[ı]... Như vậy, Aụ T l6 người ng với AáAh m5ng, n đượA Quân khu 7 Āét
Aấp nh6 s Ķij đưng B nêu tÇên theo tiêu Ahu1n Aa sĩ Æuan Æuân đi. Đến thời
điểm Aụ T Ahết năm ı995, A Ahưa l6m th tA mua hóa giá nh6 đi vi nh6 s
Ķij u tÇên. Theo Æuy đnh t5i Điu ı v6 Điu ĶijĴ B lut Dân s năm ı995,
Æuyền thuê, mua hóa giá nh6 Aa A T l6 Æuyn t6i sn tÇ giá đưA @ng tiền v6
đượA Ahuyn giao Aho AáA tha kế Aa A T. Do đó, @6 H v6 ông Tı đưA ởng
thừa kế Æuyn thuê, mua hóa giá nh6 Aa A T.
TÌNH HUNG PHÁP LÝ GII PHÁP PHÁP LÝ
ÁN LỆ SỐ /00/AL
V( XÁC ĐỊNH QUY(N THUÊ NHÀ, MUA NHÀ THUỘC SỞ HỮU CỦA NHÀ NƯỚC
THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ /CP NGÀY 0-7-99 CỦA CHÍNH PHỦ V( QUY(N TÀI SẢN
nhân thuA din đưA mua nh6
thuộA s hu Aa Nh6 nưA theo Ngh
định sĶı/CP ng6y İ5-7-ı99Ĵ Aa Chính
phvề mua @án v6 kinh doanh nh6 m6
khi n sống, ngưi đó Ahưa l6m th tA
mua hóa giá nh6 theo Æuy đnh Aa pháp
luật.
TÇưng hp n6y, phi ĀáA đnh Æuyền thuê
nh6, mua nh6 thuA s hu Aa Nh6 nướA
l6 Æuyn t6i sn v6 đưA Ahuyển giao Aho
AáA tha kế Aa ngưi đó.
. | ar. | aa.
T N G L Ư C Á N L
F E E L F R E E T O G O W I T H T H E T R U T H
NI DUNG ÁN L
L U T S Ư F D V N
Ea: ar@a.
232
1
ÁN L S 31/2020/AL1
V xác đnh quyn thuê n, mua nhà thuc s hu ca Nhà nước theo
Ngh đnh s 61/CP ngày 05-7-1994 ca Chính ph là quyn tài sn
Được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thông qua
ngày 05 tháng 02 năm 2020 được công bố theo Quyết định s 50/QĐ-CA
ngày 25 tháng 02 năm 2020 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.
Ngun án l:
Quyết định giám đốc thm s 05/2018/DS-GĐT ngày 10-4-2018 ca Hi
đồng Thm phán Tòa án nhân dân ti cao v v án n s “Tranh chấp chia tài
sn chung v việc mua hóa giá nhà” ti Thành ph H Chí Minh giữa nguyên đơn
Nguyn Th H vi b đơn Nguyễn Th Kim L; ni quyn lợi, nghĩa
v liên quan gồm 12 người.
V trí ni dung án l:
Đon 1 phần “Nhận định của Tòa án”.
Khái quát ni dung án l:
- Tình hung án l:
Cá nhân thuc diện được mua nhà thuc s hu của Nhà nước theo Ngh
định s 61/CP ngày 05-7-1994 ca Chính ph v mua bán kinh doanh nhà
khi còn sống, người đó chưa làm thủ tục mua hóa giá nhà theo quy đnh ca
pháp lut.
- Gii pháp pháp lý:
Trường hp này, phải xác định quyn thuê nhà, mua nhà thuc s hu ca
Nhà nước là quyn tài sản và được chuyn giao cho các tha kế của người đó.
Quy đnh ca pháp lut liên quan đến án l:
- Các điều 172, 188, 634 B lut Dân s năm 1995 (tương ng vi các điu
163, 181, 631 B lut Dân s năm 2005; các điều 105, 115, 609 B lut Dân s
năm 2015);
- Ngh định s 61/CP ngày 05-7-1994 ca Chính ph v mua n kinh
doanh nhà .
T khóa ca án l:
“Nhà thuc s hu của Nhà nước”; “Mua hóa g nhà”; “Tài sản”;
“Quyền tài sn”.
