, chi ngân sách, cần phải hoàn thiện công tác quản lý thu thuế, đặc biệt là thuế thu nhập cá nhân, loại thuế tác động sâu, rộng đến lợi ích của từng cá nhân nộp thuế cũng như lợi ích của Nhà nước. Từ khi thành lập thị xã Buôn Hồ cho đến nay các doanh nghiệp tại thị xã Buôn Hồ phát triển rất nhanh cả về số lượng và quy mô sản xuất, kinh doanh. Nhưng công tác quản lý thu thuế thu nhập cá nhân ở khu vực này còn hạn chế. Vì vậy, việc nâng cao hiểu biết về công tác quản lý thuế nói chung và thuế thu nhập cá nhân nói riêng là một đòi hỏi cấp thiết, là một nhiệm vụ trọng tâm của ngành thuế Việt Nam hiện nay. Xuất phát từ thực tế trên, tác giả quyết định chọn đề tài: Hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân tại các doanh nghiệp trên địa bàn thị xã Buôn Hồ, tỉnh Daklaklàm luận văn tốt nghiệp. Trên cơ sở phân tích thực trạng công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân tại các doanh nghiệp trên địa bàn thị xã Buôn Hồ, tỉnh Daklak. Từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quản quản lý thuế TNCN tại Chi cục thuế thị xã Buôn Hồ, tỉnh Daklak trong thời gian đến. 2. Mục tiêu nghiên cứu - Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về quản lý thu thế thu nhập cá nhân. - Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân tại các doanh nghiệp trên địa bàn thị xã Buôn Hồ, tỉnh Daklak. - Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn hiện công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân tại các doanh nghiệp trên địa bàn thị xã Buôn
  4. 2 Hồ, tỉnh Daklak trong thời gian đến. 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu Đối tƣợng nghiên cứu: những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân tại các doanh nghiệp trên địa bàn thị xã Buôn Hồ, tỉnh Daklak. Phạm vi nghiên cứu: + Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân. + Về không gian và thời gian: Những vấn đề liên quan đến công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân tại doanh nghiệp trên địa bàn thị xã Buôn Hồ, tỉnh Daklak trong thời gian 03 năm từ năm 2011 đến 2013. 4. Phƣơng pháp nghiên cứu - Luận văn dựa trên cơ sở phương pháp luận là Chủ nghĩa duy vật biện chứng, phương pháp luận nghiên cứu duy vật lịch sử nhằm đánh giá vấn đề trên cơ sở khoa học, khách quan. - Phương pháp so sánh theo trình tự thời gian để đánh giá quá trình vận động của vấn đề thật toàn diện. - Phương pháp thống kê, tổng hợp số liệu qua các năm tạo cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân t ại các doanh nghiệp trên địa bàn thị xã Buôn Hồ, tỉnh Daklak. - Phân tích theo phương pháp quy nạp hay diễn dịch nhằm làm sáng tỏ vấn đề cần nghiên cứu, giúp đánh giá được thực trạng công tác quản lý thuế thu nhập các nhân tại các doanh nghiệp trên địa bàn thị xã Buôn Hồ, tỉnh Daklak, từ đó tạo cơ sở cho việc đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân tại các Doanh nghiệp trên địa bàn. - Đồng thời dựa vào các lý luận, quan điểm kinh tế, tài chính và định hướng phát triển kinh tế của Đảng và Nhà nước, xuất phát từ
  5. 3 thực tiễn để làm sáng tỏ các vấn đề nghiên cứu. 5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu  Về lý thuyết: Luận văn hướng đến việc khái quát các vấn đề lý thuyết cơ bản về quản lý thuế thu nhập cá nhân.  Về mặt thực tiễn: Trên cơ sở phân tích thực trạng, đánh giá những mặt được và hạn chế từ công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân tại các doanh trên địa bàn thị xã Buôn Hồ, tỉnh Daklak trong thời gian qua, luận văn hướng đến việc đề ra các giải pháp, cũng như kiến nghị giúp hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân tại các doanh nghiệp trên địa bàn trong thời gian tới. Hy vọng những giải pháp này sẽ thiết thực và có thể ứng dụng trong thực tế hoạt động tại đơn vị nghiên cứu, từ đó giúp Chi cục thuế thị xã Buôn Hồ quản lý tốt hơn việc thu thuế thu nhập cá nhân tại các doanh nghiệp trên địa bàn. Điều đó sẽ góp phần quan trọng vào sự thành công của luận văn trong thực tế khẳng định hơn ý nghĩa và đóng góp của đề tài 6. Cấu trúc của luận văn Chƣơng 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về quản lý thuế thu nhập cá nhân Chƣơng 2: Thực trạng công tác quản lý thuế thu nhập các nhân tại các doanh nghiệp trên địa bàn thị xã Buôn Hồ, tỉnh Daklak. Chƣơng 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân tại các Doanh nghiệp trên địa bàn thị xã Buôn Hồ, tỉnh Daklak. CHƢƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢNLÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN 1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
