
Trêng thpt lª xoay
§Ò chÝnh thøc Kú thi kh¶o s¸t chÊt lîng líp C§ lÇn 1 n¨m häc 2008-2009
Đề thi môn : sinh học – Lớp 12
Thời gian: 90 phút ( không kể thờ i gian giao đề)
Đề 12
1/ Tương tác bổ xung là :
a sự tác động qua lại giữa các gen tạo ra KH riêng biệt .
b các gen không alen khi cùng hiện diện trong 1 KG sẽ tạo ra KH riêng biệt .
c sản phẩm của 2 gen tác động qua lại với nhau tạo nên 1 KH .
d sự tác động qua lại giữa các gen trong quá trình hình thành 1 KH.
2/ Ý nào sau đây không phải là điều kiện để có HVG ?
a Có sự tái tổ hợp gen .
b Tuỳ khoảng cách giữa các gen và vị trí của gen trên NST so với tâm động.
c Có sự tiếp hợp và TĐC giữa 2 crômatit trong thể kép của cặp nST tương đồng ở kì
trước I GP.
d Tuỳ loài, giới tính, đặc điểm sinh lí và tuỳ tác động của môi trường.
3/ Điểm nào sau đây không phải là nguyên tắc chung trong cơ chế sao mã ?
a Thực hiện theo nguyên tắc bổ xung.
b Chỉ mạch đơn có chiều 3'->5' ( mạch gốc ) làm khuôn mẫu .
c Phân tử mARN kéo dài theo chiều 5'-> 3' ngược chiều phát triển của chạc chữ y .
d Phân tử mARN kéo dài theo chiều 5'-> 3'.
4/ Hậu quả của ĐB lặp đoạn NST?
a Thường gây chết hoặc làm mất khả năng sinh sản hoặc ít ảnh hưởng đến sức sống, có
thể còn có lợi.
b Làm tăng cường hoặc giảm bớt mức biểu hiện của tính trạng.
c Gây chết hoặc giảm sức sống.
d Thường ít ảnh hưởng đến sức sống.
5/ Cơ sở TB học của định luật phân li độc của MenĐen là :
a Sự phân li của NST tương đồng trong phát sinh gtử và sự tổ hợp của chúng qua thụ
tinhdẫn đến sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp gen .
b Do sự phân li đồng đều của cặp alen trong GP nên mỗi gtử chỉ chứa 1 alen của cặp.
c Sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp NST tương đồng trong phát sinh gtử
dẫn đến sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp alen .
d Các cặp alen phân li độc lập với nhau trong quá trình hình thành gtử .
6/ Phương pháp lai và phân tích cơ thể lai của Men Đen không có nội dung nào sau đây ?
a Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai rồi đưa ra giả thuyết giải thích kết quả.
b Lai phân tích cơ thể lai F1
c Tạo các dòng thuần và lai các dòng thuần khác nhau bởi 1 hay nhiều cặp tính trạng rồi
phân tích kết quả lai ở đời F1, F2,F3...
d Tiến hành thí nghiệm chứng minh giả thuyết.
7/ Điều kiện nghiệm đúng đặc chưng của qui luật phân li của MenĐen là :
a Tính trạng do 1 gen qui định, gen trội át hoàn toàn gen lặn.
b Số lượng cá thể thu được phải lớn .
c Tất cả mới đúng.
d P thuần chủng về cặp tính trạng tương phản.
8/ A: quả dài ,a: quả ngắn ,B :quả ngọt b:quả chua.Hai cặp gen cùng nằm trên 1 cặp NST
tương đồng. Đem lai phân tích F1 dị hợp 2 cặp gen thu được 3 cây quả dài ngọt : 3 cây quả
ngắn chua : 1 cây quả dài chua : 1 cây quả ngắn ngọt. KG và tần số hoán vị của F1là:
a AB/ ab, tần số 25%. b AB/ ab, tần số 30%.
c Ab/aB, tần số 25%. d AB/ ab, tần số 20%.
9/ Với 3 loại ribônuclêôtit là U, G, X có bao nhiêu tổ hợp bộ ba chứa ít nhất 1X ?