NI DUNG V ÁN:
Ti Đơn khi kin ngày 05-7-2007, Đơn khi kin b sung các ngày 29-8-2008,
15-01-2010, 20-7-2010, 10-8-2010 li khai tại Tòa án, nguyên đơn
Nguyn Th H trình bày:
1 Án l này do V Pháp chế và Qun lý khoa hc Tòa án nhân dân tối cao đề xut.
233
2
Cha m c Nguyn Thanh T (chết năm 1995) cụ Lâm Th C
(chết ngày 25-01-2011) 03 người con chung (H), ông Nguyễn Văn T1,
ông Nguyn Văn T2 (chết năm 1992, có vH Th H4 và có 04 người con
chung các anh ch Nguyn H Thanh C1, Nguyn H Hoàng Đ, Nguyn Th
An T2, Nguyn Th M D). C T tham gia cách mng t trước tháng 8-1945
Bc Liêu. Ngày 20-7-1954, c T tp kết ra Bắc. Năm 1964, c C ly chng khác.
Tháng 10-1975, c T v công tác ti Cc A Quân khu 7, Thành ph H Chí Minh,
m 1976, c T chung sng vi c Th T4 (không đăng kỦ kết hôn). Khong
đầu m 1976, cụ T được Quân đội cấp n nhà số 63 (tng 2) đưng V, phưng X,
nay nhà s 63 đường B, phường H, qun I, Thành ph H Chí Minh. Ti Quyết
định s 092/QĐ ngày 16-4-1981, Hội đồng nhà đất Quân khu 7 đã cp chính thc
căn nhà trên cho cụ T.
Ngày 27-8-1995, c T chết không để li di chúc. Bà Nguyn Th Kim L là
con riêng ca c T4 đã đứng tên làm hợp đồng thuê căn nhà trên và xin mua hóa
giá căn nhà trên theo Nghị định s 61/CP ngày 05-7-1994 ca Chính ph v mua
bán và kinh doanh nhà (sau đây gọi tt Ngh đnh s 61/CP). Khi biết được
vic làm này ca L thì đã đơn khiếu ni. Ngày 05-7-2001, Thanh tra quc
phòng ca B tư lệnh Quân khu 7 đã họp gii quyết vi ni dung: nếu gia đình bà
không còn khiếu ni thì nhà s 63 đường B s đưc gii quyết cho bà L mua hóa
giá; sau khi mua hóa giá xong ts tr c khon chi phí trong vic mua nhà ca
Nhà nước, giá tr còn li ca ngôi nhà s do ni b ch em trong gia đình thỏa
thun chia; nếu không thng nht được thì s gii quyết theo pháp lut.
Tuy nhiên, sau khi mua hóa giá xong, bà L đã chiếm đoạt luôn căn n
cho Công ty trách nhim hu hạn NV thuê, mà không trao đi bàn bc vi bà và
ông T1 để cùng tha thun phân chia giá tr của ngôi nhà. Bà xác đnh nhà s 63
đường B được Nhà nước n hóa giá vi s đãi ngộ của Đảng Nhà nước cho
c T, nên các con c T phải được hưởng. Bà đề ngh Tòa án buc bà L phi chia
cho các tha kế ca c T ½ giá tr nhà s 63 đường B, sau khi đã tr tin mua hóa
giá ngôi nhà và các chi phí liên quan trong vic mua hóa giá nhà.
Tại Đơn b sung yêu cu khi kin ngày 29-8-2008, yêu cu Tòa án chia
nhà s 63 đường B theo pháp lut cho c tha kế ca c T bao gm c T4, bà,
ông T1, ông T2, L (nếu chứng minh được là con nuôi hp pháp)u cu L
hoàn tr tin cho thuê nhà t năm 1998 đến nay là khong 2.000.000.000 đồng.
Ngày 20-7-2010, có đơn yêu cu Tòa án xác định vic Cc A Quân khu 7
hợp đồng bán nhà s 63 đường B cho bà L không đúng pháp luật, đề ngh hy
hp đồng mua n nhà gia Cc A Quân khu 7 vi v chng bà L; công nhn các
tha kế ca c T đưc quyn ng tiêu chun ca c T để đưc mua nhà s 63
đưng B. Ngày 10-8-2010, H có đơn rút lại yêu cu ngày 20-7-2010.
Ngày 17-11-2014, H đơn yêu cu chia tài sn chung nhà s 63
đưng B theo biên bn tha thun ca Thanh tra B Quc phòng, không yêu cu
chia s tiền L đã cho Công ty trách nhim hu hn NV thuê nhà s 63
đưng B t năm 2002 đến nay.
B đơn là bà Nguyễn Th Kim L trình bày:
234
3
Cha m c Th T4 c Nguyn Văn C2 (Trưởng Ban T chc
Trung ương Cục Min Nam - hy sinh năm 1973). Năm 1975, gia đình được
Ban T chức Trung ương cấp cho 01 phần căn nhà ti s 201/6 Y, nay là s 4/1
(có lúc ghi là s 204/1) đường HV, phường Đ, quận G, Thành ph H Chí Minh.
Sau khi c C2 mt, c T4 xây dựng gia đình với c T. Năm 1981, c T4 m, nên
bà v tm trú ti nhà s 63 đường B để nuôi m bệnh. Năm 1982, cụ T4 chết. Khi
đó cụ T b bệnh, thường xuyên phi vào viện, nhưng không người nhà chăm
sóc (các con c T đã chuyn h khẩu và đi nơi khác sinh sống), nên li nhà
s 63 đường B để chăm sóc cụ T.
Năm 1986, theo yêu cu ca c T, ch em bà đã làm thủ tc tr lại căn nhà
s 4/1 đường HV đ đưc nhp h khẩu vào căn nhà s 63 đường B. Năm 1993,
c T lp giy y quyền cho được trn quyn gii quyết nhng vic liên quan
đến quyn lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm đối với căn nhà số 63 đường B; c T viết
rõ trong giy y quyn là giy y quyn có giá tr trong khi c còn sng và k c
khi c chết. Năm 1995, cụ T chết. Năm 2001, khi đứng tên làm th tc mua
hóa giá nhà thì H ông T1 đơn khiếu ni. B lệnh Quân khu 7 đã giải
quyết bằng cách bác đơn khiếu ni ca bà H, cho v chồng bà được mua hóa giá
nhà, sau khi mua xong s tr s tin mua hóa giá nhà, phn còn li s do ch em
trong gia đình thỏa thun; nếu không tha thuận được thì gii quyết theo pháp
lut. Xut phát t tình cm nhân cùng ch em, nên cũng định nếu
H đơn bãi nại và bà được xét gim tin mua nhà theo tiêu chun ca c T thì
bà s h tr cho các con rut ca c T. Vì vy, bà cũng đồng ý vi vic gii quyết
ca B tư lệnh Quân khu 7, nhưng sau đó, bà H và ông T1 vẫn tiếp tc khiếu ni,
nên không được mua gim giá theo chế đ ca c T mua theo chế độ con
lit s với giá 606.311.587 đồng. Do bà np tin mt lần nên được gim 10% tin
nhà và 20% tiền đất, tng s tin phi tr là 506.450.828 đồng. Như vy, bà mua
hóa gnhà trên theo tiêu chun ca (tiêu chun con lit s), không phi tiêu
chun ca c T, nên nhà s 63 đường B nêu trên là tài sn riêng ca v chng bà.
Ngày 09-10-2002, chng ca ông Nguyn Phi H3 (chết ngày 04-7-2006)
đưc cp giy chng nhn quyn s hu nhà quyn s dụng đất nêu trên. Bà
không chp nhn yêu cu khi kin ca H.
Sau khi mua hóa giá nhà, ông Nguyn Thanh H1 (anh trai bà) đã sửa cha
nhà hết 400.000.000 đồng (tương đương 80 lượng vàng). Nếu yêu cu ca H
đưc chp nhn thì phi tr chi phí sa nhà của ông H1 là 80 lượng vàng.
Ngưi có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Ông Nguyễn Văn T1 trình bày: Ông thng nht vi li trình bày yêu
cu ca bà H.
- Bà H Th H4c anh, ch Nguyn H Thanh C1, Nguyn H Hoàng Đ,
Nguyn Th An T3, Nguyn Th M D cùng y quyn cho bà H gii quyết v án.
