Triệu chứng học bệnh của h
thống thân-tiết niệu
(Kỳ 6)
TS. Hoàng Kim (Bệnh học nội khoa HVQY)
2.1. Phân tích thành phần sinh hoá của máu:
2.1.1. Urê :
- Urê là mt nitơ phi protein trong máu, phân t lượng 60,1; sản
phẩm của chuyển hoá
đạm được đào thải ch yếu qua thân. Nồng độ urê máu bình
thường 1,7-8,3 mmol/l (10-
50mg/l). Khi suy thân (mức lọc cu thân <60ml/ph) thì nồng độ urê
trong máu tăng.
- Mức độ tăng urê trong máu không hoàn toàn tương ứng với mức độ
nặng của suy thân, nhiều yếu t ngoài thân ảnh hưởng tới nồng độ urê
trong máu (như: chế độ ăn nhiều protein, sốt, m trong thể, chảy máu
đường tiêu hoá...).
- Bản thân urê máu ít độc, nhưng urê đại diện cho các nitơ phi protein
trong máu khác rất độc với cơ th như: các hp chất của guanidin, các chất
phân t lượng trung bình... Các chất này b
đọng trong máu và tăng song song với urê máu bệnh nhân suy thân
mạn. urê d định lượng, nên trong m sàng, định lượng urê trong máu
thường được s dụng để đánh gtheo dõi mc độ suy thân.
2.1.2. Creatinin:
- Creatinin cũng một nitơ phi protein trong máu, sản phẩm thoái
biến của creatin; creatinin không độc, nồng độ ổn định trong máu và được
đào thải qua thân. Nồng độ bình thường trong
máu của creatinin là 44-106àmol/l (0,5-1,5mg/dl).
- Nồng độ creatinin trong máu không ph thuộc vào chế độ ăn các
thay đổi sinh khác mà ch ph thuộc vào khối lượng của th (khối
lượng của mộtth rất ít thay đổi t ngày này qua ngày khác). Khi có suy
thân thì creatinin trong máu tăng. Mức độ ng creatinin trong máu tương ứng
với mức độ nặng của suy thân. vậy, nồng độ creatinin trong máu phn ánh
chức năng thân tốt hơn nồng độ urê máu.
2.1.3. Protein:
- Bình thường, nồng độ protein toàn phn trong huyết thanh là 60-80g/l;
trong đó albumin 45-
55g/l, globulin 25-35g/l , t l albumin/globulin (A/G) là 1,3-1,8.
- Trong các bệnh thân mạn tính thì protein trong máu giảm do: mất qua
nước tiu; rối loạn tổng hợp protein; chế độ ăn hạn chế protein. Đặc bit trong
hội chứng thân hư, protein máu giảm thấp
<60g/l, albumin máu giảm <30g/l, t l A/G <1.
2.1.4. Lipit:
Trong các bệnh cầu thân thường thấy lipit máu tăng, đặc biệttrong hội
chứng thân hư thì
lipit máu ng rất cao.
2.1.5. Điện giải:
+ Natri: trong các bệnh thân thì nồng độ natri trong máu thường giảm,
đặc biệt trong các bệnh ống-k thân mạn tính.
+ Kali: khi có đái ít, nhất khi có niệu thì kali máu th tăng. Các
yếu t m tăng nhanh nồng độ kali máu là: nhiễm toan, chảy máu tiêu hoá, các
tình trạng hu hoại tế bào nhiều (như mủ trong thể), chế độ ăn nhiều
kali... Khi kali máu tăng cao trên 6,5mmol/l tth gây ngng tim mt
trong nhng nguyên nhân gây t vong bệnh nhân niệu.