  6. 4 1.1.1. Khái niệm thuế TNCN Thuế thu nhập cá nhân là loại thuế trực thu đánh vào thu nhập thực nhận được của các cá nhân trong một kỳ tính thuế nhất định thường một năm, từng tháng hoặc từng lần, không phân biệt nguồn gốc phát sinh thu nhập. 1.1.2. Đặc điểm của thuế TNCN Là một loại thuế trực thu, đánh vào thu nhập của cá nhân và luôn gắn liền với chính sách xã hội của mỗi quốc gia, mặc dù các quốc gia hiện nay vẫn luôn hướng tới một hệ thống chính sách thuế mang tính trung lập. Khi tính thuế có xem xét đến hoàn cảnh cá nhân nộp thuế. Thường được tính theo biểu thuế luỹ tiến từng phần vì xuất phát từ vai trò chủ yếu của thuế thu nhập cá nhân là điều tiết mạnh người có thu nhập cao và động viên sự đóng góp của những người có thu nhập thấp, góp phần thực hiện công bằng xã hội. Không bóp méo giá cả hàng hóa, dịch vụ, vì nó không cấu thành trong giá bán hàng hóa, dịch vụ. Có diện thu thuế rất rộng, với nhiều loại thu nhập khác nhau, khả năng tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước cao. Thu nhập thông thường được xác định mỗi năm một lần nên thuế thu nhập cũng được xác định chung cho cả năm. Tuy nhiên, thuế thu nhập cũng có thể xác định hằng quý hoặc 6 tháng một lần. 1.1.3. Vai trò của thuế TNCN Là công cụ góp phần thực hiện công bằng xã hội, giảm bớt sự chênh lệch về thu nhập giữa những người có thu nhập cao và những người có thu nhập thấp trong xã hội; đảm bảo nguồn thu quan trọng và ổn định cho ngân sách nhà nước; giúp Nhà nước điều tiết thu nhập, tiêu dùng và tiết kiệm. Góp phần quản lý thu nhập dân cư; góp phần khắc phục nhược điểm của một số loại thuế khác và góp phần hạn chế sự thất thu thuế thu
  7. 5 nhập doanh nghiệp. 1.1.4 Các nội dung cơ bản của Luật thuế TNCN hiện hành Luật Thuế TNCN được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 21/11/2007. Nội dung cơ bản của Luật Thuế TNCN và các văn bản pháp luật quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành có thể chia thành bốn phần: Phần 1: Quy định chung: Đối tượng nộp thuế; các khoản thu nhập chịu thuế; Thu nhập miễn giảm thuế; Kỳ tính thuế. Phần 2: Căn cứ tính thuế TNCN đối với cá nhân cư trú; Phần 3: Căn cứ tính thuế TNCN đối với cá nhân không cư trú; Phần 4: Điều khoản thi hành: Đăng ký thuế; Khấu trừ thuế; Khai thuế; Nộp thuế; Quyết toán thuế; Hoàn thuế; Miễn thuế; Giảm thuế. (Xem hình vẽ 1.1) 1.1.5. Mục tiêu của quản lý thuế thu nhập cá nhân - Thứ nhất, tăng cường tập trung, huy động đầy đủ và kịp thời số thu cho NSNN trên cơ sở không ngừng nuôi dưỡng và phát triển nguồn thu. Thuế TNCN chiếm tỷ trọng chủ yếu trong số thu NSNN ở hầu hết các quốc gia trên thế giới - Thứ hai, góp phần tăng cường nâng cao ý thức chấp hành luật cho các tổ chức kinh tế và dân cư - Thứ ba, phát huy tốt nhất vai trò của Thuế TNCN trong nền kinh tế. 1.1.6 Đặc điểm của các doanh nghiệp trên địa bàn thị xã Buôn Hồ Hiện nay trên địa bàn thị xã Buôn Hồ,Chi cục Thuế thị xã Buôn Hồ quản lý hơn 200 doanh nghiệp, chủ yếu là doanh nghiệp có quy mô nhỏ, số vốn dầu tư ít, lao động ít. Các doanh nghiệp này chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực thương mại( Kinh doanh nông sản), dịch vụ và xây dựng. Công tác
  8. 6 quản lý doanh nghiệp và công tác kế toán của doanh nghiệp thường khoán gọn khi thực hiện nghĩa vụ thuế 1.2. NỘI DUNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN 1.2.1. Công tác lập dự toán thu thuế thu nhập cá nhân Là khâu đầu tiên của chu trình ngân sách nhằm xây dựng khả năng huy động nguồn thu của địa phương trong một năm ngân sách phục vụ nhu cầu chi tiêu cho phát triển kinh tế- xã hội. Từ đó giao nhiệm vụ thu phù hợp với khả năng cân đối ngân sách và chức năng, nhiệm vụ của đơn vị quản lý thu. Do chính sách của thuế TNCN liên tục được thay đổi nên việc lập dự toán phải luôn bám sát các quy định tại các Thông tư hướng dẫn, sửa đổi bổ sung để loại trừ một số khoản dự kiến sẽ không thu trong tương lai do có các chính sách Quốc hôi, Chính phủ đưa ra để thúc đẩy nền kinh tế, kích thích tiêu dùng. 1.2.2. Công