T NG H P CÂU H I ÔN THI LTTCTT
Câu 1: Phân tích ph i h p gi a chính sách tài khóa và chính sách ti n t trong đi u hành kinh
t vĩ mô c a chính ph . Liên h v i tình hình th c ti n c a Vi t Nam trong th i gian ế
qua?
1. M i quan h gi a chính sách ti n t và chính sách tài khóa
Chính sách ti n t (CSTT) và chính sách tài khóa (CSTK) là hai công c qu n lý kinh t vĩ mô quan ế
tr ng, m i chính sách có m c tiêu riêng, nh ng đu cùng theo đu i m c tiêu chung là tăng tr ng ư ưở
kinh t b n v ng và có m i quan h ch t ch v i nhau.ế
N i dung c b n c a CSTK là ki m soát thu chi ngân sách do nh ng kho n thu chi này có tác đng ơ
tr c ti p đn tăng tr ng, l m phát và nhi u ch s kinh t vĩ mô khác. Vì th , CSTK đc coi là ế ế ưở ế ế ượ
m t trong nh ng chính sách quan tr ng đi v i vi c n đnh và th c thi chính sách kinh t vĩ mô, ế
m t CSTK v ng m nh s thúc đy tăng tr ng kinh t và làm c s đ các doanh nghi p đa ra ưở ế ơ ư
các quy t đnh đu t l n. Trong m i quan h v i giá c , CSTK là m t trong nh ng nguyên nhân cế ư ơ
b n c a l m phát, m t s n i l ng CSTK đu gây áp l c tăng giá c hàng hóa d ch v trên hai kênh
là thúc đy tăng t ng c u và tài tr thâm h t.
CSTT là công c c a NH TW đ đi u ti t quá trình cung ng ti n, lãi su t và tín d ng, k t qu là ế ế
chi ph i dòng chu chuy n ti n và kh i l ng ti n đ đt m c tiêu chính sách đ ra. M t CSTT n i ượ
l ng s làm tăng cung ti n, gi m lãi su t, qua đó thúc đy tăng t ng c u và gây áp l c l m phát n u ế
cung ti n tăng quá m c so v i s n l ng ti m năng. ượ
CSTK tác đng đn CSTT tr c h t qua kênh tài tr thâm h t ngân sách: N u thâm h t ngân sách ế ướ ế ế
đc tài tr t vay n c ngoài s nh h ng đn cán cân thanh toán, n u tài tr b ng cách vay t ượ ướ ưở ế ế
NHTW thì s làm tăng l ng ti n cung ng và m t b ng giá c , n u thâm h t ngân sách đc bù ượ ế ượ
đp b ng cách vay t các NHTM thì ngu n v n cho vay các khu v c kinh t ngoài qu c doanh s ế
gi m, h n ch năng l c đu t c a các khu v c kinh t này và nh h ng x u đn t c đ tăng ế ư ế ưở ế
tr ng kinh t . Ngoài ra, CSTK còn nh h ng đn dòng v n qu c t và kh năng c a NHTW ưở ế ưở ế ế
trong vi c ki m soát lu ng ngo i t , n u chính sách thu chi ngân sách không h p lý thì s tác đng ế
tiêu c c đn hi u qu phân b ngu n l c và làm tăng r i ro liên quan đn dòng v n qu c t . ế ế ế
CSTT tác đng đn CSTK tùy theo m c đ đi u ch nh các công c CSTT, m t CSTT th t ch t s ế
làm gi m đu t , kh năng thu thu và ngu n thu ngân sách, m t s gi m giá n i t s làm gia tăng ư ế
kho n n Chính ph b ng ngo i t qui đi, n u NHTW đi u ch nh tăng lãi su t thì giá trái phi u ế ế
Chính ph s gi m và nh h ng đn kh năng cân đi ngân sách. ưở ế
Các kho n thu chi c a Chính ph đc ph n ánh rõ qua các giao d ch trên tài kho n kho b c m t i ượ
NHTW ho c các NHTM, ti n g i kho b c tăng cao s làm gi m ngu n v n kh d ng c a các
NHTM, qua đó làm tăng lãi su t liên ngân hàng. Ti n g i c a Chính ph t i NHTW chi m t tr ng ế
l n trong ti n c b n, nên cũng là y u t quan tr ng làm thay đi t ng ph ng ti n thanh toán trong ơ ế ươ
n n kinh t , vi c chuy n ti n hai chi u trên tài kho n c a Chính ph t i NHTW s gây bi n đng ế ế
đn ti n c b n. Đây là nh ng y u t gây áp l c đn vi c ki m soát cung ti n và th c thi CSTT, ế ơ ế ế
vi c ki m soát cung ti n và lãi su t s khó khăn h n n u m t ph n ti n g i kho b c đc g i t i ơ ế ượ
các NHTM.
