ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

--------------

GIÀNG SỘNG PÓ

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TIN HỌC VÀ MÁY TOÀN ĐẠC ĐIỆN TỬ

THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH TỜ SỐ 11 TỶ LỆ 1:1000 XÃ TÂN

QUANG, THÀNH PHỐ SÔNG CÔNG, TỈNH THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính Quy

Chuyên ngành : Quản lý đất đai

Khoa : Quản lý Tài nguyên

Khóa : 2017 – 2019

THÁI NGUYÊN – 2019

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

--------------

GIÀNG SỘNG PÓ

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TIN HỌC VÀ MÁY TOÀN ĐẠC ĐIỆN TỬ

THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH TỜ SỐ 11 TỶ LỆ 1:1000 XÃ TÂN

QUANG, THÀNH PHỐ SÔNG CÔNG, TỈNH THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính Quy

Chuyên ngành : Quản lý đất đai

Lớp : LTK49 – QLĐĐ

Khoa : Quản lý Tài nguyên

Khóa : 2017 – 2019

Giáo viên hướng dẫn : ThS Vũ Thị Kim Hảo

THÁI NGUYÊN – 2019

i

LỜI CẢM ƠN

Qua thời gian học tập và rèn luyện đạo đức tại trường, bản thân em đã

được sự dạy dỗ, chỉ bảo tận tình của các thầy, cô giáo trong khoa Quản lý Tài

nguyên, cũng như các thầy, cô giáo trong Ban Giám hiệu Nhà trường, các

Phòng ban và phòng Đào tạo của Trường Đại học Nông lâm.

Sau một thời gian nghiên cứu và thực tập tốt nghiệp bản báo cáo tốt

nghiệp của em đã hoàn thành.

Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy, cô trong khoa Quản

lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên đã giảng dạy và

hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình học tập và rèn

luyện tại trường, trong thời gian vừa qua các thầy, cô khoa Quản lý Tài

nguyên đã tạo điều kiện cho em được trải nghiệm thực tế về công việc và

ngành nghề mà mình đang học tại Công ty cổ phần đầu tư và phát triển Đại

Dương Việt.

Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo ThS Vũ Thị Kim Hảo đã trực

tiếp hướng dẫn, giúp đỡ em trong quá trình hoàn thành khóa luận này.

Nhân đây em xin gửi lời cảm ơn đến ban lãnh đạo Công ty cổ phần đầu

tư và phát triển Đại Dương Việt, các anh trong Đội đo đạc đã tận tình giúp

đỡ, chỉ bảo cho em trong thời gian thực tập.

Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè đã động viên,

khuyến khích em trong suốt quá trình học tập và hoàn thành khóa luận.

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2019

Sinh viên

Giàng Sộng Pó

ii

DANH MỤC VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Nguyên nghĩa

CSDL Cơ sở dữ liệu

BTNMT Bộ Tài nguyên & Môi trường

TT Thông tư

QĐ Quyết định

UTM Lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc

VN-2000 Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000

BĐĐC Bản đồ địa chính

iii

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Các chỉ tiêu kỹ thuật của đường chuyền kinh vĩ ............................ 15

Bảng 2.2: Những yêu cầu kỹ thuật cơ bản của lưới đường chuyền địa chính 16

Bảng 2.3: Số lần đo quy định .......................................................................... 17

Bảng 2.4: Các hạn sai khi đo góc (quy định chung cho các máy đo có độ

chính xác đo góc từ 1 - 5 giây) không lớn hơn giá trị quy định...................... 17

Bảng 2.5: Chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản chung của lưới khống chế đo vẽ ............ 18

Bảng 4.1: Hiện trạng quỹ đất của xã năm 2018 .............................................. 40

Bảng 4.2: Bản đồ hiện có của xã Tân Quang .................................................. 42

Bảng 4.3: Số liệu điểm gốc ............................................................................. 45

Bảng 4.4: Bảng kết quả tọa điểm lưới và độ cao sau bình sai hệ tọa độ phẳng

vn-2000 kinh tuyến trục : 106°30’ ellipsoid : wgs-84 ................................... 46