tác tổ chức thực hiện quản lý thuế thu nhập cá nhân Để tổ chức tốt công tác thu thuế, trước hết phải thực hiện tốt việc tổ chức bộ máy thu thuế. Cơ quan thuế các cấp thực hiện sắp xếp, bố trí công chức thuế vào các vị trí quản lý phù hợp khả năng, sở trường của cán bộ thuế và để thực hiện tốt công tác quản lý thu thuế thu nhập cá nhân, cần phải xây dựng một đội ngũ công chức thuế chuyên trách được đào tạo chuyên sâu trong công tác quản lý thu thuế thu nhập cá nhân. 1.2.3. Công tác chỉ đạo điều hành quản lý thuế TNCN Việc chỉ đạo, điều hành trong quản lý thuế TNCN được thể hiện ở việc thành lập các ban chỉ đạo, tổ giúp việc từ Trung ương đến địa phương. Để triển khai tốt luật thuế TNCN nhất thiết phải có các chỉ thị, quyết định, nghị quyết, chương trình hành động cụ thể…để
  9. 7 làm cơ sở cho cấp trên rà soát, đánh giá tình hình thu. Để luật thuế đi vào lòng người, dễ hiểu và chấp hành đúng thì việc tuyên truyền, giải đáp thắc mắc trong quá trình triển khai của các đơn vị và áp dụng thực hiện của người nộp thuế có vai trò hết sức quan trọng. Ngoài ra sự phối hợp của các cơ quan đơn vị có liên quan trong việc triển khai luật thuế TNCN cũng là yếu tố quyết định sự thành bại của luật thuế. 1.2.4. Công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý thuế thu nhập cá nhân. Đây là một nội dung quan trọng của công tác quản lý thu thuế TNCN. Thanh, kiểm tra thuế TNCN được thực hiện bởi bộ phận cán bộ thuế chuyên ngành. Đối tượng thanh, kiểm tra thuế là các tổ chức kinh tế và cá nhân có nghĩa vụ nộp thuế TNCN cho Nhà nước và bao gồm cả các đơn vị thuộc ngành thuế. Mục tiêu thanh, kiểm tra thuế TNCN là phát hiện và xử lý các trường hợp sai phạm nhằm giảm bớt những tổn thất cho Nhà nước và đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật. Đồng thời cũng qua quá trình thanh, kiểm tra, cơ quan thuế có thể phát hiện những thiếu sót, bất cập trong văn bản pháp luật thuế và quá trình tổ chức thực hiện, từ đó tìm ra những hướng giải quyết nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế TNCN. Thanh, kiểm tra thuế TNCN được thực hiện dưới cá hình thức và phương pháp khác nhau. 1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN 1.3.1 Các nhân tố từ cơ chế chính sách Theo thống kê trong 4 năm triển khai thực hiện, Bộ Tài chính đã ban hành nhiều Thông tư, Nghị định quy định về thuế. Cơ quan quản lý thuế TNCN theo hệ thống ngành dọc và chính sách thuế TNCN còn quá mới đối với Việt Nam chúng ta nên những vướng mắc nghiệp vụ phát sinh chưa kịp thời gian xử lý còn chậm trễ, có lúc bế tắc. 1.3.2 Các nhân tố từ cơ quan Thuế
  10. 8 Công tác quản lý thuế TNCN chịu ảnh hưởng của các nhân tố từ phía cơ quan thuế như: Công tác tổ chức bộ máy thu thuế TNCN, cơ sở vật chất của ngành thuế, trình độ và phẩm chất đạo đức của đội ngũ lãnh đạo cán bộ thuế 1.3.3. Các nhân tố từ phía ngƣời nộp thuế Công tác quản lý thuế TNCN chịu ảnh hưởng của các nhân tố từ phía người nộp thuế như: tình hình kinh tê và mức sống của người dân, thức chấp hành pháp luât thuế của đối tượng nộp thuế, phương thức thanh toán chủ yếu trong dân cư 1.4. KINH NGHIỆM QUẢN LÝ THUẾ TNCN TRÊN THẾ GIỚI VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM PHÙ HỢP VỚI VIỆT NAM 1.4.1. Kinh nghiệm quản lý thuế thu nhập cá nhân trên thế giới Về cơ cấu tổ chức: Ở Hà Lan: cơ cấu tổ chức theo chức năng được thực hiện ở cấp Trung Ương. Đồng thời, ở cấp địa phương, việc phân chia công việc được thực hiện theo loại thuế và số lượng đối tượng nộp thuế nhằm nâng cao tính hiệu quả, cải thiện khả năng kiểm tra, kiểm soát và tăng tính hiệu lực trong hoạt động của cơ quan thuế. Tổ chức triển khai thực hiện luật thuế - Các hình thức hỗ trợ đối tượng nộp thuế: Canada đã xuất bản sách hướng dẫn chung và 30 cuốn sách chuyên sâu về một sắc thuế cụ thể. Họ cũng đã cho ra đời chương trình tư vấn thuế đặc biệt và các chương trình trả lời tự động để trả lời tất cả các câu hỏi qua điện thoại. - Sử dụng công nghệ thông tin trong quản lý thuế: Cơ quan thuế và Hải quan Hà Lan có một trung tâm công nghệ thông tin (B/CICT Belastingdienst/ Centrum for infirmatie - en Communicatie Technologie), nhiệm vụ chính của Trung tâm này là phát triển, quản lý và điều khiển toàn bộ hệ thống máy tính, quản lý một số lượng lớn các thông tin tài chính của khách hàng.
