S
S
G
GI
IÁ
ÁO
O
D
D
C
C
&
&
Đ
ĐÀ
ÀO
O
T
T
O
O
Q
QU
U
N
NG
G
N
NA
AM
M
P
PH
HÒ
ÒN
NG
G
G
GI
IÁ
ÁO
O
D
D
C
C
&
&
Đ
ĐÀ
ÀO
O
T
T
O
O
T
TP
P
T
TA
AM
M
K
K
T
TR
RƯ
Ư
N
NG
G
T
TH
HC
CS
S
L
LÝ
Ý
T
T
T
TR
R
N
NG
G
SÁNG KIN KINH
NGHIM
Tên đề tài:
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN THÚC
ĐẨY NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DẠY-HỌC”
Người thực hiện: NGUYỄN TẤN SĨ
Chức vụ : Hiệu trưởng
Năm học 2012-2013
Tháng 4-2013
2. Đặt vấn đề:
Những m gn đây công nghệ thông tin càng phát trin thì việc ứng
dụng công nghệ thông tin vào tt cả các lĩnh vực trở thành một điều tất yếu.
Trong giáo dục đào tạo, CNTT bước đầu đã được ứng dụng trong công tác
quản lý, vào giảng dạy, học tập. Tuy nhiên, so với nhu cầu thực tiễn, việc ứng
dụng CNTT trong giáo dục c nhà tờng nước ta còn rất hạn chế manh
mún, thiếu đồng bộ. Cần phi nhanh chóng nâng cao chất lượng, nghiệp vụ
giảng dy, nghiệp vụ quản kng nên tchối những gì sẵn mà lĩnh
vực CNTT mang lại, phải biết ch tận dụng nó, biến thành ng chiệu
quả cho công việc .
Đối với giáo dc đào tạo, công nghệ thông tin có tác dụng làm thay
đổi nội dung, phương pháp dạy và học, CNTT phương tiện để tiến tới y
dng một xã hội học tập”. Chính xác định được tầm quan trọng đó nên
Nhà nước ta đã đưa môn tin học vào trong nhà trường. Mặt khác, giáo dục và
đào to đóng vai trò quan trọng thúc đẩy sự phát trin của CNTT thông qua
việc cung cấp nguồn nhân lực cho CNTT..Ngay tTiểu học học sinh được
tiếp xúc với n nầy để làm quen dn vi lĩnh vực CNTT, tạo nền móng
sở ban đầu để nâng cao trong các cấp và ni dung chương trình tiếp theo.
Tm học 2008-2009 B giáo dc và đào tạo đã đưa ra chủ đề Năm
ứng dụng CNTT " trong giáo dục đào to tất cả các cấp học, bậc học, ngành
học, coi CNTT như một ng chtrợ đắc lực nhất cho đổi mi phương
pháp dạy học các môn.Tđó đến nay việc Ư.D CNTT đã trthành một ni
dung quan trng cho nhim vụ từng năm học.Năm học nầy với ng văn ch
đạo Số: 4987/BGDĐT-CNTT V/v Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ CNTT
năm học 2012 - 2013 , lần nữa BGD đã khng định vai trò và tầm quan trọng
ca Ư.D.C.N.TT, nội dung v ƯD CNTT lần nầy được c định trong 15
nhim vụ c th.