a 8 b 27 c 37 d 19
10/ Theo MenĐen : Khi lai 2 cá thể bố mẹ thuần chủng khác nhau về 2 hay nhiều cặp tính
trạng tương phản, di truyền độc lập thì :
a tỷ lệ mỗi KH ở F2 bằng tích xác suất của các tính trạng hợp thành nó.
b F2 có 4 KH.
c tỉ lệ phân li từng cặp tính trạng đều 3 trội :1 lặn .
d F2 xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp.
11/ Xét n cặp gen qui định n cặp tính trạng trội lặn hoàn toàn, trường hợp nào sau đây cho
phép nhận biết n tính trạng phân li độc lập?
a Lai phân tích cá thể dị hợp n cặp gen, Fa có tỉ lệ KH (1:1)n .
b Tỷ lệ mỗi KH ở F2 bằng tích xác suất của các tính trạng hợp thành nó.
c Tự thụ hay giao phối giữa các cá thể dị hợp n cặp gen, thế hệ sau phân li theo tỉ lệ (
3+1)n
d Tất cả đều đúng.
12/ Cho phép lai P : AaBb x AaBb mỗi gen qui định 1 tính trạng, nếu có 1 tính trạng trội
hoàn toàn, tính trạng kia trội không hoàn toàn kết quả phân li KH của F1 là :
a 3 : 3 : 1 : 1 b 9 :3 :3 :1 c 6: 3 : 3 : 2 : 1: 1 d 1 :2 :1 :1 :2
:1
13/ Xét 3 cặp gen qui định 3 cặp tính trạng, mỗi gen nằm trên 1 NST. Giao phối giữa 2 cá
thể có KG BbDdEe với cá thể A thu được tỉ lệ KH 3 : 3 : 1 : 1 thì số kiểu tổ hợp là :
a 4 b 8 hoặc 16. c 16 d 8
14/ Ở đậu Hà lan hạt vàng là trội hoàn toàn so với hạt xanh. P thuần chủng hạt vàng lai với
hạt xanh được F1, cho F1 tự thụ phấn thì tỉ lệ KH ở cây F2 như thế nào ?
a 5 hạt vàng : 3 hạt xanh. b 7 hạt vàng : 4 hạt xanh.
c 3 hạt vàng : 1 hạt xanh. d 1 hạt vàng : 1 hạt xanh.
15/ Ở đậu Hà lan hoa đỏ trội hoàn toàn so với hoa trắng . P thuần chủng hoa đỏ x hoa trắng-
>F1 đồng loạt hoa đỏ. Cách lai nào sau đây không xác định được KG của cây hoa đỏ ở F2?
a Lai phân tích cây hoa đỏ ở F2. b Cho cây hoa đỏ tự thụ.
c Lai cây hoa đỏ ở F2 với cây hoa đỏ ở p. d Lai cây hoa đỏ ở F2 với cây hoa
đỏ ở F1.
16/ A: quả ngọt a: quả chua, đem lai 2 cây tứ bội với nhau, nếu thế hệ sau đồng loạt xuất
hiện kiểu hình trội quả ngọt thì KG của P là 1 trong bao nhiêu trường hợp có thể xảy ra?
a 1 trong 3 b 1 trong 9 c 1 trong 4 d 1 trong 6
17/ Biết gen A: Hoa vàng, a : Hoa trắng gen B :Hạt đỏ, b : Hạt đen .Hai cặp gen này phân li
độc lập nhau và trội hoàn toàn.Lai giữa các cây thuần chủng hoa vàng hạt đỏ với cây hoa
trắng hạt đen ở F1màu sắc của hoa và màu hạt có tỉ lệ nào?Giả thiết không có đột biến.
a 100%hoa vàng, 100% hạt đỏ.
b 50% hoa vàng : 50% hoa trắng,75%hạt đỏ: 25% hạt đen.
c 100%hoa vàng ,75%hạt đỏ: 25% hạt đen.
d 100%hoa vàng,50% hạt đỏ: 50% hạt đen.
18/ Ý nào sau đây không giải thích tại sao tần số HVG không vượt quá 50%?
a Các gen trong nhóm LK có khuynh hướng LK là chủ yếu.
b Không phải mọi tế bào sinh dục khi giảm phân đều diễn ra TĐC.
c Sự tiếp hợp của các NST dẫn đến TĐC chỉ xảy ra trong GP.
d Sự TĐC thường diễn ra giữa 2 trong 4 crômatit không chị em trong cặp NST kép
tương đồng ở kì đầu I GP.
19/ Biết A: quả ngọt ,a: quả chua.Đem lai các cây tứ bội với nhau.Nếu thế hệ sau xuất hiện
350 cây quả ngọt trong số 420 cây thì KG của P là:
a Aaaa x Aaaa. b Aaaa x aaaa.
c AAaa x aaaa. d AAaa x Aaaa.

20/ Trong trường hợp mỗi gen qui định một tính trạng,thế hệ lai phân li 3: 1.Tính trạng được
di truyền liên kết với giới tính khi có điều kiện kèm theo là:
a Một giới đồng tính giới kia phân tính. b Chỉ có một tính trạng ở cả 2 giới.
c Tỉ lệ giới tính phân li 1:1. d Tỉ lệ phân li KH đồng đều ở giới
đực và giới cái.
21/ Ở ruồi giấm, cho F1 giao phối thu được F2 có 25% ruồi đực mắt đỏ, cánh bình thường:
50% ruồi cái mắt đỏ cánh bình thường: 25% ruồi đực mắt trắng cánh xẻ. Biết mỗi gen quy
định một tính trạng. Nếu quy ước bằng 2 cặp alen(Aa, Bb) thì KG của ruồi giấm đời F1và
qui luật DT chi phối cả 2 cặp tinh trạng lần lượt là:
a AaBb x AaBb , quy luật phân ly độc lập.
b AaXBXb x AaXBY , quy luật DTLK với giới tính.
c XABXab x XABY , quy luật DTLK với giới tính và LK hoàn toàn.
d XAbXaB x XabY , quy luật DTLK với giới tính và có HVG.
22/ Ở chim P thuần chủng lông dài xoăn lai với lông ngắn thẳng, đời F1 thu được toàn lông
dài xoăn. Cho chim trống F1 lai với chim mái chưa biết KG đời F2 xuất hiện 20 chim lông
ngắn, thẳng: 5 chim lông dài,thẳng: 5 chim lông ngắn,xoăn. Tất cả chim trống của F2 đều có
chim lông dài, xoăn. Biết một gen quy định một tính trạng , kiểu gen của chim mái lai với
F1, tần số HVG của chim F1 lần lượt là:
a XABY, tần số 20% b AaXBY , tần số 10%
c XABXAB , tần số 5% d XabY , tần số 25%
23/ Điểm nào sau đây không phải là điểm giống nhau giữa thể tự đa bội và thể lệch bội?
a Đều là kết quả của ĐB số lượng NST nên không di truyền.
b Đều có thể xảy ra trong quá trình phát sinh giao tử .
c Đều tạo ra những KH không bình thường và thể khảm .
d Đều tạo ra những biến dị có giá trị trong chọn giống và tiến hoá .
24/ Đâu là nhận định sai về LK gen hoàn toàn ?
a Số nhóm tính trạng DT liên kết tương ứng với số nhóm gen LK cộng một.
b Các gen nằm trên 1 NST cùng phân li và tổ hợp với nhau trong quá trình GP và thụ
tinh .
c Khi lai phân tích cơ thể dị hợp 2 cặp gen qui định 2 cặp tính trạng cho kết quả của 1
cặp.
d Các gen nằm trên 1 NST tạo thành 1 nhóm gen LK, số nhóm LK = n NST của loài .
25/ Vai trò của ĐB chuyển đoạn NST ?
a Có ý nghĩa với tiến hoá của hệ gen vì tạo vật chất di truyền bổ xung.
b Có thể ứng dụng trong tạo giống mới.
c Tạo ra sự đa dạng giữa các thứ, các nòi trong cùng một loài.
d Dùng xác định vị trí của gen trên NST
26/ Cho biết các gen sau đây: A: qui định thân cao; a: qui định thân thấp B: hạt tròn; b: hạt
dài D: hạt màu vàng; d: hạt màu trắng Ba cặp gen nói trên nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể
tương đồng trong đó gen qui định dạng hạt và gen qui định màu hạt liên kết hoàn toàn với
nhau, không xuất hiện tính trung gian trong quá trình di truyền. Cho cây liên kết gen
hoàn toàn lai phân tích. Kết luận nào sau đây đúng?
a Không xuất hiện kiểu hình thân cao, hạt tròn, màu vàng
b Con lai xuất hiện 16 tổ hợp giao tử
c Kiểu hình ở con lai có tỉ lệ không đều nhau
d Xuất hiện cây thân thấp, hạt dài, màu trắng
27/ Cho biết các gen sau đây: A: thân cao; a: thân thấp B: hạt tròn; b: hạt dài D: hạt màu
vàng; d: hạt màu trắng Ba cặp gen nói trên nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong
đó gen qui định dạng hạt và gen qui định màu hạt liên kết hoàn toàn với nhau, không xuất

hiện tính trung gian trong quá trình di truyền. Cho một cây P tự thụ phấn, ở F1 thu được 16
tổ hợp giao tử, các cây có hạt tròn đều có màu vàng và các cây hạt dài đều có màu trắng.