  11. 9 - Kê khai thuế: Đối với đối tượng thường trú: việc kê khai thuế TNCN được thực hiện trong năm tài chính, thường là năm dương lịch như Hà Lan, Pháp, Hàn Quốc, Malaixia, Thái Lan.Đối với đối tượng không cư trú: Hầu hết các quốc gia đều quy định đối tượng không cư trú thuộc đối tượng chịu thuế TNCN phải nộp tờ khai thuế TNCN. - Nộp thuế: Phương thức quản lý thu nộp bao gồm 2 hình thức cơ bản đó là nộp trực tiếp và khấu trừ tại nguồn. - Thanh tra, kiểm tra thuế: Công tác quản lý thuế ở Hà Lan có sự hỗ trợ của một trung tâm đầy quyền lực có tên FIOD-ECD (Fiscale Inlichtingen-en Opsporingsdienst en Ecinomische Controledienst). Nếu cơ quan thuế nghi ngờ có hành vi gian lận thuế, họ sẽ chuyển trường họp này cho FIOD-ECD. Cơ quan này sẽ điều tra, đánh giá xem có phải là gian lận không. Nếu thực sự là hành vi gian lận, FIOD-ECD sẽ thảo luận với cơ quan dịch vụ khởi tố công (Public Prosecution Service) xem có bắt đầu một cuộc điều tra tội phạm không. Kết quả điều tra cuối cùng sẽ được thông báo trong văn bản chính thức cho cơ quan thuế. 1.4.2. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam Việc kê khai thuế thường được thực hiện theo năm dương lịch với các mẫu khác nhau cho các đối tượng khác nhau và thời hạn nộp tờ khai thuế thường được kéo dài ba tháng. Về phương pháp quản lý thu, hầu hết các nước đều kết hợp áp dụng phương pháp khấu trừ tại nguồn và nộp thuế trực tiếp. Với phương pháp khấu trừ tại nguồn, việc khấu trừ tạm nộp thuế hàng tháng, sau đó cuối năm quyết toán thuế được xem là một biện pháp thuận lợi và hợp lý. Việc lựa chọn đối tượng thanh tra dựa trên phương pháp phân tích rủi ro như Hà Lan hiện đang thực hiện là phương pháp đúng đắn và có thể nâng cao hiệu quả của công tác thanh tra. Tuy nhiên, công tác thanh tra cũng cần đi liền với các biện pháp xử phạt công minh thì quản lý thuế mới đạt được hiệu quả cao nhất. Tổ chức bộ máy quản lý theo mô hình kết họp và việc bố
  12. 10 trí cán bộ được thực hiện theo mức độ phức tạp của công việc. KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 CHƢƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TẠI CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ BUÔN HỒ, TỈNH DAKLAK 2.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CHI CỤC THUẾ THỊ XÃ BUÔN HỒ 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển Chi cục thuế thị xã Buôn Hồ chính thức đi vào hoạt động từ ngày 18/3/2009. Trụ sở chính tại số 488 Hùng Vương – Phường An Bình – Thị xã Buôn Hồ - tỉnh ĐakLak. Ngày 1/7/2007 đánh dấu mốc lịch sử của ngành thuế Việt Nam nói chung và chi cục thuế thị xã Buôn Hồ nói riêng , mô hình quản lý thuế chuyển đổi một cách toàn diện từ mô hình quản lý thuế theo đối tượng sang mô hình quản lý thuế theo chức năng. 2.1.2. Cơ cấu tổ chức Cơ cấu tổ chức của chi cục thuế thị xã Buôn Hồ được thực hiện theo quyết định số 197/QĐ-CT ngày 27/3/2009 quyết định về việc cơ cấu tổ chức của Chi cục thuế thị xã Buôn Hồ. Tính đến ngày 31/12/2013 thì Chi cục thuế thị xã Buôn Hồ có 33 cán bộ công chức thuế: Trong đó có 29 biên chế, 4 hợp đồng là lái xe, bảo vệ và tạp vụ. Để thực hiện chức năng và nhiệm vụ được giao, đồng thời phù hợp với các thủ tục hành chính về thuế được quy định tại Luật quản lý thuế, cơ cấu tổ chức bộ máy của Chi cục thuế thị xã Buôn Hồ gồm 5 đội chức năng và 2 đội thuế liên xã phường. 2.1.3. Kết quả thu ngân sách nhà nƣớc của Chi cục thuế thị xã Buôn Hồ giai đoạn 2011- 2013 Tổng thu NSNN trong năm 2011 là 131.566 triệu đồng, đạt 146%