Tình trạng chung của trường học hiện nay là đều đưa phương tiện, thiết
bng dụng CNTT vào tiến hành t chức các hoạt động, tuy nhiên tính
hình thức đối phó vẫn còn chiếm lĩnh; vấn đề đồng bộ thiết b, đồng bộ
nhận thức, đồng bộ kế hoạch và hoạt động ƯDCNTT… vn còn điu
khó khắc phục.Vì thế sthúc đẩy của nó vào lĩnh vực quản , tuyên truyền,
chuyên môn đặc biệt thúc đy ng cao chất lượng Dạy Học tiếp tục là
nhng nội dung cần nghiên cu, đúc kết kinh nghiệm đề xuất thực hiện
trong từng bậc học, n học…
Trường THCS Tự Trng chúng tôi trường nằm trên địa bàn
trung tâm tỉnh lỵ vẫn không thoát được những bất cập đó, mặc dù v số lượng
thiết b, tn suất hoạt động cao, song nếu i CNTT đã làm mt cách c
thể cho việc dạy và học…thì u trlời vẫn còn chắp vá; Nghiêm túc hơn, đó
chưa phải là một hoạt động mang tính khoa học. Một trường học nhiều
thiết bị ng nghệ hin đại chưa chắc nó đã đóng vai trò then chốt cho thúc
đẩy chất lượng dạy và học.Thực hiện đề tài nầy trong hơn 2 m vừa qua với
mong mi làm cho vai tcông ngh TT rõ nét hơn, cụ thể hơn đng vi
nhng yếu tố thúc đẩy khác nâng cao được chất lượng thực sự ca hoạt động
dạy và học, những nh vực khác…tạo ra những tác đng biện chứng giữa
Hoạt động ứng dụng CNTT và hoạt động dy-học ti một trường THCS địa
bàn tnh phố. Điều đó cũng có nghĩa là được góp phần tốt nhất trong thực
hiện nhiệm vụ mà ngành đã đề ra trong tng năm học, đưa nhà trường vào
đúng u cầu của các hoạch định trường chất lượng cao, trường đạt chuẩn
Quốc gia sau 5 năm mà ngành GD&ĐT và UBND Thành phố đã giao.
3. Cơ sở lý luận:
Chúng ta đang sống trong thời đại của hai cuộc ch mạng: ch
mạng khoa học kthuật (CMKH-KT) và cách mạng xã hi. Những cuộc
cách mạng y đang phát triển nbão với nhịp độ nhanh chưa từng
trong lịch sử loài người, thúc đẩy nhiều lĩnh vực, bước tiến mnh m và
đang mở ra nhiều triển vọng lớn lao khi loài người bước vào thế k
XXI.Công nghthông tin và truyền thông là một thành tựu lớn của cuộc
CMKH-KT hiện nay. Nó thâm nhập và chi phối hầu hết các lĩnh vực
Trong giáo dc đào tạo, hiệu quả rõ rệt là chất lựơng giáo dục ng lên c
v mặt thuyết và thực hành. thế, nó là chđề lớn được tchức văn
hóa giáo dục thế giới UNESCO đưa ra thành chương trình hành động trước
ngưỡng cửa của thế kỷ XXI và dđoán: “ssự thay đổi nền giáo dục
một cách căn bản vào đầu thế kỷ XXI do ảnh hưởng của CNTT ”.
Căn cứ vào:
- Nghquyết Trung ương II, khoá VIII Đảng và Nhà nước ta khẳng
định, phải “đổi mới phương pháp giáo dục đào tạo, khắc phục lối truyền
th một chiều, rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo của người học. Từng
bước áp dụng các phương pháp tiên tiến phương pháp hiện đại vào quá
trình dạy học, đảm bảo điều kiện và thi gian tự học, t nghiên cứu cho
HS,...
- Quyết định số 698/QĐ-TTg ngày 1/6/2009 của Thủ tướng Chính
phvề việc phê duyệt Kế hoạch tổng thể phát triển nguồn nhân lực công
nghệ thông tin đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020;
- Chthị số 55/2008/CT-BGDĐT ngày 30/9/2008 của Btrưởng Bộ
GDĐT về tăng cường giảng dạy, đào tạo và ứng dụng công ngh thông tin
trong ngành giáo dục giai đoạn 2008-2012;
- B Giáo dục Đào tạo hướng dn việc triển khai nhiệm vụ công
nghệ thông tin (CNTT) cho năm học 2011-2012 và 2012- 2013 như sau:
CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
1. Quán triệt văn bản quy phạm pháp luật về CNTT