Bảng 4.5 Thống kê các sản phẩm giao nộp sau dự án. ................................... 72

iv

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1: Sơ đồ quy trình công nghệ đo vẽ bản đồ địa chính [3]. .................. 13

Hình 2.2: Trình tự đo....................................................................................... 21

Hình 2.3: Quy trình thành lập bản đồ địa chính trên phần mềm Gcadas [6]. . 28

Hình 4.1 : Bản đồ xã Tân Quang .................................................................... 36

Hình 4.2: Sơ đồ lưới kinh vĩ I ......................................................................... 50

Hình 4.3 : Kết quả đo vẽ một số điểm chi tiết ................................................ 51

Hình 4.4: Chọn thông số trên phần mềm DPSurvey ....................................... 52

Hình 4.5: Cấu trúc file dữ liệu từ máy đo điện tử ........................................... 53

Hình 4.6:Chọn file dữ liệu .............................................................................. 53

Hình 4.7: File số liệu sau khi được sử lý ........................................................ 54

Hình 4.8: Chuyển điểm chi tiết lên bản vẽ ...................................................... 55

Hình 4.9: Hiển thị sửa chữa số liệu đo ............................................................ 55

Hình 4.10: Một số điểm đo chi tiết ................................................................. 56

Hình 4.11: Nối vẽ các điểm chi tiết ................................................................ 56

Hình 4.12: Nối vẽ các đối tượng ..................................................................... 57

Hình 4.13: Kết nối với cơ sở dữ liệu bản đồ ................................................... 62

Hình 4.14: Sửa lỗi tự động .............................................................................. 63

Hình 4.15 : Màn hình hiển thị các lỗi của thửa đất ......................................... 64

Hình 4.16: Các thửa đất sau khi được sửa lỗi ................................................. 64

Hình 4.16: Tạo sơ đồ phân mảnh .................................................................... 65

Hình 4.17: Bản đồ sau khi phân mảnh ............................................................ 65

Hình 4.18: Tạo nhãn cho thửa đất ................................................................... 66

Hình 4.19: Thửa đất sau khi được tạo tâm thửa .............................................. 66

Hình 4.20: Đánh số thửa tự động .................................................................... 67

Hình 4.20: Đánh số thửa tự động .................................................................... 67

Hình 4.21: Gán dữ liệu từ nhãn ....................................................................... 68

v

Hình 4.22: Thửa đất sau khi được gán dữ liệu từ nhãn ................................... 68

Hình 4.23: Vẽ nhãn thửa ................................................................................. 69

Hình 4.24: Sửa bảng nhãn thửa ....................................................................... 70

Hình 4.25: Tạo khung bản đồ địa chính .......................................................... 71

Hình 4.26: Tờ bản đồ sau khi được biên tập hoàn chỉnh ................................ 71

vi

MỤC LỤC

PHẦN 1. MỞ ĐẦU ........................................................................................... 1

1.1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................. 1

1.2. Mục tiêu của đề tài ..................................................................................... 2

1.3. Ý nghĩa của đề tài ....................................................................................... 2

PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................ 3

2.1. Cơ sở khoa học ........................................................................................... 3

2.1.1. Bản đồ địa chính ...................................................................................... 3

2.1.1.2. Các yếu tố cơ bản và Nội dung bản đồ địa chính ............................... 4

2.1.2. Các phương pháp thành lập bản đồ địa chính hiện nay ........................ 12

2.1.3. Thành lập lưới khống chế trắc địa ......................................................... 14

2.1.4. Đo vẽ chi tiết, thành lập bản đồ ............................................................ 18

2.1.5. Ứng dụng một số phần mềm tin học trong biên tập bản đồ địa chính .......... 22

2.1.6. Giới thiệu sơ lược về máy toàn đạc điện tử .......................................... 29

2.2. Cơ sở pháp lý ........................................................................................... 29

2.3. Cơ sở thực tiễn ......................................................................................... 30

2.3.1. Tình hình đo đạc bản đồ địa chính trên cả nước ................................... 30

2.3.2. Tình hình đo đạc bản đồ địa chính ở Thái Nguyên ............................... 31

PHẦN 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU ................................................................................................ 33

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................ 33

3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành ............................................................... 33