  13. 11 dự toán pháp lệnh, đạt 125% dự toán hội đồng nhân dân, đạt 146% dự toán phấn đấu, tăng 28% so với cùng kỳ năm 2010. Tổng thu thuế và phí năm 2011 là 123.335 triệu đồng, đạt 144% dự toán pháp lệnh, đạt 136% dự toán hội đồng nhân dân, và 137% dự toán phấn đấu, tăng 41% so với cùng kỳ năm 2010; Tổng thu NSNN năm 2012 là 147.479 triệu đồng, đạt 90% dự toán pháp lệnh, đạt 85% dự toán HĐND, tăng 12% so với cùng kỳ năm 2011; Trong đó tổng thu thuế và phí là 140.491 triệu đồng, đạt 88% dự toán pháp lệnh, đạt 87% dự toán HĐND, tăng 14% so với cùng kỳ năm 2011. Nếu tính cả số thuế gia hạn nộp qua năm 2013 thì tổng số thu thuế, phí thu nộp sẽ là 146.491 triệu đồng, đạt 92% dự toán pháp lệnh, 91% dự toán hội đồng nhân dân thị xã giao. 2.2. TÌNH HÌNH QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TẠI CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ BUÔN HỒ, TỈNH DAKLAK 2.2.1. Công tác lập dự toán thu thuế thu nhập cá nhân Khi nhận được dự toán cấp trên giao Chi cục thuế thị xã Buôn Hồ dã tiến hành họp các đội thuế và tiến hành giao lại dự toán cho các đội thuế và các xã phường căn cứ vào dự toán cấp trên giao. 2.2.2. Công tác tổ chức thực hiện quản lý thuế thu nhập cá nhân a. Công tác tổ chức bộ máy quản lý: Chi cục thuế Buôn Hồ gồm 33 cán bộ, nhân viên: 29 biên chế, 4 hợp đồng ( Bảo vệ 2 người, lái xe 1 người, tạp vụ 1 người).Văn phòng chi Cục được tổ chức thành 07 bộ phận bao gồm: Đội kê khai – kế toán thuế 5 người, đội tuyên truyền – hỗ trợ, NV – DT 3 người, đội quản lý nợ 2 người, đội kiểm tra 6 người, đội hành chính nhân sự 6 người, phòng thu nhập cá nhân – trước bạ thu khác 3 người và 02 đội thuế liên phường xã 5 người. b. Công tác cấp MST, quản lý đối tượng nộp thuế: Để tránh tình trạng nhiều lao động thuộc ĐTNT TNCN nhưng lại không có MST như
  14. 12 vậy sẽ gây khó khăn cho quản lý thu thuế. Do vậy, để tạo điều kiện thuận lợi cho công tác kê khai và nộp thuế thu nhập Chi cục thuế đã tiến hành cấp MST cho các đối tượng lao động có thu nhập. Đến 31/12/2013 đã cấp 264.236 MST cho người lao động, 32.002 MST cá nhân kinh doanh và 25.767 thuộc trường hợp phải nộp thuế TNCN. c. Công tác kê khai thuế: Thông qua việc cấp MST cá nhân, cơ sở dữ liệu của NNT được xây dựng là tiền đề quan trọng của việc quản lý kê khai nộp thuế. Việc kê khai nộp thuế thu nhập thực hiện theo nguyên tắc khấu trừ tại nguồn. Cơ quan chi trả thu nhập có nghĩa vụ khấu trừ tiền thuế trước khi chi trả thu nhập cho đối tượng nộp thuế để nộp thay tiền thuế vào ngân sách nhà nước. Trong trường hợp xác định được cơ quan CTTN nhưng cơ quan này ở nước ngoài hoặc cá nhân không muốn nộp thuế qua tổ chức ủy nhiệm thu thì cá nhân có thể tự đăng ký và kê khai nộp thuế tại cơ quan thuế. d. Công tác quản lý nộp thuế: Chi cục thuế Buôn Hồ đã triển khai dự án Hiện đại hóa quy trình quản lý thu, nộp thuế giữa cơ quan Thuế. Chi cục thuế luôn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ thu NSNN được giao và số thu năm sau luôn cao hơn năm trước, tốc độ tăng trung bình vào khoảng 21%/năm. Năm 2011 thu 79 tỷ chiếm 4% trên tổng số thu, năm 2012 thu 117 tỷ chiếm 5% trên tổng số thu, năm 2013 thu 169 tỷ chiếm 6% trên tổng số thu. Các DN tại thị xã Buôn Hồ chủ yếu là DN nhỏ và vừa, số lượng lao động có thu nhập chịu thuế thì nhiều nhưng số thuế phải nộp thì không cao. e. Quản lý quá trình quyết toán thuế: Để giảm vướng mắc cho NNT khi quyết toán thuế năm 2011, chi cục thuế có nhiều giải pháp nhằm hỗ trợ NNT kê khai kịp thời, đúng hạn. Bên cạnh việc soạn thảo bộ tài liệu nêu rõ những điểm lưu ý khi thực hiện kê khai, quyết toán thuế gửi trực tiếp đến NNT và dán công khai trên bảng tin tại cơ quan