Kiểu gen và kiểu hình của cây P nói trên là:
a (thân cao, hạt tròn, màu vàng) b (thân cao, hạt tròn, màu
vàng)
c (thân cao, hạt tròn, màu vàng) d (thân thấp, hạt tròn, màu
vàng)
28/ Đâu là nhận định sai ?
a Vùng tương đồng là vùng chứa lôcut gen khác nhau giữa NST X và NST Y.
b Tính trạng do gen trên NST X qui định DT chéo.
c Dựa vào các tính trạng Lk với giới tính để sớm phân biệt đực cái, điều chỉnh tỉ lệ đực
cái theo mục tiêu sx .
d Tính trạng do gen trên NST Y qui định DT thẳng.
29/ Cho biết A: cao, a: thấp. Các cơ thể mang lai đều giảm phân bình thường. Phép lai có tỉ
lệ 11 cao:1 thấp là:
a AAAa x AAAa b AAaa x Aa
c AAaa x AAaa d AAa x AAa
30/ Đâu là nhận định sai ?
a Nhờ thường biến cơ thể phản ứng linh hoạt về KH để thích ứng trước những thay đổi
của môi trường.
b Thường biến là tập hợp các KH của cùng 1 KG tương ứng với các môi trường khác
nhau.
c Thường biến không DT được .
d Thường biến xuất hiện đồng loạt theo hướng xác định .
31/ Đâu là nhận định sai ?
a mtADN, cpADN hầu như không bị ĐB vì được TBC bảo vệ .
b DT ngoài NST không tuân theo các qui luật DT NST.
c ADN ở TBC có dạng xoắn kép, trần, mạch vòng .
d DT của ti thể và lục lạp là DT theo dòng mẹ.
32/ Một trong các cơ chế phát sinh của ĐB lệch bội là :
a 1 hay 1 số cặp NST không phân li trong GP tạo gtử thiếu hay thừa 1 vài NST, các gtử
này kết hợp với gtử bình thường tạo thể lệch bội.
b 1 hay 1 Tất cả các cặp NST không phân li trong GP tạo gtử 2n, các gtử này kết hợp
với gtử bình thường tạo thể lệch bội.
c 1 hay 1 số cặp NST không phân li trong GP tạo gtử thiếu hay thừa 1 vài NST, các gtử
này kết hợp với nhau tạo thể lệch bội.
d Lần NP đầu tiên của hợp tử tất cả các cặp NST không phân li tạo thể lêch bội.
33/ Đâu là nhận định sai ?
a Quá trình KG biểu hiện thành KH chịu ảnh hưởng của môi trường ngoài cơ thể .
b KG qui định khả năng phản ứng của cơ thể trước môi trường, KH là kết quả tương tác
giữa KG và môi trường.
c Mức phản ứng là tập hợp các KH của cùng 1 KG tương ứng với các môi trường khác
nhau.
d Mức phản ứng do KG qui định được DT.
34/ Sự khác biệt cơ bản giữa hai quy luật LKG và HVG trong di truyền thể hiện ở:
a liên kết gen hạn chế BDTH , hoán vị gen làm tăng xuất hiện BDTH.
b Sự khác biệt giữa cá thể đực và cái trong quá trình di truyền các tính trạng.
c vị trí của các gen trên NST.
d Tính đặc trưng của từng nhóm liên kết gen.
35/ Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm của hiện tượng hoán vị gen:

a Tấn số hoán vị gen không vượt quá 50%
b Bằng tổng tần số giao tử hoán vị
c Tỷ lệ nghịch với khoảng cách giữa các gen
d Làm tăng khả năng xuất hiện các biến dị tổ hợp
36/ Ở đậu Hà lan AA: Hoa vàng, Aa: Hoa tím, aa:Hoa xanh, BB: hạt trơn, bb: Hạt nhăn. Các
gen qui định màu sắc hoa và hình dạng hạt di truyền độc lập nhau. Cho 2 dòng đậu thuần
chủng hoa vàng hạt trơn và hoa xanh hạt nhăn giao phấn với nhau được F1. Sau đó cho F1
giao phấn với nhau được F2 Có tỉ lệ kiểu hình như thế nào?
a ( 1 vàng :1 xanh ) x ( 5 trơn:3 nhăn ) b ( 1 vàng:2 tím :1 xanh ) x ( 3
trơn:1 nhăn )
c ( 1 vàng:2 tím :1 xanh ) x ( 5 trơn:3 nhăn ) d ( 2 tím :1 xanh ) x ( 1 trơn:1 nhăn )
37/ Một gen có 3000liên kết hiđrô và có số G= 2 A .Một đột biến xảy ra làm cho chiều dài
của gen giảm đi 85 ăngtron . Biết trong số nuclêôtit bị mất có 5 nuclêôtit loại X. Số nuclêôtit
loại A và G của gen sau đột biến lần lượt là :
a 375 và 725 b 375 và 745 c 370 và 730 d 355 và 745
38/ Bào quan ( hoặc tính trạng ) nào sau đây không di truyền theo dòng mẹ ?
a Bất thụ đực ở ngô. b Lục lạp, lá xanh có đốm trắng ở
ngô.
c Thể gôn gi, mù màu ở người . d Ti thể, Lá xanh bình thường ở ngô.
39/ Thế nào là đột biến mất đoạn NST?
a Một đoạn NST có thể lặp lại một hay nhiều lần làm tăng số lượng gen trên NST.
b Một đoạn NST đứt ra rồi đảo ngược 1800 và gắn lại với nhau tại vị trí cũ.
c Sự trao đổi đoạn trong một NST hoặc giữa các NST không tương đồng.
d NST mất từng đoạn ( mang tâm động hoặc không ) làm giảm số lượng gen.
40/ Khi cho cá chép cái có râu lai với cá giếc đực không có râu, thu được cá con có râu. Khi
cho cá giếc cái không râu lai với cá chép đực có râu thu được cá con không có râu. Gen qui
định tính trạng trong phép lai được phân bố ở:
a Trên nhiễm sắc thể giới tính b Trong tế bào chất
c Tất cả đều đúng . d Trên nhiễm sắc thể thường
41/ ở ruồi giấm A: thân xám, a: thân đen, B: cánh dài, b: cánh cụt. Các gen cùng trên một
cặp NST tương đồng Lai giữa 2 bố mẹ ruồi thuần chủng thân xám, cánh cụt và thân đen,
cánh dài được F1. Với tần số hoán vị là 18%, kết qủa ở F2 khi cho F1 tạo giao sẽ là:
a 25% thân xám, cánh cụt: 50% thân xám, cánh dài: 25% thân đen, cánh dài
b 70,5% thân xám, cánh dài: 4,5% thân xám, cánh cụt : 4,5% thân đen, cánh dài
c 41% thân xám, cánh cụt: 41% thân đen, cánh dài: 9%thân xám, cánh dài: 95 thân đen,
cánh cụt
d 54,5% thân xám, cánh dài: 20,5% thân xám, cánh cụt: 20,5% thân đen cánh dài: 4,5%
thân đen, cánh cụt
42/ Để phát hiện ra di truyền liên kết tại sao MoocGan lại không sử dụng phương pháp phân
tích cơ thể lai như MenĐen?
a Vì phương pháp lai phân tích dễ thực hiện.
b Vì 1 số phép lai khi dựa vào F2 chỉ xác định được LKG hoàn toàn hay HVG ở giới
nào, tần số bao nhiêu.
c Vì phương pháp phân tích cơ thể lai của MenĐen khó làm.
d Vì 1 số phép lai khi dựa vào F2 không xác định được LKG hoàn toàn hay HVG ở giới
nào, tần số bao nhiêu.
43/ Đâu là nhận định sai về HVG ?
a Tần số HVG không vượt quá 50%.
b HVG diễn ra do sự TĐC giữa 2 crômatit chị em trong cặp NST kép tương đồng ở kì
đầu I GP.
c Tần số HVG bằng tổng tỉ lệ các gtử có HVG.

