Tp chí Khoa hc Đại hc Th Du Mt ISSN (in): 1859-4433; (online): 2615-9635
https://vjol.info.vn/index.php/tdm 3
TNG QUAN CÁC PHƯƠNG PHÁP SẤY THĂNG HOA HIỆN ĐẠI
TRONG CÔNG NGH THC PHM
Nguyễn Hoàng Thảo Ly(1), Bùi Phạm Thanh Hương(1)
(1) Trường Đại hc Nông Lâm Thành ph H Chí Minh
Ngày nhận bài 24/5/2024; Chấp nhận đăng 15/7/2024
Liên hệ email: ly.nguyenhoangthao@hcmuaf.edu.vn
Tóm tt
Ngành công ngh thc phẩm đã chứng kiến s phát triển đáng chú ý của các phương pháp sấy
thăng hoa hiện đại, đặc bit trong vic áp dng sấy thăng hoa kiểu phun, sấy thăng hoa chân không
sấy thăng hoa vi sóng. Mt s nghiên cu gần đây đã tập trung vào kh năng của từng phương
pháp sy trong vic bo toàn nâng cao chất lượng thc phm. Các kết qu cho thy sấy thăng hoa
kiu phun mang li sn phm vi chất lượng cao và nâng cao hiu qu vi bao các cht nhy cm vi
nhit, góp phần đáng kể vào s n định oxy hóa, trong khi sấy thăng hoa chân không cũng được đánh
giá cao vi kh năng duy trì màu sắc, hương vị dinh dưỡng. Và sấy thăng hoa bằng vi sóng được
biết đến là phương pháp giúp tiết kim thi gian sấy và năng lượng tiêu th. Mc dù có nhng thách
thức, như chi phí thời gian x lý, nhưng tiềm năng của các phương pháp sấy thăng hoa hiện đại
trong vic ci thin chất lượng sn phm và giảm tác động môi trường là rt ln.
T khóa: chất lượng sn phm, công nghip thc phm, đông lạnh, sy phun, sấy thăng hoa
Abstract
AN OVERVIEW OF THE MODERN FREEZE-DRYING METHODS IN FOOD INDUSTRY
The food industry has witnessed remarkable developments in modern freeze drying methods,
especially in the application of spray freeze drying, vacuum freeze drying and microwave freeze drying.
Recent studies have focused on the ability of each of these methods to preserve and improve food
quality. The results show that spray freeze drying provides high quality products and enhances the
encapsulation efficiency of heat-sensitive substances, significantly contributing to oxidative stability,
while vacuum sublimation drying is also appreciated for its ability to maintain color, flavor and
nutrition. And microwave freeze drying is known to be a method that saves drying time and energy
consumption. Although there are challenges, such as cost and processing time, the potential of modern
freeze drying methods to improve product quality and reduce environmental impact is huge.
1. Gii thiu
Sấy thăng hoa (FD) là một trong nhng k thut sy quan trọng đã dẫn đến s phát trin nhanh
chóng ca sn phm trong công nghip thc phm các nước Tây Âu, sau đó được ph biến khp
Hoa K, Anh, Pháp, Nht Bản… (Liu và cs., 2022). K thut này bao gm việc đông lạnh sn phm,
sau đó là thăng hoa nước áp sut thp. Trong các k thut sy, FD được đánh giá tt nht không
ảnh hưởng đến cu trúc vi ca sn phm, tc độ nước nhanh, kh năng nước cao bo toàn
tt các tính cht hóa (Prosapio và cs., 2020). Bên cạnh đó hương vị, màu sc, trng thái ban đầu ca
thc phm cũng như thành phần dinh dưỡng được duy trì mức độ cao nhất. Đây cũng phương
pháp được ưa chuộng để sy thc phm có cha các hp cht d b oxy hóa, các sn phm nhy cm
vi nhit (Berk, 2013; Bhatta cs., 2020). Trước đây, với thi gian sy dài, tiêu th nhiu ng lượng,
chi phí cao đã hạn chế ng dng vào công nghip thc phm. Nhưng những năm gần đây, vi s tiến
b ca khoa học đã cải tiến, đa dạng hóa và cho ra đời các phương pháp sy khác nhau như FD kiu
phun, FD chân không, FD vi sóng vi nhiều ưu điểm hơn như thi gian sy, mc tiêu th năng lượng
gim, độ n định oxy hóa được nâng cao hơn, thi hn s dng sn phẩm lâu hơn.
Tp chí Khoa học Đại hc Th Du Mt S 4(71)-2024
https://vjol.info.vn/index.php/tdm 4
2. Sấy thăng hoa kiểu phun (Spray freeze-drying)
Sấy thăng hoa kiểu phun (SFD) là phương pháp sấy khc phục được nhng hn chế và hp thu
những ưu điểm ni bt ca k thut sy phun FD. SFD mt quá trình bao gồm ba bước: cht
lng hoc dung dch được nguyên t hóa để tăng diện tích b mt nhằm tăng cường s truyn nhit
truyn khi to thành git. Sau đó, các giọt ngun t hóa trải qua quá trình đóng băng nhanh
chóng trong s hin din ca khí lnh hoc cht lỏng đông lạnh nhiệt độ cc thấp để to thành các
ht rn. Cui cùng, được thăng hoa nhiệt độ và áp sut thp (Duttacs., 2018). SFD có ưu điểm
hơn so vi các k thut sấy thông thường như thi gian sy ngắn, kích thước hạt đồng nht, có độ tái
lập, đặc tính dòng chy vượt tri, hoàn nguyên ngay lp tức độ ổn định oxy hóa cao (Ishwarya,
2022). SFD đã được ng dng trong sn xut các sn phm sa, phê, vanillin, nm Shiitake,
Lactobacillus casei, axit docohexanoic, vitamin E và enzyme được trình bày trong bng 1.
Bng 1. Các ng dng ca sấy thăng hoa kiểu phun trong thc phm
Loi thc phm
Kết qu
Sn phm sa
(Anandharamakrishnan và Ishwarya, 2015)
Bo toàn cu trúc protein tốt hơn, cải thiện độ hòa tan kết cu trong
các sn phm sa.
Cà phê
(Anandharamakrishnan và Ishwarya, 2015)
Gim thi gian sy so vi sy phun và sấy thăng hoa: vi hạt có kh năng
chy tt, gi màu và mùi thơm.
Gi lại hương vị và cht dinh dưỡng, cho cà phê hòa tan.
Vanillin
(Hundre và cs., 2015)
Gi lại mùi thơm d bay hơi. Hiệu suất vi bao cao (70%), đ ổn định
nhiệt tăng gần gấp đôi.
Nm Shiitake
(García-Segovia và cs., 2011)
Hiu sut vi bao cao (80%) cho hương thơm, bt có cấu trúc đng nht,
kh năng bù nước tt.
Lactobacillus casei
(Dolly và cs., 2011)
T l sng sót ca vi khun 97%.
Axit docohexanoic
(Karthik và Anandharamakrishnan, 2012)
Cu trúc vi b mt thun li cho kh năng nước, hiu qu cao
(71%). Gim oxy hóa khi bo qun, d dàng ng dụng hơn so với sy
phun và sấy thăng hoa.
Vitamin E
(Rogers và cs., 2016)
Hình thái b mt mong mun, hiu qu cao (89,6%), sinh kh dng tt
hơn so với đông lạnh và sy phun.
Enzyme
(Zhang và cs., 2018)
Bo toàn hoạt động enzyme trypsin.
Trehalose (lp ph) trypsin (1: 1) cung cp s bo v cho 97% hot
động ca enzyme bng cách c đnh, tốt hơn so với sy phun.