  15. 13 thuế, Chi cục thuế còn tổ chức một số lớp tập huấn theo yêu cầu của từng doanh nghiệp đóng trên địa bàn thị xã và đã tăng cường thêm bộ phận tiếp nhận hồ sơ thuế TNCN, cán bộ giải đáp thắc mắc tại chỗ và cán bộ về tin học, giúp NNT tải các phần mềm liên quan đến việc kê khai, quyết toán thuế. f. Công tác hoàn thuế: Trong năm 2013 cơ quan thuế đã nhận 39 bộ hồ sơ đề nghị hoàn thuế TNCN với số thuế đề nghị hoàn là 85triệu đồng. Số thuế đề nghị hoàn không lớn nhưng lượng hồ sơ đề nghị hoàn thuế thì nhiều do đó gây áp lực về thời gian giải quyết hồ sơ cho phía cơ quan thuế. g. Công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế: Số thuế nợ đọng tại chi cục thuế Buôn Hồ tương đối cao trên số thu thuế của địa phương. Nhưng đối với thuế TNCN thì không có trường hợp nào để nợ đọng, ý thức chấp hành nộp thuế sau khi kê khai của ĐTNT là rất cao. 2.2.3. Công tác chỉ đạo điều hành quản lý thuế thu nhập cá nhân Năm 2011, tại Văn phòng Cục, các Chi cục Thuế đã triển khai đồng bộ, theo kế hoạch các biện pháp tuyên truyền, hỗ trợ NNT với mục tiêu phổ biến chính sách thuế, đến mọi tầng lớp dân cư trên địa bàn; hỗ trợ tối đa NNT trong v0iệc thực hiện nghĩa vụ thuế với nhà nước. Nội dung tuyên truyền, hỗ trợ NNT đa dạng bao trùm luật quản lý thuế, các dự án cải cách thủ tục hành chính, hiện đại hóa ngành thuế. Năm 2012, chi cục thuế tham mưu cho UBND thị xã giao dự toán thu thuế, phí cho các đơn vị kịp thời, đúng Luật NSNN. Tổ chức giao dự toán thu cho các đội thuế, phát động thi đua phấn đấu hoàn thành dự toán, ký giao ước thi đua ngay từ đầu năm; thực hiện chỉ đạo của các cấp về tăng cường công tác thu thuế, đặc biệt là cuối năm 2012; Thị uỷ đã ban hành chỉ thị số 24 CT/TU ngày 22/8/2012 về tăng cường công tác thu thuế. Chi cục thuế đã tham mưu kịp thời cho UBND thị xã thường
  16. 14 xuyên chỉ đạo, tổ chức họp giao ban chuyên đề, thành lập Ban chỉ đạo thu nợ thị xã và liên tục họp để nắm bắt và chỉ đạo sát sao.Thành lập Ban chỉ đạo thu nợ 12 xã, phường. Ban chỉ đạo thu nợ của tỉnh đã hai lần về kiểm tra, hỗ trợ tại địa bàn. Chi cục thuế thành lập 05 tổ thu nợ tăng cường, hoạt động vào tháng 3 và từ tháng 10 đến tháng 12. Tổ chức 04 đoàn công tác trực tiếp làm việc, nắm bắt tình hình thực hiện dự toán thu thuế, phí tại 12 xã, phường; xây dựng chương trình công tác hàng tháng đảm bảo bao quát công việc, đồng thời tập trung vào các công việc trọng tâm, trọng điểm theo từng tháng, từng quý; đánh giá kết quả thực hiện đầy đủ, kịp thời. Năm 2013, tiến hành mời họp gặp mặt, đối thoại và thông tin các Luật thuế, Nghị định, Thông tư, các văn bản của Bộ tài chính như công văn 7525,10736 và công văn số 07 của Tổng cục thuế…đồng thời tuyên truyền trên đài phát thanh và truyền hình thị xã và đài phát thanh các xã, phường. Thông tin tới các doanh nghiệp, hộ kinh doanh Thông tư số 64/2013 ngày 15/5/2013 của Bộ tài chính về quản lý hóa đơn bán hàng, cung ứng dịch vụ; Công tác đối thoại, lắng nghe ý kiến người nộp thuế: 05 lần trong năm 2013 với 342 lượt doanh nghiệp và hộ tham gia. 2.2.4. Công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý thuế thu nhập cá nhân Tỷ lệ ĐTNT được thanh tra, kiểm tra là tương đối thấp, chưa được thường xuyên. Đối tượng kiểm tra là các DN, các tổ chức chi trả thu nhập chủ yếu kết hợp với kiểm tra DN, các cá nhân hoạt động sản xuất kinh doanh, còn các cá nhân có thu nhập thì chưa phải là đối tượng của công tác thanh, kiểm tra. 2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN 2.3.1. Những kết quả đạt đƣợc a. Hoàn thành dự toán thu ngân sách được giao: Số thu từ thuế