Đ h n ch nh ng tác đng b t l i gi a CSTK và CSTT, c hai chính sách này ph i nh t quán v ế
m t m c tiêu, ph i t o ra s đng b và b sung cho nhau trong quá trình th c thi. Khi bù đp thâm
1
h t ngân sách, B Tài chính có th phát hành trái phi u Chính ph và NHTW mua vào, t o thêm ế
công c đ đi u ti t th tr ng ti n t . Trong quá trình th c thi CSTK, vi c tài tr thâm h t và các ế ườ
kho n thu chi l n c a Chính ph ph i có k ho ch và đc thông báo tr c cho NHTW, giúp ế ượ ướ
NHTW d báo đc di n bi n cung ti n đ k p th i đi u ch nh theo m c tiêu đ ra và đm b o ượ ế
hi u qu c a CSTT.
M i quan h gi a CSTT và CSTK cũng đc ch ng minh qua mô hình IS-LM. Theo mô hình này, ượ
tăng chi tiêu c a Chính ph có tác đng làm tăng cung ti n, làm gi m lãi su t trên th tr ng ti n t . ườ
Ng c l i, tăng thu thu có tác đng làm tăng lãi su t vì khi đó cung ti n gi m. Mô hình IS-LM giúpượ ế
các nhà ho ch đnh chính sách đi u ch nh CSTT và CSTK, đ có tác đng thích h p lên t ng c u và
lãi su t trong n n kinh t . Bên c nh đó, mô hình Timbergen c a nhà kinh t h c cùng tên ng i Hà ế ế ườ
Lan có th giúp các nhà ho ch đnh chính sách kinh t vĩ mô tìm ki m đc s ph i h p hi u qu ế ế ượ
gi a CSTT và CSTK.
2. Th c tr ng ph i h p CSTT và CSTK t i Vi t Nam
T i Vi t Nam, vi c ph i h p CSTT và CSTK đã có nh ng chuy n bi n tích c c, nh t là trong vi c ế
ch đo đi u hành gi a Ngân hàng Nhà n c Vi t Nam (NHNN) và B Tài chính, có s ph i h p ướ
trong vi c phát hành tín phi u kho b c, xác đnh lãi su t phát hành trái phi u Chính ph , Lu t ế ế
NHNN cũng đã qui đnh là không phát hành ti n đ bù đp thâm h t ngân sách, ti n g i kho b c
ph i g i t i NHNN. Hàng năm, Qu c h i thông qua các ch tiêu kinh t vĩ mô ch y u và kh ng ch ế ế ế
m c thâm h t ngân sách trong t l nh t đnh, vi c ch đo đi u hành c a Chính ph cũng đm b o
s nh t quán gi a m c tiêu CSTT và CSTK.
Tuy nhiên, trong ch ng m c nào đó, còn thi u s ph i h p trong quá trình đi u hành hai chính sách ế
này, ch a có s nh t quán gi a vi c xác đnh lãi su t trái phi u Chính ph v i chính sách lãi su t ư ế
c a NHNN. Bên c nh đó, NHNN cũng không n m đc các kho n thu chi l n c a ngân sách nhà ượ
n c, nên b đng trong vi c ki m soát cung ti n tr c tác đng c a các dòng ti n trong khu v c ướ ướ
Chính ph .
