Chương 9: Hc máy
Võ Hunh Trâm – Trn Ngân Bình
1
PHN II
TRÍ TU NHÂN TO NHƯ LÀ BIU DIN
VÀ TÌM KIM
“Mi khoa hc đều miêu t bn cht cơ bn nht ca nhng h thng mà chúng ta nghiên
cu. Tính cht ca nhng miêu t y v bn cht không thay đổi theo thi gian, chúng ta có
th phát trin được mt tp hp các thut ng mô t chúng ngày mt chi tiết hơn.
Các nghiên cu v logic và máy tính đã ch cho chúng ta thy trí tu trong các h thng
ký hiu vt lý. Đây là quy lut v cu trúc định tính căn bn nht ca khoa hc máy tính.
Các h thng ký hiu là nhng tp hp ca các mu (pattern) và các quá trình (process),
trong đó cái sau có kh năng sn xut, trit tiêu và thay đổi cái trước. Đặc tính quan trng
nht ca các mu là chúng có th ch định các đối tượng, các quá trình và các mu khác, và
khi chúng ch định các quá trình thì có th hiu được chúng”.
- Newell và Simon (trong bài thuyết trình nhn gii thưởng “ACM Turing Award Lecture”
năm 1976) lp lun rng: hành vi trí tu, dù là người hay máy tính đều đạt được thông qua
nhng yếu t sau đây :
1. Nhng mu ký hiu dùng biu din nhng khía cnh quan trng ca lĩnh vc bài
toán.
2. Nhng phép toán trên các mu này để phát sinh nhng li gii có kh năng cho bài
toán.
3. Tìm kiếm mt li gii trong s nhng kh năng này.
Nhng nhn định này xut phát t cơ s gi thuyết v h thng ký hiu vt lý (physical
symbol system hypothesis). Trong gi thuyết này, các mu (pattern) - to thành do s sp
xếp các ký hiu, được phân bit rõ vi phương tin (medium) – dùng để thc hin chúng.
Nếu như trí tu ch bt ngun t cu trúc ca mt h ký hiu thì bt c phương tin nào thc
hin được thành công trên các mu và các quá trình đều s có trí tu. Kh năng xây dng
mt máy tính có th vượt qua được trc nghim Turing ph thuc vào s phân bit này.
Gi thuyết h thng ký hiu vt lý cũng phác tho nhng tiêu đim chính ca vic phát trin
nghiên cu và ng dng TTNT: vic định nghĩa các cu trúc và phép toán ký hiu là hết sc
cn thiết cho vic gii quyết vn đề mt cách thông minh cũng như vic phát trin các chiến
lược tìm kiếm mt cách hiu qu và chính xác cho nhng li gii tim năng phát sinh bi các
cu trúc và phép toán này. Đây là nhng vn đề liên quan ln nhau ca biu din tri thc và
tìm kiếm (knowledge representation and search) – chúng chính là nhng tâm đim ca
nghiên cu hin đại trong TTNT.
Giáo Trình Trí Tu Nhân To
I Biu din tri thc
Chc năng ca bt k mt sơ đồ biu din nào là nm bt được nhng đặc trưng ch yếu
nht ca lĩnh vc vn đề và làm cho nhng thông tin đó tr nên thao tác được đối vi th tc
gii quyết vn đề. Rõ ràng mt ngôn ng biu din phi cho phép người lp trình th hin
được tri thc cn thiết để tìm ra li gii.
S biu din phi đáp ng hai tiêu chun đánh giá quan trng như sau :
1. Tính biu đạt : Cung cp mt cơ cu t nhiên để th hin tri thc/thông tin/d liu
mt cách đầy đủ.
2. Tính hiu qu : H tr thc thi mt cách hiu qu cho vic tìm kiếm đáp án ca mt
vn đề.
Nhiu biu din có tính biu đạt cao li kém hiu qu cho vic s dng đối vi nhng loi
bài toán nào đó. Đôi khi phi hy sinh tính biu đạt để nâng cao tính hiu qu. Chng hn,
nhng nhà lp trình vi các ngôn ng cp thp (BASIC, FORTRAN, C,...) thường tht bi
trong vic xây dng các h chuyên gia vì mt lý do đơn gin là nhng ngôn ng này có cu
trúc khá đơn gin, tuy có tính biu đạt cao nhưng không cung cp được tính module cn thiết
hay không hiu qu cho vic lp trình da trên tri thc.
Vn đề đặt ra là làm thế nào đểđược s tha hip tt nht gia tính hiu qu và tính biu
đạt là mt trong nhng nhim v chính yếu đối vi nhng người thiết kế các h thông minh.
II Gii quyết vn đề như là tìm kiếm
Khía cnh th hai trong gi thuyết h thng ký hiu ca Newell và Simon là: vn đề được
gii quyết bng cách tìm kiếm gia nhng la chn khác nhau. Nói chung, con người thường
cân nhc mt s chiến lược khác nhau trong quá trình h gii quyết mt vn đề nào đó.
Chng hn, mt đấu th c thường cân nhc gia mt s nước đi khác nhau bng cách la
chn s tương ng theo tiêu chun tt nht cho toàn ván đấu. Khía cnh này ca hành vi
thông minh là cơ s cho mt k thut gii quyết vn đề có tên là tìm kiếm trong không gian
trng thái (state space search).
Trong chiến lược tìm kiếm này, người ta biu din quá trình gii quyết vn đề như mt quá
trình tìm kiếm đường đi trên mt đồ th không gian trng thái (state space graph) mà trong
đó: mi trng thái bài toán được xem như mt nút (node) ca đồ th hay còn gi là mt trng
thái (state) và các đường chuyn trng thái khi áp dng các phép toán hp l vào mt trng
thái nào đó s chuyn bài toán t trng thái này sang trng thái khác được gi là các liên kết
(link) ca đồ th. Đây không ch là mt trong nhng k thut hiu qu mà tính quy tc và
chính xác ca nó làm cho vic cài đặt trên máy tính mang tính trc tiếp.
Chng hn, xét mt ví d đơn gin là trò chơi tic-tac-toe. Cho trước mt tình hung bàn c
nào đó, ch có mt s hu hn các nước đi mà người chơi có th đi. Bt đầu ván đấu bng
bàn c trng, đấu th th nht có th đặt ký hiu nước đi X vào bt c ô nào trong 9 ô trng
ca bàn c. Mi trong s nhng nước đi này to ra mt bàn c khác cho phép đấu th th hai
đến lượt mình đi s có th chn 8 cách đặt ký hiu nước đi O ca mình vào... Và s c luân
phiên như thế. Chúng ta có th xem mi hình thái bàn c này như là mt nút trong đồ th, các
liên kết ca đồ th biu din các nước đi hp l t mt thế c này sang thế c khác. Cu trúc
kết qu to thành mt đồ th không gian trng thái cho bài toán. Và lúc đó, mt chiến lược
2 Võ Hunh Trâm – Trn Ngân Bình
Chương 9: Hc máy
Võ Hunh Trâm – Trn Ngân Bình
chơi hiu qu s là vic tìm kiếm xuyên sut đồ th để tìm ra đường đi dn đến kết thúc thng
li.
00 xx
0
0
x x x
x x x
x
x
x
x
xx x x x xx x x x x
x x x x x x
x x x x x x
0 0
0 0 0
00 0
0 0
x
x
0 0
x x
x x
0 0 0 0 0 0 0 0
xx x
x
Hình 2.1- Mt khong không gian trng thái trin khai cho trò chơi tic-tac-toe
Hay, trong mt vn đề phc tp hơn, chúng ta xem xét bài toán chn đoán trc trc máy móc
trong mt chiếc ô tô. Thay vì mi nút trên đồ th không gian trng thái biu din mt “trng
thái bàn c”, ta cho nó biu din mt phn tri thc v các vn đề máy móc trong ô tô. Quá
trình xem xét các triu chng ca trc trc và kết lun nguyên nhân ca nó có th được xem
như tìm kiếm gia các trng thái tri thc có cp độ tăng dn. Nút bt đầu ca đồ th là rng
biu th rng chúng ta không biết gì v nguyên nhân ca vn đề. Mi trng thái trong đồ th
có các cung đi đến các trng thái khác biu din tri thc sâu hơn trong quá trình chn đoán.
3
Giáo Trình Trí Tu Nhân To
Mt chương trình gii quyết vn đề s chn đoán hư hng ca xe ô tô bng cách tìm kiếm
mt đường đi trong đồ th này mà đường đi đó phù hp vi nhng triu chng ca chiếc xe
đang b hng hóc. Mc dù bài toán này rt khác so vi vic tìm ra mt đường đi ti ưu trong
trò chơi tic-tac-toe, nó cũng tuân theo cách gii quyết vn đề tương đương bng phương
pháp tìm kiếm trong không gian trng thái.
không
không
không
. . .
Trc trc đâu ?
Trc trc do động cơ
Hi: xe có n máy
không ?
Trc trc do
b truyn dn
Hi : ...
Trc trc
do phanh
Hi : ...
Động cơ n
máy được
Hi : ....
Động cơ không n máy được
Hi : Động cơ có khi động
đin được không?
Động cơ khi
động đin được.
Hi: . . .
Động cơ khi động đin
không được.
Hi: Đèn có sáng không?
Bình đin tt Hư bình đin
Hình 2.2 - Biu din không gian trng thái bài toán chn đoán trc trc ô tô
Trong phn II này, các khía cnh lý thuyết ca biu din tri thc và tìm kiếm s được áp
dng cho vic xây dng nhng chương trình hiu qu. Vic xem xét cách biu din tri thc
bt đầu bng phép tính v t trong Chương 2. Chương 3 gii thiu các chiến lược tìm kiếm
trong ng cnh là nhng trò chơi đơn gin. Bt đầu bng trò chơi, chúng ta có th nghiên
cu được nhng vn đề liên quan đến tìm kiếm trong không gian trng thái mà không cn
4 Võ Hunh Trâm – Trn Ngân Bình
Chương 9: Hc máy
Võ Hunh Trâm – Trn Ngân Bình
5
phi xem xét đến nhng cách biu din bài toán trong thế gii thc. Trong Chương 4, chúng
ta s tho lun đến vic cài đặt các thut toán tìm kiếm vi s quan tâm đặc bit đến vic s
dng các heuristic vào hướng dn tìm kiếm. Chương 5 đề cp đến các h sinh – mt mô hình
tng quát và hiu qu cho vic gii quyết vn đề da trên tìm kiếm, cũng như mô hình kiến
trúc bng đen.