  17. 15 TNCN tăng nhanh cả về số tuyệt đối, tỷ trọng trên tổng thu ngân sách. Đã góp phần đảm bảo huy động nguồn lực cho ngân sách Nhà nước đáp ứng nhu cầu chi tiêu của NSNN. b. Thủ tục hành chính đã được cải cách hợp lý hơn: Phương pháp quản lý thu thuế theo cách khấu trừ tại nguồn đã giúp giảm bớt được số lượng cá nhân đăng ký nộp thuế. Phối hợp với cơ quan chi trả thu nhập để xác định số người nộp thuế để cấp MST để theo dõi quản lý không phân biệt có thu nhập chịu thuế hay không có thu nhập chịu thuế. c. Năng lực bộ máy quản lý thuế được nâng cao thêm: Tổ chức quản lý thu thuế tại Chi cục Thuế được tổ chức theo chức năng đã hạn chế được tiêu cực trong công tác quản lý thuế theo kiểu "khép kín". Từng bước thực hiện chuyên môn hoá quản lý theo chức năng nâng cao trình độ nghiệp vụ của các cán bộ thuế, tạo điều kiện thuận lợi cho việc ứng dụng tin học vào quản lý thu thuế. d. Đẩy mạnh ứng dụng tin học vào tất cả các khâu quản lý thu thuế TNCN: Nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý thu thuế; mở trang thông tin điện tử ngành thuế để cung cấp thông tin nhanh chóng về chính sách thuế cho NNT. Hơn nữa, hệ thống CNTT cũng đã được đưa vào áp dụng trong quá trình kê khai, quyết toán thuế… 2.3.2. Những mặt hạn chế a. Công tác quản lý đối tượng chịu thuế chưa chặt chẽ: Thực tế cho thấy, hiện nay chúng ta chưa kiểm soát được mọi nguồn thu nhập của từng cá nhân do nguồn hình thành TNCN quá đa dạng và phức tạp. Hệ thống quản lý dữ liệu của ngành thuế chưa quản lý được tổng thu nhập của cá nhân đó để tính thuế TNCN trong công tác quản lý nói chung và công tác thanh kiểm tra nói riêng. b. Quy trình quản lý còn nhiều bất cập - Một số ngành phối hợp chưa thật sự tốt với cơ quan thuế trong công tác cải cách hành chính, chưa áp dụng công nghệ mới trong công
  18. 16 tác quản lý thuế nên việc thực hiện đại hoá trên địa bàn không đồng bộ, hạn chế đến chất lượng. - Trang thiết bị tin học chưa đầy đủ, đồng bộ do vậy việc truyền, nhận dữ liệu gặp nhiều khó khăn. - Chương trình ứng dụng hỗ trợ kê khai thuế TNCN còn bị lỗi. - Nguồn nhân lực CNTT của ngành thuế còn thiếu và yếu. c. Hiện tượng vi phạm luật thuế của cán bộ ngành thuế còn phổ biến: Vẫn còn hiện tượng cán bộ vi phạm kỷ luật, vẫn còn những kêu ca phàn nàn của NNT đối với cán bộ thuế, cá biệt có công chức thiếu tinh thần trách nhiệm, chưa giải quyết kịp thời các thủ tục và giải đáp các vướng mắc về thuế cho NNT, có hành vi gây phiền hà, sách nhiễu, ứng xử chưa văn minh, lịch sự, gây khó khăn bức xúc cho NNT. d. Công tác tuyên truyền hỗ trợ NNT chưa đạt hiệu quả cao: Công tác hỗ trợ ĐTNT còn nghèo nàn, rời rạc, phân tán., nội dung hỗ trợ mới chỉ dừng lại ở việc cung cấp một số lượng rất hạn chế các văn bản hướng dẫn, chưa có điều tra, khảo sát, phân tích nhu cầu của ĐTNT theo nhu cầu của đối tượng. Cán bộ làm công tác hỗ trợ còn chưa có kinh nghiệm, chưa được đào tạo chuyên sâu về các kỹ năng hỗ trợ ĐTNT. e. Hoạt động thanh tra thuế chưa đạt hiệu quả cao: Trình độ cán bộ thanh tra còn hạn chế không kịp thời với những hành vi trốn thuế tinh vi như hiện nay; Chỉ kết hợp kiểm tra với các phòng Kiểm tra, Thanh tra thuế chưa có chương trình kế hoạch kiểm tra riêng của phòng, công tác kiểm tra tại trụ sở NNT còn quá thấp so với số lượng NNT phải kiểm tra, việc thu số thuế tăng thêm sau khi kết thúc kiểm tra còn thấp; Tỷ lệ ĐTNT được thanh tra, kiểm tra là tương đối thấp. Hoạt động thanh tra chưa tập trung vào các đối tượng có gian lận, vi phạm được đánh giá cao. 2.3.3. Nguyên nhân a. Hệ thống pháp luật chưa đồng bộ: Nhìn chung hệ thống pháp luật và các văn bản hướng dẫn còn chưa hoàn thiện, có những nội dung