2. Xây dựng kế hoạch dy, học và ng dụng CNTT, giai đoạn 2011-
2015
3. Nâng cp kết nối mạng giáo dục và tích cực triển khai cáp quang
4. Thiết lập và sử dụng hệ thống e-mail
5. Khai thác website cung cp nội dung cho website của Bộ GDĐT
6. Định hướng xây dựng website của Sở, của Phòng và các trường
7. Tchức họp giao ban, hội thảo, giảng dạy, tập huấn và liên kết đào
tạo từ xa qua mạng giáo dục
8. Công tác thi tốt nghiệp THPT, thi và tuyển sinh ĐH, CĐ, TCCN
9. Khai thác, sử dụng và dy học bằng mã nguồn m
10. Ứng dụng CNTT trong đổi mới phương pháp dạy và hc
11. Triển khai chương trình công nghệ giáo dục và e-Learning
12. Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong điều hành quản lý giáo dục
13. Tập huấn, bồi dưỡng về CNTT cho giáo viên, cán b quản lý sở
giáo dục sinh viên các trường sư phạm
14. Tiếp tục triển khai dy tin học trong nhà trường
15. Tăng cường đầu htầng sở CNTT trong trường học và các
sở GT
16. Tchức hội thảo và tập huấn ứng dụng CNTT
Như vậy liên tiếp trong nhiều m học,chthị, nghị quyết ca Đng và
nhà nước như là sự khẳng định vai trò, vtrí và tim ng ca CNTT trong
đời sống và lĩnh vực Giáo dc.Từ đó các chthị của bộ GD&ĐT đã đề cập
chyếu đến Ư.D CNTT đđẩy mnh ng cao chất lượng dạy học, tiếp đến
đổi mới về svật chất, trang thiết b đầu tư nhân lực, mrộng vai trò
kết nối…Đẩy mạnh vai trò CNTT trong dạy và học sẽ điều kiện để mở
rộng “Xã hội học tậpnhư yêu cầu:* Hc mọi nơi (any where), Học mọi
lúc (any time), Học suốt đời (life long), Dạy cho mọi người (any one) và
mọi trình độ tiếp thu khác nhau.Thay đổi vai trò của người dạy, người học,
đổi mới ch dạy và cách học.cơ sở luận đtạo ra sự chuyển biến
v nhận thức, sự thúc đẩy về hoạt động, sự đầu về điều kiện đặc biệt
liên quan đến từng vai trò, vị trí trong bộ máy giáo dục…đó là sự chuyển
đổi cả về lượng và chất mà cht lượng Dạy và học là một mục tiêu ch yếu
được xác định hết sức cụ thể.
4.Cơ sở thực tiễn:
- Nêu rõ thực trạng của vấn đề đang nghiên cứu tại đơn vị hoặc phạm
vi rộng hơn mà mình đang quan tâm.
- Trường THCS Tự Trọng tổng số học sinh hằng m dao động
t1100 em đến 1300 em. Năm học 2012-2013 trưng 29 lớp với tổng số
học sinh là: 1134;
- Từ năm học 2010 đến nay trường có 7 tổ chuyên môn.
m học 2012-2013 Tng số CBGVCNV 79 , 7 t chuyên môn Tổng
số giáo viên: 62 . Số CBGV tăng giảm trong 2 m từ +2đến +3
M
HỌC
y Vi
tính
y
chiếu
LCD Wi
rele
ss
webblog
Phn
mềm
QL
Phn
mềm
khác
2010-2011
30
(Có 20 kết
ni)
1 3 0 1 1 2
Năm học HS được học
tin học
GV biết Tin
học
Soạn bài
điện tử
CB CNV s
dụng tin
học
2010-2011
khối 6/ 200 hs
# 25% 30/60
# 50% 40/60
# 60% 8/17
# 40%
GV có email GV có máy
VT kết nối
10 GV # 15% 30GV # 50%
Như vậy về mặt chất ng CNTT thì giữa đầu CSVC con
người đạt mức trung bình.i chung đảm bảo được c yêu cầu đề ra
v ứng dụng CNTT song UDCNTT chưa thành đòn by trong c hoạt
động nói chung và trong dạy-Học.Tlệ CBGV CNV sử dụng CNTT và s
lượng học sinh học tập Tin học đều thấp, phong trào mũi nhọn thiếu vắng
các học sinh bộ môn Tin học và các giải tin học…
Tâm e ngại không những chCBGVCNV mà còn Học sinh và
Cha mhọc sinh.Một tâm khá phổ biến đánh đồng việc tiếp xúc với
y vi tính và internet với các hiện tượng tiêu cực về lĩnh vực nầy ngoài xã
hội. thế trong và ngoài ntrường đã một thời gian t ru ng xao
lãng nhiệm vụ bằng nhng suy nghĩ như thế.