SFD th ng dng trong sn xut bt thc phm (sa bt, phê hoà tan). Trong đó độ ẩm, độ
phân tán, độ hòa tan đưc quanm nhiu nhtảnh hưởng đến kh ng hoàn nguyên bt sn phm
(Ding cs., 2020). Bt SFD được kết t thành ht mn. S kết t làm m rng các l xp m ng khả
ng thm ướt, phân n hòa tan. Bt SFD t l din tích b mt trên khối lượng riêng 80 m2/gram
bt (Yu cs., 2006) vi kích thước ht ln hơn, quá trình SFD din ra nhanh nên hn chế s di chuyn
ca thành phn bên trong hạt ngăn ngừa s co ngót ht. SFD s dng bung phun lnh nitơ lỏng,
nitơ lỏng đưc s dng cht làm lnh do nhit độ i thp, tốc độ làm lnh nhanh (Rogers cs.,
2008). Thêm vào đó, việc phân phi cht béo và các cht hòa tan khác trong các hạt đồng đều hơn do
hiện tượng tái phân phi cht tan trong quá trình đóng băng nhanh không ph thuc vào nồng độ cht
tan và ch ph thuc vào tốc độ đóng băng (Hindmarsh và cs., 2003). Tốc độ đóng băng nhanh có xu
ng làm gim kích thước tinh th băng, cu trúc tinh th ng mịn, ngăn chặn s tp trung ca các
cht tan trên b mt. Các ht có lp b mặt dày đặc cha chất béo và đường s khó hoàn nguyên hơn
các ht to ra t mt giọt đông lạnh có cu trúc băng mịn. Do đó, các hạt ca sa bt SFD s ưa nước
hơn (Hindmarsh cs., 2007). Năm 2015, Ishwarya cộng s ng đã so sánh SFD với FD sy
phun (SD) trong sn phm phoà tan. Kết qu cho thấy SFD t trội hơn trên cơ sở kh ng hòa
tan bt tốt hơn, các hạt có dng hình cu vi hình thái b mt xp giúp h tr quá trình hòa tan trong
c d dàng hơn, hiệu suất u giữ các cht d bay hơi mùi thơm khoảng 93%. SFD cho phép gim
đáng kể thi gian sấy (30%) ng như giảm thi gian hòa tan ca cht bao nang (11 giây so vi 20 giây
SD 22 giây FD). Ngoài ra, còn có s khác bit v giá tru sc (ΔE) SFD ít nht (3,57±0,32),
FD (4,82 ±0,35) và cao nht SD (5,89 ±0,06). Điều này gii thích kh năng duy trìu sắc t nhiên
trong bt SFD do thi gian x ngn khi tiếp xúc vi nhiệt độ cao.
Tp chí Khoa hc Đại hc Th Du Mt ISSN (in): 1859-4433; (online): 2615-9635
https://vjol.info.vn/index.php/tdm 5
SFD còn được ng dụng để vi bao các thành phn thc phm hot tính sinh hc hiu qu
hơn các k thut sy khác. Vi bao là mt quá trình bao bc các hp cht hoạt động bên trong mt cht
bo v. Thành phần được bao bc gi là lõi, vt liu mang được gọi là tường. Phn lõi có th là thc
phm thành phn (hương vị, lipid đặc bit, vitamin và thành phn có hot tính sinh hc). Vt liu làm
ng th các đại phân t sinh hc như carbohydrate (tinh bt, dn xut cellulose, gum), protein
(whey protein, casein, gelatin, gluten) hoc lipid (axit béo, glycerol, sáp, phospholipid). Sn phm
cuối cùng có kích thước, din tích b mt lớn hơn chất đóng gói giúp ci thiện độ hòa tan, duy trì gii
phóng tăng cường s hp thu rut ca cht hot tính sinh học được đóng gói
(Anandharamakrishnan Ishwarya, 2015). So vi FD ưu điểm ca SFD nhiệt độ sy cc thp
−196°C, thấp hơn nhiều so với đim thy tinh hóa của nước để tạo điều kin thun lợi tăng nồng độ
cht rắn hòa tan sau khi thăng hoa. Việc vi bao bng SFD thường liên quan đến thành phn của nhũ
tương. Do đó, tiêu chí ng đầu để la chn vt liu làm tường kh năng hòa tan trong nước (Gouin,
2004) maltodextrin vt liệu làm tường được ưa chuộng. Kh năng nhũ hóa của vt liu làm
ờng là lượng lõi tối đa th cha trên một đơn vị trọng ợng đ tạo thành nhũ tương n
định. Đặc tính này ca vt liệu tường tr nên quan trng khi lõi mt cht k nước như tinh dầu
hoặc lipid đặc biệt, trong đó vật liệu tường có chức năng ổn định lõi trước khi vi bao (Hogan và cs.,
2001). Ngoài ra, chất nhũ hóa thúc đẩy việc đạt được kích thước git nh hơn trong bước nhũ hóa,
giúp tăng cường độ ổn định nhũ tương, hiệu qu vi bao cuối cùng độ ổn đnh cu trúc ca vi
bao. Vì vy, kh năng nhũ hóa vượt tri ca whey protein tr thành s la chọn lý tưởng ca vt liu
ờng để đóng gói lõi kị nước như lipid, vitamin tan trong chất béo hương liệu
(Anandharamakrishnan Ishwarya, 2015) khi whey protein đã được s dng làm vt liu bao bc
cho vic vi bao SFD ca axit docosahexaenoic (DHA) (Karthik và Anandharamakrishnan, 2012) và
vanillin (Hundre cs., 2015). Do hoạt động nhiệt độ thp và các sn phm cấu trúc độc đáo,
SFD được coi lợi hơn so với SD trong vic bo tn kh năng tồn ti nh ổn định ca chế
phm sinh học như probiotic trong quá trình vn chuyn qua các vùng phía trên của đường tiêu hóa,
trước khi đến được v trí hoạt động mc tiêu. Lactobacillus plantarum được đóng gói chuyển thành
dng bt bng SFD, s dng whey protein làm vt liệu tường hai t l lõi và ng khác nhau (1:1
và 1:1,5). Các đặc tính ca vi nang SFD-probiotic (độ m, hình thái, kh năng sống ca tế bào, độ n
định bo qun kh năng sống sót ca vi khuẩn được vi bao trong điu kin d dày phng)
tốt hơn so với các loi vi nang SDFD (Dolly và cs., 2011).
3. Sấy thăng hoa chân không (Vacuum freeze drying)
Bng 2. Các ng dng ca sấy thăng hoa chân không trong thực phm
Loi thc phm
Kết qu
Protein tht
(Ma và cs., 2018)
Bo tn tốc độ bù nước, duy trì chất lượng sn phm, trng lượng nh, vn chuyn d
dàng và bo qun lâu dài.
Protein lòng trng trng
(Su và cs., 2023)
Vi công sut vi sóng 300W th ci thin hiu qu đặc tính nhũ hóa và độ ổn định.
Dâu tm
(Wang và cs., 2023)
Gi đưc chất lượng như ban đầu. Các đặc tính lý hoá như độ m, kh năng giữ c,
protein hòa tan, axit ascorbic, polyphenol, resveratrol, chlorogen axit, anthocyanin,
cùng các hot tính chng oxy hóa như khả năng bắt gc t do DPPH kh năng bắt
gc t do ABTS đều vượt trội hơn so với sy khô bng không khí nóng.
Dâu tây
(Xu và cs., 2021)
Thi gian sy gim 15,25% -50,00%, đc tính chất lượng ca lát dâu tây tốt hơn đáng
k bao gm kh năng bù nước, độ cng, màu sắc, hương vị, tng anthocyanin, tng s
phenol và hot tính chng oxy hóa.
Hp cht d bay hơi
(Yuan và cs., 2021)
Khi sy thăng hoa chân không kết hp x lý áp sut cao mức 400 MPa đã gi li
nhiu hp cht d bay hơi (ví dụ: β-ionone) hơn, duy trì hương vị kéo dài thi hn
s dụng, đồng thi thun tin cho vic vn chuyn.
Sấy thăng hoa chân không (VFD) đã được áp dng trên nhiu loi sn phm thc phẩm như
tht, trái cây, rau quả, đồ ung (Li và cs., 2023). Các nghiên cu tp trung vào kh năng lưu giữ dinh
dưỡng, đặc điểm cu trúc, hot tính chống oxy hóa và được trình bày trong bng 2.