  19. 17 còn chưa sát với thực tế quản lý thu thuế như chính sách còn phức tạp, chưa rõ ràng; Đồng thời, chính sách thuế hay bị thay đổi gây nhiều khó khăn cho quản lý thu thuế; Về quyền hạn của cơ quan thuế thì ngành thuế còn thiếu chức năng quan trọng của quản lý thuế đó là quyền điều tra các hành vi, thủ đoạn gian lận thuế, chiếm đoạt tiền hoàn thuế. Ngoài ra, khung hình phạt cho hành vi gian lận, trốn thuế vẫn còn thấp chưa đủ mạnh để răn đe các ĐTNT vi phạm. b. Trình độ đội ngũ cán bộ thuế còn thấp: Một bộ phận cán bộ quản lý thuế trình độ hiểu biết và thực thi về chính sách thuế còn hạn chế chưa đáp ứng yêu cầu quản lý hiện đại và yêu cầu cải cách hành chính trong quản lý thu, yếu kém trong công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách thuế đến với mọi người dân. Trình độ sử dụng, khai thác các chương trình ứng dụng tin học còn thấp, chưa đáp ứng được yêu cầu cải cách, hiện đại hóa ngành thuế. c. Cơ sở vật chất của ngành thuế còn nhiều hạn chế: Điều kiện vật chất của ngành thuế còn lạc hậu, chưa đáp ứng được yêu cầu; cơ sở làm việc còn chật chội, hệ thống thông tin cần được trang bị tốt hơn để đáp ứng được tiến độ và khối lượng công việc. Việc trao đổi thông tin giữa ngành thuế với các ngành liên quan chưa chặt chẽ, không đầy đủ làm giảm tính khả thi, chính xác và hiệu quả trong công tác quản lý thu thuế. d. Hình thức thanh toán bằng tiền mặt là chủ yếu: Quá trình thanh toán tiền bằng tiền mặt vẫn là chủ yếu nên đã gây khó khăn cho cán bộ thuế trong công tác kiểm tra thu nhập của đối tượng lao động. e. Kinh tế chưa phát triển, thu nhập của dân cư còn thấp: Kinh tế chưa phát triển, thu nhập của dân cư còn thấp, vẫn còn một số DN (đặc biệt là các DN nhỏ) chưa đáp ứng được đòi hỏi về trang thiết bị công nghệ tin học để tiến hành công tác nhập tài liệu, làm sổ sách nên hiệu quả sử dụng, phân tích thông tin phục vụ yêu cầu chỉ đạo kiểm tra
  20. 18 đôn đốc thu còn hạn chế. f. Nhận thức của người dân về thuế TNCN còn thấp: Trình độ hiểu biết về thuế, hiểu biết về quyền lợi và nghĩa vụ của NNT của đại bộ phận nhân dân, kể cả cán bộ, đảng viên trong các cơ quan nhà nước chưa đầy đủ nên ý thức chấp hành các luật thuế, pháp lệnh thuế và sự tự giác khi chấp hành nghĩa vụ thuế chưa cao, có những biểu hiện trốn tránh, thoái thác. KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 CHƢƠNG 3 HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TẠI CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ BUÔN HỒ, TỈNH DAKLAK 3.1. CĂN CỨ ĐỀ XUẤT QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ BUÔN HỒ TỈNH DAKLAK TRONG THỜI GIAN TỚI 3.1.1. Mục tiêu chung Có thế nói mục tiêu của việc quản lý thuế TNCN là "Áp dụng thuế TNCN thống nhất và thuận lợi cho mọi đối tượng chịu thuế, bảo đảm công bằng xã hội và tạo động lực phát triển" và "Hoàn thiện hệ thống pháp luật về thuế theo nguyên tắc công bằng, thống nhất và đồng bộ... Điều chỉnh chính sách thuế theo hướng giảm và ổn định thuế suất, mở rộng đối tượng thu, điều tiết họp lý thu nhập". 3.1.2. Định hƣớng quản lý thuế TNCN trên địa bàn thị xã Buôn Hồ Xác định được mục tiêu chung bao trùm công tác quản lý thuế, khi thực hiện quản lý thuế TNCN, một số định hướng cụ thể như sau: Thứ nhất: Việc quản lý thuế TNCN cần nhằm tăng cường kiểm soát, phân phối thu nhập và điểu tiết vĩ mô nền kinh tế, xã hội

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản