Tổn thương lao thường ở đỉnh phổi, vì sao?
Trực khuẩn gây bệnh lao tên Mycobacterium
tuberculosis (MTB). Đây loại trực khuẩn hình gậy, thân
mảnh, không nha bào, kích thước từ 2-3 micron, chiều
dày 0,3micron, kháng cồn, kháng acid và sống sót trong
trạng thái khô trong nhiều tuần.
Ngoài hình thbình thường, MTB còn thtồn tại dưới
thsiêu lọc (kích thước nhỏ hơn trực khuẩn bình thường 20
lần). Điều này thđó là biến đổi của trực khuẩn khi gặp
điều kiện không thuận lợi, cũng có thể đó là sbiến đổi của
trực khuẩn khi điều trị thuốc chống lao kéo dài, dạng
thích ứng của trực khuẩn trong quá trình điều trị.
Ngoài th siêu lc, trực khuẩn lao còn tồn tại một thể
khác mất một phần hoặc toàn bcấu trúc vỏ vi khuẩn, hạt
nhân biến đổi nhìn không , o tương thuần nhất, ít c
hạt hơn trực khuẩn lao thông thường, hầu như không chịu
tác dụng của các thuốc chống lao. Thể này thlà hình
thc tồn tại của loại trực khuẩn lao nằm vùng dai dẳng
trong thể, vai trò quan trọng trong việc tái phát bệnh
lao.
Vi khuẩn lao trong phổi người bệnh.
MTB phân chia mỗi 16 - 20 giờ, rất chậm so với thời gian
phân chia tính bằng phút của các vi khuẩn khác (trong số
các vi khuẩn phân chia nhanh nhất là một chủng E. coli,
thphân chia mỗi 20 phút). Vì vậy tiến triển bệnh lao vẫn
mang tính bán cấp hoặc mạn tính nhiều hơn cấp tính.
Dựa vào đặc điểm y người ta thực hiện cách dùng thuc
chống lao một lần trong ngày pơng pháp điều trị lao
cách quãng (2/7) vẫn đạt được kết quả tốt.
MTB không được phân loại gram dương hay gram âm vì
chúng không đặc nh hoá học này, mặc dù thành tế bào
chứa peptidoglycan. Trên mẫu nhuộm gram, nhuộm
gram dương rất yếu, hoặc là không biểu hiện gì cả.
Trực khuẩn lao được xác định dưới kính hiển vi bằng đặc
tính nhuộm của : nó vẫn giữ màu nhuộm sau khi bxử lý
với dung dịch acid, vì vậy được phân loại là “trc khuẩn
kháng acid” (viết tắt là AFB). Vi kỹ thuật nhuộm tng
thường nhất là nhuộm Ziehl-Neelsen, AFB màu đỏ tươi
nổi bật trên nền xanh, không bị cồn và acid làm mất màu
của carbonfuchsin. môi trường nuôi cấy đậm đacid
nhất định, BK vẫn mọc. Trực khuẩn kháng acid cũng có thể
được xem bằng kính hiển vi huỳnh quang và phép nhum
auramine-rhodamine.
Trực khuẩn lao có cấu trúc rất phức tạp, hoàn hảo, ít vi sinh
vật được. ới kính hiển vi điện tử cho thấy trực khuẩn
lao cấu trúc n sau: Một là lớp vỏ: lớp vỏ ngoài của
trực khuẩn lao gồm những lớp như sau: lớp trong cùng
cấu trúc màng, thành phần chủ yếu là các phospholipid.
Các phần t phopholipid hai nm: nhóm ưa nước
hướng về phía bên trong, nhóm k ớc hướng quay ra
phía vỏ. Cấu trúc này tạo nên những màng sinh hc tác
dụng giúp trực khuẩn điều hoà sthẩm thấu của vỏ ngoài
trực khuẩn. Lớp tiếp theo là lớp peptidoglycan như một
màng polyme sinh học. Các peptidoglycan liên kết với
đường arabinose và các phân t acid mycolic tạo nên b
khung định hình cho trực khuẩn, đảm bảo cho vỏ trực
khuẩn độ cứng của lớp v như khung xương của trực
khuẩn. Lớp phía ngoài lớp tạo nên bởi sự liên kết giữa
các acid mycolic và các chất lipid phức tạp. Lớp này tạo
nên độc tính của trực khuẩn lao và cấu trúc làm tăng khả
năng ít thấm nước của vỏ trực khuẩn, giúp trực khuẩn tồn
tại bền vững với môi trường bên ngoài, chống khả năng b
hủy diệt bởi đại thực bào các tế bào miễn dịch của
thể.
Tr
ực khuẩn lao
r
ất hiếu khí, phát
triển tốt nh
ất khi
pO2 trên
100mmHg
pCO2
40mmHg
tổ
chức. Ð
ỉnh phổi
vùng ph
dưới xương đ
òn
Đối với các trực khuẩn phát triển bên
trong tế bào, ngoài 3 lớp nêu trên còn
lớp peptidoglycolipid phủ ngoài cùng
trực khuẩn. tác dụng nchiếc áo
giáp tăng cường thêm kh năng tự bảo
v của trực khuẩn, giúp trực khuẩn
chống lại được các enzym hủy diệt tiết
ra tcác tiêu th(lysosome) của tế bào.
Cấu trúc khá hoàn hảo trên đây của lớp
v giúp cho trực khuẩn lao chống lại
được mọi yếu tố tác động của môi
trường bên ngoài, chống lại được tác
động của acid và các chất kim một nồng độ nhất định.
Trong điều kiện tự nhiên trực khuẩn lao thtồn tại 3 - 4
tháng. Trong phòng tnghiệm người ta thu giữ và
bảo quản chúng trong nhiều năm.
Hai lp bào tương: những hạt thvai trò trong
việc sinh ra thể siêu lc của trực khuẩn.
Ba hạt nhân: Chứa các acid nhân (ADN, ARN) trực
khuẩn lao, việc thông tin di truyền ngoài vai trò ca th
hay m
ắc lao nhất
pO2 t
120
-
130mmHg khi
đ
ứng, rồi đến
thân xương
đầu x
ương (pO2
100mmHg).
Gan, lách, d
y, th
ực quản ít
mắc lao hơn v
ì
pO2 thấp.