Tp chí Khoa học Đại hc Th Du Mt S 4(71)-2024
https://vjol.info.vn/index.php/tdm 6
Ma và cng s (2018) đã nghiên cứu ảnh hưởng ca VFD đến chất lượng ca protein tht trong
thịt thăn và dăm bông. Kết qu cho thy rằng kích thước vt liệu được coi yếu t quan trng nht
ảnh hưởng đến tốc độ nước, kế đến thi gian sấy, đ dày vt liu nhiệt độ sy. Với giăm
bông, s kết hp giữa độ dày vt liệu 1mm kích thước vt liu 3mm tt nht cho tốc độ nước,
trong khi vi thịt thăn độ dày vt liu 3mm và kích thước vt liu là nguyên mnh (mt lp). VFD
kh năng giữ protein cao hơn, ci thin kết cấu, đồng thi tht khô độ mềm hơn, ít dai hơn.
Ngược li, thịt được sy khô bng không khí cho thy s biến nh protein đáng kể và kết cu cng
hơn, dẫn đến mức độ chp nhn của người tiêu dùng thấp hơn (Huan cs., 2005). Đối vi protein
lòng trng trng, vic kết hp vi sóng vi VFD giúp tăng cường đáng kể độ dai độ nht ca protein
lòng trng trứng, và đạt được độ nhũ hóa tối đa 300W (Su cs., 2023) do VFD làm thay đổi cu
trúc th cp ca protein lòng trng trứng mà không thay đổi cu trúc peptit ca nó. Wang và cng s
(2023) nghiên cu dâu tm cho thy VFD các đặc tính vật lý vượt tri so vi sy khô bằng đối lưu
bao gm kh năng thấm ướt, đặc tính hút m gi nước. Ngoài ra, VFD giúp bo tồn hàm lượng
chất dinh dưỡng cao hơn (protein hòa tan, axit ascobic), polyphenol, resveratrol, axit chlorogenic,
anthocyanin. Hot tính chng oxy hóa ca VFD cao hơn bao gồm kh năng loại b gc t do DPPH
(2,2-diphenyl-1-picrylhydrazyl) kh năng bt gc t do ABTS (2,2'-azino-bis (3-
ethylbenzothiazoline-6-sulfonic acid). Khi kết hp tin x bng sóng siêu âm tn s kép 20 kHz
và 40 kHz kết qu cho thy thi gian sy gim (15,25% - 50%), ci thiện đáng kể các thuc tính cht
ng ca các lát dâu y trong quá trình VFD như khả năng nước, độ cứng, hương v, màu sc,
tng anthocyanin, tng phenol và hot tính chống oxy hóa. Điều này là do ảnh hưởng ca hiện tượng
“cộng hưởng kết hợp”, tạo ra năng lượng cao hơn, cải thin tốc độ sy và h s sy, qua đó rút ngắn
thi gian sy. Khi VFD kết hp áp sut thy tĩnh cao ở mc 400 Mpa trong hn hợp nước ép táo tàu,
bí ngô, xoài đã giữ li nhiu hp cht d bay hơi hơn, đồng thi ci thin cm nhn v mùi và hương
v t nhiên ca sn phẩm như mùi thơm của trái y tươi, ờng độ mùi y càng tăng khi áp sut
tăng (Yuan cs., 2021). Đối với hương thơm ngọt ngào s thích tng th, hn hợp ép nước trái
cây được x lý bng áp sut thy tĩnh cao kết hp VFD đạt điểm cm quan rt gn với nước trái cây
tươi. Những phát hiện này tương tự vi kết qu ca nghiên cu v ko mận xanh cũng cho thấy rng
sn phmvn gi được hương vị ca mu tươi (Luo và cs., 2018).