3.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 33

3.4. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................... 33

3.4.1.Phương pháp khảo sát, thu thập số liệu.................................................. 33

3.4.2. Công tác ngoại nghiệp ........................................................................... 34

3.4.3. Công tác nội nghiệp .............................................................................. 34

vii

3.4.4. Phương pháp đo đạc .............................................................................. 34

3.4.5. Phương pháp xử lý số liệu ..................................................................... 34

3.4.6. Phương pháp bản đồ .............................................................................. 34

PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU & THẢO LUẬN ................................. 36

4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của xã Tân Quang ............................. 36

4.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 36

4.1.1.2 Tài nguyên thiên nhiên ........................................................................ 37

4.1.2. Điều kiện kinh tế- xã hội ....................................................................... 37

4.1.3. Tình hình quản lý đất đai của xã ........................................................... 39

4.1.3.1. Hiện trạng sử dụng đất ....................................................................... 39

4.2. Thành lập lưới khống chế đo vẽ xã Tân Quang ....................................... 43

4.2.1. Khảo sát, thu thập tài liệu, số liệu ......................................................... 43

4.2.2. Bố trí và đo vẽ đường chuyền kinh vĩ. .................................................. 44

4.2.3 Bình sai lưới kinh vĩ ............................................................................... 45

4.3. Thành lập mảnh bản đồ địa chính xã từ số liệu đo chi tiết ....................... 50

4.3.1 Đo vẽ chi tiết .......................................................................................... 50

4.3.2. Ứng dụng phần mềm Gcadas, DPSurvey và Microstation V8i thành lập bản đồ địa chính. ............................................................................................. 52

4.3.3. Kiểm tra và nghiệm thu các tài liệu ...................................................... 72

4.4. Những thuận lợi, khó khăn khi thực hiện công tác thành lập bản đồ địa chính ................................................................................................................ 75

4.4.1. Thuận lợi ............................................................................................... 75

4.4.2. Khó khăn ............................................................................................... 75

4.4.3. Giải pháp khắc phục .............................................................................. 76

PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ......................................................... 77

5.1. Kết luận .................................................................................................... 77

5.2. Kiến nghị .................................................................................................. 77

TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 78

1

PHẦN 1

MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

Công tác đo đạc thành lập bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính, đăng

ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là những công việc chính của công

tác quản lý Nhà nước về đất đai, đây là chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước.

Để quản lý đất đai một cách chặt chẽ theo một hệ thống tư liệu mang tính khoa

học và kỹ thuật cao, cần thiết phải có bộ bản đồ địa chính chính quy và hồ sơ địa

chính hoàn chỉnh theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Tỉnh Thái Nguyên là trung tâm chính trị, kinh tế của khu Việt Bắc nói

riêng, của vùng trung du miền núi đông bắc nói chung, là cửa ngõ giao lưu

kinh tế xã hội giữa vùng trung du miền núi với vùng đồng bằng Bắc Bộ.

Trong những năm trước đây, với những yêu cầu đỏi hỏi của thực trạng công tác

quản lý đất đai, ngành Tài nguyên và Môi trường tỉnh đã rất nỗ lực trong công

tác đo đạc thành lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, cấp giấy CNQSD đất để

phục vụ cho mục tiêu quản lý của mình. Tuy nhiên ở mỗi thời điểm, do nguồn

kinh phí để thực hiện có hạn, một số yêu cầu kỹ thuật thường xuyên thay đổi

nên công tác đo đạc lập bản đồ địa chính không được triển khai thực hiện đồng

bộ và chính quy ngay từ đầu.

Hiện nay dưới những hoạt động của con người và những thay đổi của

tự nhiên làm cho đất đai có những biến đổi không ngừng do đó. Để bảo vệ

quỹ đất đai cũng như để phục vụ tốt hơn cho công tác quản lý đất đai thì bản

đồ địa chính là một trong những tài liệu hết sức cần thiết, vì nó là nguồn tài

liệu cơ sở cung cấp thông tin cho người quản lý, sử dụng đất đai, đồng thời là

tài liệu cơ bản nhất của bộ hồ sơ địa chính mang tính pháp lý cao. Với tính

chất hết sức quan trọng của hệ thống bản đồ địa chính.