T cu i năm 2007, kinh t th gi i bi n đng m nh và b c vào th i k suy thoái, gây ra nh ng ế ế ế ướ
b t n khó l ng đi v i n n kinh t Vi t Nam, th tr ng tài chính trong n c chao đo m nh, đe ườ ế ườ ướ
d a tính thanh kho n c a h th ng ngân hàng, lãi su t và t giá bi n đng m nh, l m phát liên t c ế
leo thang. Đ n đnh th tr ng, NHNN, B Tài chính và các b , ngành đã có nhi u bi n pháp can ườ
thi p quy t li t, k p th i và có hi u qu , t ng b c gi i quy t các v n đ phát sinh. ế ướ ế
T tháng 6/2007 đn tháng 9/2008, NHNN đã th c hi n chính sách ti n t th t ch t đ ch ng l m ế
phát, nh ng CSTK v n duy trì m c b i chi nh th ng l , n l c ch ng l m phát vì th không đt ư ư ườ ế
đc hi u qu nh mong đi, m c dù nguy c kh ng ho ng b đy lùi. Nói đúng h n, trong khi ượ ư ơ ơ
CSTT th t ch t thì CSTK l i n i l ng, khi n áp l c l m phát và lãi su t tăng. Khi đó, CSTK m i ế
b t đu đi u ch nh theo h ng gi m t l thâm h t xu ng d i 3% GDP, c t gi m 10% chi th ng ướ ướ ườ
xuyên, v.v.
T tháng 10/2008 đn nay, Chính ph ch tr ng n i l ng CSTT và CSTK đ h tr ph c h i kinh ế ươ
t sau kh ng ho ng. Đi v i CSTT, NHNN đã đi u ch nh gi m lãi su t c b n đ gi m m t b ng ế ơ
lãi su t cho vay, đng th i tăng c ng ngu n v n huy đng, đáp ng nhu c u m r ng tín d ng ườ
trong n n kinh t . Đi v i CSTK, Chính ph đã ban hành Ngh quy t s 30/NQ-CP ngày 11/12/2008 ế ế
v nh ng gi i pháp c p bách nh m ngăn ch n suy gi m kinh t , b o đm an sinh xã h i, bao g m 5 ế
nhóm gi i pháp c b n, trong đó kích c u kinh t là m t trong nh ng gi i pháp u tiên hàng đu. ơ ế ư
Bên c nh kho n 36.000 t đng trái phi u Chính ph và hàng lo t chính sách an sinh xã h i và phát ế
2
tri n h t ng nông thôn, mi n gi m m t s lo i thu , hoãn thu h i v n đu t xây d ng c b n ế ư ơ
ng tr c 2009, phát hành trái phi u Chính ph b sung, …. Chính ph đã dùng 1 t USD t d tr ướ ế
ngo i h i qu c gia đ h tr gi m 4% lãi su t (th i h n 8 tháng) và 20.000 t đng (th i h n 24
tháng).
V v n đ kích c u, NHNN đã th c hi n đúng nguyên t c v i nhi u gi i pháp thích h p nh m
h ng các kho n vay đúng đi t ng, ki m soát ch t ch vi c cho vay h tr lãi su t và h n ch ướ ượ ế
r i ro h th ng. Nh đó, các t ch c, cá nhân đã ti p c n đc v n ngân hàng v i chi phí th p, ế ượ
gi m giá thành s n ph m, duy trì s n xu t kinh doanh và vi c làm, t ng b c kh c ph c khó khăn ướ
do nh h ng c a kh ng ho ng kinh t th gi i. Tính đn ngày 26/11/2009, t ng d n cho vay h ưở ế ế ế ư
tr lãi su t là 415.886,92 t đng.
Tuy nhiên, v i m c thâm h t ngân sách khá cao đ n i l ng CSTT và CSTK, ngu n v n trong n n
kinh t d ng nh đã b c n ki t, có th nh h ng đn giá tr VND và gây áp l c tăng lãi su t, ế ườ ư ưở ế
nhi u ngân hàng đã tăng lãi su t huy đng đn sát tr n qui đnh 10%, nh t là t cu i tháng 10/2009, ế
bu c NHNN ph i quy t đnh tăng lãi su t c b n t 7% lên 8%, b t đu có hi u l c t tháng ế ơ
12/2009.
Th c tr ng CSTT và CSTK th i gian qua cho th y, m c dù hai chính sách này đã đc t n d ng t i ượ
đa và ph i h p khá ch t ch , nh ng gi i h n chính sách đang c n tr nh ng tác đng tích c c và ư
làm n y sinh nhi u h l y cho th i gian t i. Đi u này cũng do CSTT linh ho t h n so v i CSTK, ơ
vi c thay đi l ng ti n cung ng s làm thay đi m c lãi su t và NHTW có th tác đng đn đu ượ ế
t , xu t kh u ròng và tiêu dùng trong ng n h n. Trong đó, NHNN có th s d ng CSTT đ đi u ư
ch nh m c l m phát, gây tác đng lên năng su t lao đng và tăng tr ng GDP ti m năng trong dài ưở
h n. Tuy nhiên, r t khó thay đi CSTK do Chính ph l p k ho ch chi tiêu, thu và thâm h t ngân ế ế
sách, k ho ch ngân sách hàng năm do Qu c h i thông qua, đi u này t o ra s l ch pha so v i ế
CSTT.
Trong đi u ki n Vi t Nam, áp l c đi v i ngân sách nhà n c t n t i th ng xuyên và có xu h ng ướ ườ ướ
tăng, c c u và hi u qu cũng nh kh năng ki m soát chi tiêu ngân sách nhà n c th hi n các d uơ ư ướ
hi u thi u b n v ng do các kho n chi tiêu ngân sách không t o ra ngu n thu trong t ng lai, th m ế ươ
chí gây s c ép cho chu i b i chi m i. Gói kích c u trong th i gian qua đã có tác d ng lo i tr nguy
c đ v dây chuy n trong khu v c doanh nghi p và n n kinh t không b r i vào suy thoái tr m ơ ế ơ
tr ng, nh ng xu h ng m r ng chi tiêu công và các bi n pháp n i l ng ki m soát ti n t kéo dài ư ướ
đang g p ph i c n tr l n là hi u qu đu t quá th p v i b ng ch ng là ch s ICOR năm 2008 đã ư
lên con s 8. Trên th c t , n n kinh t đng tr c nguy c c a vòng xoáy l m phát, n u c ti p t c ế ế ướ ơ ế ế
kích c u và th c hi n gói kích c u th hai mà không có gi i pháp dài h n đ đm b o hi u qu s
d ng v n đu t , đm b o ngu n tr n trong t ng lai. ư ươ
3. M t s gi i pháp và ki n ngh ế
CSTT và CSTK là hai b ph n tr ng y u trong h th ng chính sách kinh t vĩ mô, hai chính sách này ế ế
có m i quan h ch t ch đan xen và nh h ng l n nhau trong quá trình ho ch đnh và th c thi. Đ ưở
đm b o hi u qu ph i h p gi a CSTT và CSTK, c n có s th ng nh t trong các chính sách nh m
đm b o m c tiêu chung, đng th i cân nh c tác đng trái chi u c a các chính sách, tăng c ng trao ườ
đi thông tin gi a B Tài chính và NHNN đ làm c s xây d ng và th c thi các bi n pháp chính ơ
sách m t cách có hi u qu và k p th i. Đi v i các gói kích c u, c n tăng c ng ki m soát ch t ườ
l ng các kho n tín d ng h tr lãi su t, ki m soát tín d ng cho các m c tiêu kinh doanh ch ng ượ
khoán và b t đng s n.
3
C i cách c ch c p phát ngân sách và ki m soát ch t ch các kho n chi tiêu, có bi n pháp gi m ơ ế
th t thoát trong chi tiêu đi v i các d án và công trình l n nh ng không hi u qu , đm b o yêu c u ư
ki m soát chi tiêu hi u qu h n là ch nh m m c tiêu ki m soát vi c ch p hành ch đ. Có bi n ơ ế
pháp quy t li t v c i cách doanh nghi p, nh t là các doanh nghi p nhà n c (DNNN), nâng cao ế ướ
hi u qu s d ng v n đu t , đc bi t là v n ngân sách nhà n c. Rà soát l i h th ng DNNN, x ư ướ
lý kiên quy t các doanh nghi p làm ăn thua l . C n tính đn nh h ng tiêu c c c a chính sách vay ế ế ưở
n n c ngoài liên quan đn t giá, ho t đng xu t kh u và cán cân th ng m i, không đ nh ướ ế ươ
h ng x u đn cán cân vãng lai và cán cân thanh toánưở ế
Câu 2: Phân tích hi n t ng ‘chèn l n’ các kho n vay c a chính ph đi v i đu t và xu t ượ ư
kh u c a khu v c t . Nêu các gi i pháp kh c ph c hi n t ng này. ư ượ
Trong kinh t h c, ế hi n t ng chèn l n (đu t ) ượ ư x y ra khi chính ph m r ng vi c vay m n đ ượ
tài tr chi tiêu ho c đ bù đp vi c c t gi m thu v t doanh thu (t c là có hi n t ng thâm h t ế ượ ượ
chi tiêu), d n t i m c lãi su t cao h n, và k t qu là làm đu t khu v c t nhân b s t gi m. ơ ế ư ư
Đ vay đc ti n chính ph ph i đa d ng hoá các hình th c vay nh phát hành trái phi u, tín phi u, ượ ư ế ế
công trái... Đng th i ph i th c hi n nhi u bi n pháp đ tăng m c đ h p d n ng i cho vay nh ườ ư
tăng lãi su t, m r ng u đãi v thu thu nh p... ngoài ra còn ph i tri n khai các bi n pháp khác, k ư ế
c tuyên truy n, v n đng... đ huy đng t i đa ngu n ti n trong dân c nh m hoàn thành k ho ch ư ế
vay đã đnh.
Tuy nhiên, t ng l ng ti n mà nhân dân và các đn v có th có đ cho chính ph vay b gi i h n ượ ơ
trong t ng l ng ti t ki m c a xã h i. N u chính ph huy đng đc nhi u thì đng nhiên ph n ượ ế ế ượ ươ
ti n còn l i dành cho đu t phát tri n s n xu t kinh doanh khu v c ngoài qu c doanh s gi m đi. ư
Nh v y, ch a bi t chính ph s làm gì, làm nh th nào đi v i l ng ti n huy đng đc, nh ngư ư ế ư ế ượ ượ ư
xã h i hay tr c ti p h n là khu v c các doanh nghi p và dân c đó s m t đi m t ngu n v n t ng ế ơ ư ươ
ng có kh năng dành cho đu t phát tri n kinh t . N u các bi n pháp thu hút ti n vay c a chính ư ế ế
ph và c a ngân hàng càng có lãi su t cao thì càng t o ra lu ng ti n v n d ch chuy n t các khu v c
doanh nghi p và dân c sang h th ng tài chính ngân hàng mà không ch y vào s n xu t kinh doanh. ư
Do v y, vay trong n c đ bù đp thâm h t ngân sách luôn luôn ch a đng nguy c kìm hãm các ướ ơ
ho t đng s n xu t kinh doanh c a n n kinh t . M c tiêu ch n h ng kinh t c a chính ph thông ế ư ế
qua con đng phát hành trái phi u, tín phi u... b chính b n thân gi i pháp này c n tr ngay tườ ế ế
ngu n g c.
Chính vì th , trong th i k kinh t đình đn, h u nh các n c đu tránh các bi n pháp có nguy cế ế ư ướ ơ
làm gi m kh năng t đu t c a các thành ph n kinh t , k c doanh nghi p qu c doanh, ngoài ư ế
qu c doanh và các t ng l p dân c . Bi n pháp tài tr thâm h t ngân sách này ch nên th c hi n ư
trong tr ng h p n n kinh t là c ng th nh. N u ta tài tr thâm h t ngân sách b ng cách phátườ ế ườ ế
hành trái phi u, thì trái phi u s t o ra cho công dân trách nhi m n p thêm thu trong t ng lai đế ế ế ươ
trang tr i lãi v các trái phi u đy. ế
V nguyên t c, tháo lui đu t , có th tránh đc n u thâm h t ngân sách đc tài tr b ng phát ư ượ ế ượ
hành ti n, nh ng bi n pháp này l i nhanh chóng d n t i l m phát tăng cao. ư
- Thoái lui cũng có th x y ra do ch đ t giá h i đoái th n i. Vay m n chính ph d n t i lãi ế ượ
su t cao làm các dòng v n n c ngoài ch y vào trong n c (t c là ti n n c ngoài t p trung vào ướ ướ ướ
4
nh ng tài s n phát hành b ng n i t ). D i ch đ t giá h i đoái th n i, vi c l u chuy n dòng ướ ế ư
v n này d n t i giá đng n i t tăng cao (hay t giá h i đoái gi m) và vì v y s gây ra thoái lui
xu t kh u (hàng n i đa tr nên đt đ h n đi v i ng i s d ng đng ti n n c ngoài). Tác ơ ườ ướ
đng này ng c chi u v i tác đng kích c u c a thâm h t ngân sách, nh ng không có tác đng ượ ư
ng c chi u rõ ràng nào t i s tăng tr ng kinh t trong dài h n.ượ ưở ế
- Thoái lui tr m tr ng nh t khi m t n n kinh t đã g n đt t i m c toàn d ng. Lúc đó, chính sách ế
m r ng b ng thâm h t ngân sách c a chính ph ch d n t i giá c tăng, và c u ti n tăng. Tác
đng này l i làm lãi su t tăng cao h n và làm gi m mong mu n đu t . m c toàn d ng, các ơ ư
doanh nghi p không còn th tr ng vì v y tác đng tăng t c là không có. Tr c ti p h n, n u n n ườ ế ơ ế
kinh t toàn d ng, b t c s gia tăng nào c a chi tiêu chính ph ch làm các ngu n l c r i kh i khuế
v c t nhân mà thôi. ư
Vi c tài tr chi tiêu có th đc th c hi n thông qua phát hành TP (vay n ) trong n c. Bi n pháp ượ ướ
tài tr này có th chia thành vay n t công chúng ho c t h th ng các NHTM.
Vay n t công chúng huy đng v i lãi xu t cao còn làm tăng các kho n tr lãi thêm hàng ch c ngàn
t đng/ năm trong t ng lai và làm tr m tr ng thêm v n đ thâm h t ngân sách. ươ
N u chính ph vay n h th ng ngân hàng th ng s gây s c ép đi v i d tr c a các NHTM vàế ươ
các NHTM s đòi h i tr giúp v kh năng thanh kho n t NHNN. N u nh ng đòi h i này đc ế ượ
NHNN đáp ng, c s ti n s tăng làm l m phát s quay tr l i. Tuy nhiên, n u NHNN không đáp ơ ế
ng nh ng đòi h i v tính thanh kho n này, các NHTM bu c ph i gi m các ngu n tín d ng cho khu
v c DNTN và lao vào m t cu c c nh tranh lãi su t huy đng. Trong kinh t h c, hi n t ng này ế ượ
đc bi t đn v i cái tên l n át đu t t c là chi tiêu CP cu i cùng s l n át đu t c a khu vượ ế ế ư ư
t nhân. Vi c vay n s đy lãi su t lên cao và gây khó khăn thêm cho các DNTN và không thúc đyư
đc tăng tr ng kinh t .ượ ưở ế
V n đ c a Vi t Nam khi tác nhân chính đóng góp làm tăng t ng c u chính là chi tiêu ngân sách c a
Chính ph . Đ tăng tr ng kinh t thì cách d dàng nh t là tăng chi tiêu chính ph . Tình tr ng thâm ưở ế
h t ngân sách v n c ti p di n năm này qua tháng khác là m t minh ch ng cho v n đ này. Khi chi ế
tiêu chính ph tăng lên s đóng góp ch đng làm tăng t ng c u, t đó cũng làm tăng c u ti n t .
C u ti n t tăng lên, t t y u t o áp l c tăng lãi su t, tr khi cung ti n cũng tăng theo. Khi đó, khu ế
v c t nhân bu c ph i c t gi m b t đu t và nh p siêu cũng ph i tăng lên đ ph n ng b đng ư ư
tr c s gia tăng c a t ng c u do chi tiêu ngân sách chèn l n. Do b chen l n tín d ng nh v y nên ướ ư
doanh nghi p t nhân luôn b đói v n và ph i ch p nh n vay v n v i lãi su t quá cao, có th i đi m ư
lên t i 20 – 22%. Đây là m t trong nh ng nguyên nhân d n t i tình tr ng phá s n hàng lo t c a các
doanh nghi p t nhân. ư
Nh v y khu v c t nhân ph i ch u hy sinh cho s bành tr ng c a chính sách tài khoá và n n kinhư ư ướ
t ph i gánh ch u nh ng h u qu c a tình tr ng thâm h t kép t cán cân ngân sách và cán cânế
th ng m i. Không nh ng ch có áp l c v l m phát và lãi su t mà h qu c a nó còn là các căngươ
th ng ngo i t , áp l c t giá và s suy gi m d tr ngo i h i qu c gia.
Gi i pháp:
Đ kh c ph c chèn l n, yêu c u các d án đu t c a Chính ph ph i có hi u qu đ thu hút l i s ư
đu t c a khu v c t . ư ư
Chính ph và nh t là các doanh nghi p nhà n c kém hi u qu ph i c t gi m m nh đu t c a ướ ư
mình, phân b v n đu t công sao cho h p lý (ví d , theo h ng tăng c ng phát tri n ngu n nhân ư ướ ườ
l c b ng cách đu t vào y t , giáo d c, nghiên c u khoa h c), giám sát t t quá trình đu t , nâng ư ế ư
5