- Ông Nguyn Thanh H1 trình y: Ông n trong s h khẩu n nhà s 63
đưng B t năm 1989. Khoảng năm 2004 ông L đã sửa cha, xây dng thêm
phía sau nhà, giá tr khoảng 400.000.000 đồng. Theo ông, nhà này không phi di
sn ca c T. Trong trưng hp Tòa án chp nhn yêu cu ca bà H ông u cu
235
4
đưc ly li s tin sa cha nhà tính theo giá vàng ti thi điểm năm 2004. Nếu
Tòa án kng chp nhnu cu ca H tông không yêu cu gì.
- Anh Nguyn Hoàng Minh M1, ch Hoàng Nguyn Ngc T7 (con ca ông
Nguyn Phi H3) trình bày: Anh, ch không ý kiến, không yêu cầu, đề ngh Tòa
án xét x vng mặt theo quy định pháp lut.
Biên bản đnh giá nhà ngày 08-9-2010 ca Tòa án nhân dân Qun 3, Thành
ph H Chí Minh xác định giá tr nhà đất s 63 đường B 33.993.333.920 đồng.
H chiết nh tháng 10-2010 ca ng ty dch v công ích Qun 3 thuc y
ban nhân dân Qun 3, Thành ph H Chí Minh xác đnh giá tr nhà ông H1 xây
cất là 264.114.568 đồng.
Ti Bn án dân s thẩm s 17/2009/DSST ngày 28-4-2009, Toà án nhân
dân Qun 3, Thành ph H Chí Minh quyết định (tóm tt):
Không chp nhn yêu cu ca Nguyn Th H, ông Nguyễn Văn T1, c
Nguyn Th C có Nguyn Th H giám h đương nhiên, H Th H4, các
anh ch Nguyn H Thanh C1, Nguyn H Hoàng Đ, Nguyễn Th An T3, Nguyn
Th M D v vic phân chia di sn tha kế đối với căn nhà 63 (tầng 2) đường B,
phưng H, qun I, Thành ph H Chí Minh.
Sau khi xét x sơ thẩm, bà H và ông T1 có đơn kháng cáo.
Ti Bn án dân s phúc thm s 1446/2009/DSPT ngày 14-8-2009, Tòa án
nhân dân Thành ph H Chí Minh đã hủy Bn án dân s thẩm s 17/2009/DSST
ngày 28-4-2009 ca Tòa án nhân dân Qun 3, Thành ph H Chí Minh, giao h
sơ cho Tòa án nhân dân Quận 3, Thành ph H Chí Minh gii quyết li theo trình
t thẩm, vi do: Tòa án cấp thẩm không triu tp v con ca ông
Nguyn Thanh H1; các tha kế ca ông Nguyn Phi H3 (chết năm 2006) vào tham
gia t tng thiếu sót. Tòa án cấp sơ thẩm cn làm quan h tranh chp trong
v án này.
Do có đương sự c ngoài (anh Nguyn Hoàng Minh M1 và ch Hoàng
Nguyn Ngc T7) nên Tòa án nhân dân Qun 3, Thành ph H Chí Minh đã
chuyn h v án cho Tòa án nhân dân Thành ph H Chí Minh gii quyết theo
thm quyn.
Ti Bn án dân s thẩm s 186/2014/DS-ST ngày 06-3-2014, Tòa án
nhân dân Thành ph H Chí Minh quyết định:
Chp nhn mt phn yêu cu ca bà Nguyn Th H.
Buc bà Nguyn Th Kim L có trách nhim giao li cho bà Nguyn Th H,
ông Nguyễn Văn T1 và các thừa kế ca ông Nguyễn Văn T2 số tin chênh lch t
vic mua nhà hóa giá c th như sau:
Nguyn Th H: 3.882.238.480 đồng, t l 1/8. Ông Nguyễn Văn T1
3.882.238.480 đồng, t l 1/8. Các tha kế ca ông Nguyn Văn T2 gồm: Nguyn
H Thanh C1, Nguyn H Hoàng Đ, Nguyễn Th An T3 và Nguyn Th M D là
3.882.238.480 đồng, t l 1/8. Mỗi người 970.559.620 đồng, s tin này tm giao
cho bà H qun, H có trách nhim giao lại cho các đng tha kế ca ông T2.
236