Với tính cấp thiết của việc phải xây dựng hệ thống bản đồ địa chính cho

toàn khu vực xã Tân Quang, thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên, với sự

2

phân công, giúp đỡ của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Quản

lý Tài nguyên, Đội đo đạc thuộc Công ty cổ phần đầu tư và phát triển Đại

Dương Việt, với sự hướng dẫn của cô giáo ThS Vũ Thị Kim Hảo em tiến

hành nghiên cứu đề tài:

“Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thành lập bản

đồ địa chính tờ số 11 tỷ lệ 1:1000 xã Tân Quang, thành phố Sông Công,

tỉnh Thái Nguyên”.

1.2. Mục tiêu của đề tài

- Nắm được hệ thống các văn bản pháp luật liên quan đến đất đai.

- Xác định được chức năng các phần mềm MicroStationV8i và gCadas

- Thu thập đầy đủ các tài liệu liên quan đến hướng nghiên cứu .

- Sử dụng, lưu trữ sản phẩm của đề tài sau hoàn thành.

- Sử dụng thành thạo các ứng dụng liên quan đến phần mềm.

- Đảm bảo đúng tiến độ và chất lượng thiết kế.

1.3. Ý nghĩa của đề tài

- Trong học tập và nghiên cứu khoa học.

+ Thực tập tốt nghiệp là cơ hội tốt để hệ thống và củng cố lại kiến thức

đã được học trong nhà trường và áp dụng vào thực tiễn công việc.

- Trong thực tiễn.

+ Qua nghiên cứu, tìm hiểu và ứng dụng máy toàn đạc điện tử trong

công tác đo đạc thành lập bản đồ địa chính giúp cho công tác quản lý Nhà

nước về đất đai được nhanh hơn đầy đủ hơn và chính xác hơn.

+ Phục vụ tốt cho việc đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính theo

công nghệ số, hiện đại hóa hệ thống hồ sơ địa chính theo quy định của Bộ Tài

Nguyên và Môi Trường.

3

PHẦN 2

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở khoa học

2.1.1. Bản đồ địa chính

2.1.1.1 Khái niệm

Bản đồ địa chính là bản đồ thể hiện các thửa đất và các yếu tố địa lý có

liên quan, lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn, được cơ quan nhà

nước có thẩm quyền xác nhận. Bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản của hồ sơ

địa chính, mang tính pháp lý cao phục vụ chặt chẽ quản lý đất đai đến từng

thửa đất, từng chủ sử dụng đất. Bản đồ địa chính khác với bản đồ chuyên

nghành thông thường ở chỗ bản đồ địa chính có tỷ lệ lớn và phạm vi rộng

khắp mọi nơi trên toàn quốc. Bản đồ địa chính thường xuyên được cập nhật

nhưng thay đổi hợp pháp của pháp luật đất đai, có thể cập nhật hàng ngày

hoặc cập nhật theo định kỳ. hiện nay ở hầu hết các quốc gia trên thế giới,

người ta hướng tới việc xây dựng bản đồ địa chính đa chức năng . Vì vậy, bản

đồ địa chính còn có tính chất của bản đồ địa chính cơ bản quốc gia.

Bản đồ địa chính được dùng làm cơ sở để thực hiện một số nhiệm vụ

trong công tác quản lý nhà nước về đất đai như:

- Thống kê đất đai.

- Giao đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp.

- Đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở và sở hữu nhà ở.

- Xác nhận hiện trạng và theo dõi biến động về quyền sử dụng đất.

- Lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, cải tạo đất, thiết kế xây dựng

các điểm dân cư, qui hoạch giao thông, thuỷ lợi.

- Lập hồ sơ thu hồi đất khi cần thiết.

- Giải quyết tranh chấp đất đai.

Với điều kiện khoa học và công nghệ như hiện nay, bản đồ địa chính

được thành lập ở hai dạng cơ bản là bản đồ giấy và bản đồ số địa chính.

4

Bản đồ giấy địa chính là loại bản đồ truyền thống, các thông tin được

thể hiện toàn bộ trên giấy nhờ hệ thống ký hiệu và ghi chú. Bản đồ giấy cho ta

thông tin rõ ràng, trực quan, dễ sử dụng.