4. Sấy thăng hoa vi sóng (Microwave freeze drying)
Bng 3. Các ng dng gần đây của sấy thăng hoa vi sóng trong thực phm
Loi thc phm
Kết qu
Hi sâm
(Duan và cs., 2010)
MFD kh năng khắc phc nhng hn chế của các phương pháp sy truyn thống, như
thi gian x lý lâu mt mát các thành phn hot tính sinh hc, góp phn to ra sn
phm chất lượng tốt hơn.
Qu mâm xôi
(Sun và cs., 2021)
Quá trình sấy đồng đều, mất nước c bên trong và bên ngoài qu mâm xôi.
Tốc độ sấy tăng lên khi công suất vi sóng tăng lên.
Ht nano Chitosan
(Zhao và cs., 2021)
MFD có thi gian sy ngn nht và hiu qu sy cao nht trong s ba phương pháp.
Hot tính chng oxy hóa ca các ht nano được làm khô bởi MFD và FD cao hơn so với SD
Bt khoai t
(Li và cs., 2022)
Rút ngn thi gian sy t 14,29 - 35,71% so, vi hiu sut sấy cao hơn mật độ công sut
vi sóng cao (1,5 W/g).
Qu da
(Chen và cs., 2023)
Điu kin ti ưu cho MFD: độ m chuyn tiếp 20%, nhiệt độ sy 40°C, tc độ quay ca
bàn xoay 8 vòng/ phút, công sut vi sóng 6 W/g thì hiu sut sy hiu qu, tiết kim 34,5%
năng lượng tiêu th và 33,3% thi gian sy so vi VFD.
Sấy thăng hoa vi sóng (MFD) sự kết hp ca sy chân không vi sóng FD, s dng vi
sóng thay tm gia nhit truyn thống, nguyên bản tương tự như FD. So với các thiết b gia
nhiệt thông thường, gia nhit bng vi sóng không yêu cu gradient nhiệt độ t bên ngoài để gia nhit
tng lớp. Nưc trong thc phm hoạt động như một lưỡng cực và năng lượng t lò vi sóng được hp
tho các phân t nước. Hơn nữa, vi sóng có th xuyên qua phm vi độu ca mẫu để đạt được s
chuyển đổi năng lượng đạt được hiu ng gia nhit th tích, gây ra s thăng hoa trong toàn bộ mu
(Fan và cs., 2019). Nhược điểm của phương pháp gia nhiệt truyn thng là tốc độ sy chậm đã được
Tp chí Khoa hc Đại hc Th Du Mt ISSN (in): 1859-4433; (online): 2615-9635
https://vjol.info.vn/index.php/tdm 7
gii quyết, quá trình truyn ẩm nhanh hơn chất lượng sn phm sấy cao hơn (Yao cs., 2023).
Gần đây, các nghiên cứu đã tập trung so sánh lợi ích như tiết kim thi gian sấy năng lượng tiêu
th khi áp dng MFD so vi các phương pháp sấy thông thường đưc trình bày trong bng 3.
Duan cng s (2010) đã chứng minh tính hiu qu ca MFD trong vic gim thi gian sy
tiêu th năng lượng nhưng vn bo toàn chất lượng ca hi sâm, vi các thành phn hot tính
giá tr như collagen, axit mucopolysaccharide triterpene glycoside. Kết qu cho thy MFD gim
thi gian sy khong 40% gim mc tiêu th năng lượng khong 32% so với FD thông thường
nhưng vẫn mang li cht lượng sn phm tốt tương tự. Để tiết kiệm năng lượng thu được cht lượng
tốt hơn, nên áp dng công sut vi sóng cao hơn trong giai đoạn thăng hoa, nhưng nên áp dụng công
sut vi sóng thấp hơn trong giai đoạn gii hp. Chất lượng sn phm tt nht thu mc công sut vi
sóng mc 2 W/g mc mc công sut vi sóng2,3 W/g cho thi gian x ngn hơn, tuy nhiên
kh năng nước gim do mức năng lượng vi sóng cao làm cứng thành thể hi sâm, gây ra hao
ht. Kết qu tương tự khi áp dng MFD vi qu mâm xôi cho thy tốc độ sấy tăng lên khi công sut