Bản đồ số địa chính có nội dung thông tin tương tự như bản đồ giấy,

song các thông tin này được lưu trữ dưới dạng số trong máy tính, sử dụng một

hệ thống ký hiệu đã số hoá. Các thông tin không gian lưu trữ dưới dạng toạ

độ, còn thông tin thuộc tính sẽ được mã hoá. Khi thành lập bản đồ địa chính

cần phải quan tâm đầy đủ đến các yêu cầu cơ bản sau:

- Chọn tỷ lệ bản đồ địa chính phù hợp với vùng đất và loại đất. Ngoài

ra, bản đồ địa chính cần thể hiện đầy đủ và chính xác các yếu tố: Giao thông,

thủy lợi, thông tin, địa vật đặc trưng. . .Ở những vùng có độ chênh cao cần thể

hiện cả về mặt địa hình.

- Các yếu tố pháp lý được điều tra, được thể hiện chính xác và chặt chẽ.

Bản đồ địa chính phải có hệ thống tọa độ thống nhất, có phép chiếu phù hợp

để các yếu tố trên bản đồ biến dạng nhỏ nhất [5].

2.1.1.2. Các yếu tố cơ bản và Nội dung bản đồ địa chính

a. Các yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính

Bản đồ địa chính được sử dụng trong quản lý đất đai là bộ bản đồ biên

tập riêng cho từng đơn vị hành chính cơ sở xã, phường. Mỗi bộ bản đồ có thể

là một hoặc nhiều tờ bản đồ ghép lại. Để đảm bảo tính thống nhất, tránh nhầm

lẫn và dễ dàng vận dụng trong quá trình thành lập cũng như trong quá trình sử

dụng bản đồ và quản lý đất đai ta cần phải phân biệt và hiểu rõ bản chất các

yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính và các yếu tố phụ khác có liên quan.

Yếu tố điểm: Điểm là một vị trí được đánh dấu ở thực địa bằng mốc đặc

biệt. Trong thực tế đó là các điểm trắc địa, các điểm đặc trưng trên đường

biên thửa đất, các điểm đặc trưng của địa vật, địa hình. Trong địa chính cần

quản lý dấu mốc thể hiện điểm ở thực địa và toạ độ của chúng.

5

Yếu tố đường: Đó là các đoạn thẳng, đường thẳng, đường cong nối qua

các điểm thực địa. Đối với đoạn thẳng cần xác định và quản lý toạ độ hai

điểm đầu và cuối, từ toạ độ có thể tính ra chiều dài và phương vị của đoạn

thẳng. Đối với đường gấp khúc cần quản lý toạ độ các điểm đặc trưng của nó.

Các đường cong có dạng hình học cơ bản có thể quản lý các yếu tố đặc trưng.

Tuy nhiên trên thực tế đo đạc nói chung và đo đạc địa chính nói riêng thường

xác định đường cong bằng cách chia nhỏ đường cong tới mức các đoạn nhỏ

của nó có thể coi là đoạn thẳng và nó được quản lý như một đường gấp khúc.

Thửa đất: Là yếu tố đơn vị cơ bản của đất đai. Thửa đất là một mảnh

tồn tại ở thực địa có diện tích xác định, được giới hạn bởi một đường bao

khép kín, thuộc một chủ sở hữu hoặc chủ sử dụng nhất định. Trong mỗi thửa

đất có thể có một hoặc một số loại đất. Đường ranh giới thửa đất ở thực địa có

thể là con đường, bờ ruộng, tường xây, hàng rào... hoặc đánh dấu bằng các

dấu mốc theo quy ước của các chủ sử dụng đất. Các yếu tố đặc trưng của thửa

đất là các điểm góc thửa, chiều dài các cạnh thửa và diện tích của nó.

Thửa đất phụ: Trên mỗi thửa đất lớn có thể tồn tại các thửa nhỏ có

đường ranh giới phân chia không ổn định, có các phần được sử dụng vào các

mục đích khác nhau, trồng cây khác nhau, mức tính thuế khác nhau, thậm chí

thường xuyên thay đổi chủ sử dụng đất. Loại thửa này gọi là thửa đất phụ hay

đơn vị tính thuế.

Lô đất: Là vùng đất có thể gồm một hoặc nhiều loại đất. Thông thường

lô đất được giới hạn bởi các con đường kênh mương, sông ngòi. Đất đai được

chia lô theo điều kiện địa lý khác nhau như có cùng độ cao, độ dốc, theo điều

kiện giao thông, thuỷ lợi, theo mục đích sử dụng hay cùng loại cây trồng.

Khu đất, xứ đồng: Đó là vùng đất gồm nhiều thửa đất, nhiều lô đất.

Khu đất và xứ đồng thường có tên gọi riêng được đặt từ lâu.

6

Thôn, bản, xóm, ấp: Đó là các cụm dân cư tạo thành một cộng đồng

người cùng sống và lao động sản xuất trên một vùng đất. Các cụm dân cư

thường có sự cố kết mạnh về các yếu tố dân tộc, tôn giáo nghề nghiệp...

Xã, phường: Là đơn vị hành chính cơ sở gồm nhiều thôn, bản hoặc

đường phố. Đó là đơn vị hành chính có đầy đủ các tổ chức quyền lực để thực

hiện chức năng quản lý nhà nước một cách toàn diện đối với các hoạt động về

chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội trong phạm vi lãnh thổ của mình [5].

b. Bản đồ địa chính là tài liệu chủ yếu trong bộ hồ sơ địa chính.

Vì vậy, trên bản đồ cần thể hiện đầy đủ các yếu tố đáp ứng yêu cầu của

công tác quản lý đất đai. Trên bản đồ cần thể hiện đầy đủ các yếu tố sau:

- Điểm khống chế tọa độ và độ và độ cao: Trên bản đồ cần thể hiện đầy

đủ các điểm khống chế các cấp, lưới tọa độ địa chính cấp 1, cấp 2 và các điểm

khống chế đo vẽ có chôn mốc ở thực địa để sử dụng lâu dài. Đây là yếu tố

dạng điểm cần thể hiện chính xác đến 0,1 mm trên bản đồ.

- Địa giới hành chính các cấp: Cần thể hiện chính xác đường địa giới

quốc gia, địa giới hành chính các cấp Tỉnh, Huyện, Xã, các mốc địa giới hành

chính , các điểm ngoặt của đường địa giới. Khi đường địa giới cấp thấp trùng

với đường địa giới cấp cao hơn thì ưu tiên biểu thị đường địa giới cấp cao

hơn. Các đường địa giới phải phù hợp với hồ sơ địa giới đang được lưu thông

trong các cơ quan nhà nước.

- Ranh giới thửa đất: Thửa đất là yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính.

Ranh giới thửa đất được thể hiện trên bản đồ bằng đường viền khép kín dạng

đường gấp khúc hoặc đường cong. Để xác định vị trí thủa đất cần đo vẽ chính

xác các điểm đặc trưng trên đường ranh giới của nó như điểm góc thửa điểm

ngoặt, điểm cong của đường biên. Đối với mỗi thửa đất, trên bản đồ còn phải

thể hiện đầy đủ 3 yếu tố là số thửa, diện tích và phân loại đất theo mục đích

sử dụng.

7

- Loại đất: Tiến hành phân loại và thể hiện 5 loại đất chính là đất nông

nghiệp, đất lâm nghiệp, đất ở, đất chuyên dùng và đất chưa sử dụng. Trên bản

đồ địa chính cần phân loại đến từng thửa đất, từng loại đất chi tiết.

- Công trình xây đựng trên đất: Khi đo vẽ bản đồ địa chính tỷ lệ lớn ở

vùng đất thổ cư, đặc biệt là ở khu vực đô thị thì trên từng thửa đất còn phải

thể hiện chính xác ranh giới các công trình xây dựng cố định như nhà ở, nhà

làm việc, . . .Các công trình được xây dựng theo mép tường phía ngoài. Trên

vị trí công trình còn biểu thị tính chất công trình như gạch nhà, nhà bê tông,

nhà nhiều tầng.