vi sóng tăng lên, do công suất vi sóng đầu vào cao hơn sẽ cung cp nhiều năng lượng hơn cho quá
trình thăng hoa, do đó đẩy nhanh quá trình sy (Sun và cs., 2021). Khi so sánh tác động của 3 phương
pháp FD, MFD SD đối vi thành phn hot tính sinh hc ca nano chitosan cho thy nano
chitosan to bi MFD và FD có hot tính chng oxy hóa cao, kh năng hòa tan và tốc độ hòa tan cao
hơn so với SD. Tuy nhiên nếu xét thêm yếu t v thi gian sy và hiu qu sy thì MFD có thi gian
sy ngn nht và hiu qu sy cao nht trong s ba phương pháp, cho thấy tiềm năng ứng dng quy
công nghip (Zhao cs., 2021). Nghiên cu gần đây của Li cng s (2022) đã so sánh hiệu
qu ca MFD vi sấy không khí nóng thông thường (HAD). So vi HAD, thi gian sy ca MFD
được rút ngn t 14,29% đến 35,71%, hiu sut sy cao hơn mc năng lượng ving cao (1,5 W/g),
với các đặc tính vượt tri v màu sc, kh ng hấp th nước/du độ hòa tan, độ nhớt cao nhưng
hàm lượng tinh bt kháng thấp, giúp tăng khả năng tiêu hoá góp phần to ra sn phm chất lượng
như mong muốn. Mt nghiên cu ca Chen và cng s (2023) v sn phm dứa lát đã so sánh MFD
và VFD. ng lượng vi sóng càng cao thì tốc độ sy càng nhanh. Vic s dng bàn xoay và h thng
kim soát nhit độ s giúp làm nóng vt liệu đồng đều và ci thin chất lượng sn phẩm. Hơn nữa, độ
m chuyn tiếp càng thp thì chất lượng sn phm sy khô càng tốt. Để duy trì hình thc bên ngoài
ca sn phẩm, độ m chuyn tiếp trong quá trình sy khô phi nm trong khong 1030%. Kết qu
cho thy yếu t ảnh hưởng đến MFD là độ m chuyn tiếp, nhiệt độ sy và tốc đ quay ca bàn xoay.
Thông s ít ảnh hưởng nhất là năng lượng vi sóng. Nghiên cu cho thy rng quy trình MFD với độ
m chuyn tiếp là 20%, nhit độ sy là 40C, tốc đ quay ca bàn xoay là 8 vòng/phút và công sut vi
sóng là 6 W/g có hiu sut sy hiu qu, tiết kiệm 34,5% năng lượng tiêu th và 33,3% thi gian sy
so vi VFD. Nhng phát hin này nêu bt tiềm năng của MFD như một gii pháp thay thế hiu qu v
mặt chi phí cho các phương pháp sấy thăng hoa truyn thng.
5. Kết lun
Nhng tiến b gần đây trong SFD, VFD và MFD đã góp phần đáng kể vào vic nâng cao hiu
qu, tính bn vng cht ng sn phm trong ngành công nghip thc phm. Nhng k thut hin
đại này cung cp các giải pháp đầy ha hẹn để gii quyết nhu cầu ngày càng tăng của ngành công
nghip thc phm, t bo qun nguyên liệu đến chế biến các sn phm tinh tế, góp phn ci thin
hiu qu quy trình và giảm tác động đến môi trường. Nhng n lc nghiên cu liên tục trong các lĩnh
vc này là rt quan trọng để tiếp tc khai thác tiềm năng của công ngh sy thăng hoa hiện đại đáp
ng nhu cầu ngày càng tăng về các sn phm thc phm có chất lượng cao.
TÀI LIU THAM KHO
[1] Anandharamakrishnan, C. & Padma Ishwarya, S. (2015) Spray Drying Techniques for Food Ingredient
Encapsulation. John Wiley & Sons, Ltd., Hoboken.
[2] Berk, Z. (2013). Freeze Drying (Lyophilization) and Freeze Concentration. Food Process Engineering
and Technology, 567-581.