- Ranh giới sử dụng đất: Trên bản đồ cần thể hiện ranh giới các khu

dân cư, ranh giới lãnh thổ sử dụng đất của các doanh nghiệp, của các tổ chức

xã hội, doanh trại quân đội, . . .

- Hệ thống giao thông: Cần thể hiện tất cả các loại đường sắt, đường

bộ, đường trong làng, đường ngoài đồng, đường phố, ngõ phố, . . . Đo vẽ

chính xác vị trí tim đường, mặt đường, chỉ giới đường, các công trình cấu

cống trên đường và tính chất cong đường. Giới hạn thể hiện hệ thông giao

thông là chân đường, đường có độ rộng lớn hơn 0,5 mm trên bản đồ phải vẽ

hai nét, nếu độ rộng nhỏ hơn 0.5 mm thì vẽ một nét và ghi chú độ rộng.

- Mạng lưới thủy văn: Thể hiện hệ thông sông ngòi, kênh mương, ao

hồ, . . . Đo vẽ theo mức nước cao nhất hoặc mức nước tại thời điểm đo vẽ. Độ

rộng lớn hơn 0,5 mm trên bản đồ phải vẽ hai nét, nếu độ rộng nhỏ hơn 0,5

mm thì trên bản đồ vẽ một nét theo đường tim của nó. Khi đo vẽ trong khu

vực dân cư thì phải vẽ chính xác các rãnh thoát nước công cộng. Sông ngòi,

kênh mương cần phải ghi chú tên riêng và hướng nước chảy.

- Địa vật quan trọng: Trên bản đồ cần thể hiện các địa vật có ý nghĩa

định hướng.

8

- Mốc giới quy hoạch: Thể hiện đầy đủ mốc giới quy hoạch, chỉ giới

quy hoạch, hành lang an toàn giao thông, hành lang bảo vệ đường điện cao

thế, bảo vệ đê điều.

- Dáng đất: Khi đo vẽ bản đồ ở vùng đặc biệt còn phải thể hiện dáng

đất bằng đường đồng mức hoặc ghi chú độ cao [5].

2.1.1.3.Cơ sở toán học của bản đồ địa chính

Để đáp ứng yêu cầu quản lý đất đai, đặc biệt là khi sử dụng hệ thống

thông tin đất đai, bản đồ địa chính trên toàn lãnh thổ phải là một hệ thống

thống nhất về cơ sở toán học và độ chính xác. Muốn vậy phải xây dựng lưới

toạ độ thống nhất và chọn một hệ quy chiếu tối ưu và hợp lý để thể hiện bản

đồ. Trong khi lựa chọn hệ quy chiếu cần đặc biệt ưu tiên giảm nhỏ đến mức

có thể ảnh hưởng của biến dạng phép chiếu đến kết quả thể hiện yếu tố bản đồ.

Thực tế hiện nay có hai lưới chiếu đẳng góc có khả năng sử dụng cho

bản đồ địa chính Việt Nam đó là lưới chiếu Gauss và UTM. Sơ đồ múi chiếu

và đặc điểm biến dạng của hai phép chiếu Gauss và UTM được thể hiện trên hình

sau [6].

2.1.1.4. Lưới chiếu Gauss – Kruger

Lưới này được thiết lập theo các điều kiện sau:

* Thể elipxoid quả đất Kraxovski (1946) với:

- Bán trục lớn a=6378245m

- Bán trục nhỏ b=6356863.01877m

- Độ dẹt a=1/298.3

9

* Hằng số lưới chiếu k=1.000 tức là tỷ số chiều dài trên kinh tuyến giữa

không thay đổi (m=1)

* Bề mặt của elipxoid quả đất được chia ra các múi có kinh độ bằng

nhau: 60 múi mỗi múi 60 (hoặc 120 múi mỗi múi 30). Mỗi múi được ký hiệu

bằng chữ số Ả rập đến 60. Biến dạng lớn nhất ở vùng gần kinh tuyến biên của

hai múi chiếu và gần xích đạo [6].

2.1.1.5. Phép chiếu UTM

Lợi thế cơ bản của lưới chiếu UTM là biến dạng qua phép chiếu nhỏ và

tương đối đồng nhất. Tỷ lệ độ dài trên kinh tuyến trục múi 60 là m0 = 0,9996,

trên hai kinh tuyến đối xứng nhau cách nhau khoảng 1,50 so với kinh tuyến

m=1, trên kinh tuyến biên của múi chiếu m>1. Ngày nay nhiều nước phương

Tây và trong vùng Đông Nam Á dùng múi chiếu UTM và Elipxoid WGS84.

Ngoài ưu điểm cơ bản là biến dạng nhỏ, nếu dùng múi chiếu UTM sẽ thuận

lợi hơn trong công việc sử dụng một số công nghệ của phương Tây và tiện

liên hệ toạ độ Nhà nước Việt Nam với hệ toạ độ quốc tế.

Bản đồ địa chính của Việt Nam được thành lập trước năm 2000 đều sử

dụng phép chiếu Gauss. Tháng 7 năm 2000 Tổng cục Địa chính đã công bố và

đưa vào sử dụng hệ quy chiếu và hệ toạ độ nhà nước VN-2000.

Tham số chính của hệ VN-2000 gồm có:

- Bán trục lớn a=6378137,0m

- Độ dẹt a=1/298,25723563

- Tốc độ quay quanh trục w=7292115,0x10-11rad/s

- Hằng số trọng trường trái đất GM=3986005.108m3s.

10

Điểm gốc toạ độ quốc gia N00 đặt tại Viện Công Nghệ Địa chính,

đường Hoàng Quốc Việt, Hà Nội.

Để đảm bảo chắc chắn cho khu vực đo vẽ bản đồ địa chính cấp tỉnh hoặc

thành phố không cách xa kinh tuyến trục của múi chiếu quá 80km, trong quy

phạm quy định cụ thể kinh tuyến trục cho từng tỉnh riêng biệt. Hiện nay cả nước

có 64 tỉnh và thành phố, có nhiều tỉnh nằm trên cùng một kinh tuyến, vì vậy mỗi

tỉnh được chỉ định chọn một trong 10 kinh tuyến trục từ 1030 đến 1090 [F].

2.1.1.6. Nội dung và phương pháp chia mảnh bản đồ địa chính

- Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000

Mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000 được xác định như sau: Chia mặt

phẳng chiếu hình thành các ô vuông, mỗi ô vuông có kích thước thực tế là 6 x 6

ki lô mét (km) tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000. Kích

thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000 là 60 x

60 cm, tương ứng với diện tích là 3600 héc ta (ha) ngoài thực địa.

Sốhiệu của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000 gồm 08 chữsố: 02 số

đầu là 10, tiếp sau là dấu gạch nối (-), 03 số tiếp là 03 số chẵn km của tọa độ

X, 03 chữ số sau là 03 sốchẵn km của tọa độY của điểm góc trái phía trên

khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính.

- Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000

Chia mảnh bản đồ địa chính tỷlệ 1:10000 thành 04 ô vuông, mỗi ô

vuông có kích thước thực tếlà 3 x 3 km tương ứng với một mảnh bản đồ địa

chính tỷ lệ 1:5000. Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa

chính tỷ lệ 1:5000 là 60 x 60 cm, tương ứng với diện tích là 900 ha ngoài thực

địa. Số hiệu của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000 gồm 06 chữ số: 03 số đầu

là 03 số chẵn km của tọa độ X, 03 chữ số sau là 03 số chẵn km của tọa độ Y của

điểm góc trái phía trên khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính.

11

- Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000

Chia mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000 thành 09 ô vuông, mỗi ô

vuông có kích thước thực tế 1 x 1 km tương ứng với một mảnh bản đồ địa

chính tỷ lệ 1:2000.

Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ

1:2000 là 50 x 50 cm, tương ứng với diện tích 100 ha ngoài thực địa.

Các ô vuông được đánh số thứ tự bằng chữ số Ả Rập từ1 đến 9 theo

nguyên tắc từ trái sang phải, từtrên xuống dưới. Sốhiệu của mảnh bản đồ địa

chính tỷ lệ1:2000 bao gồm số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ1:5000, gạch

nối (-) và sốthứ tự ô vuông.

- Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000

Chia mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 thành 04 ô vuông, mỗi ô

vuông có kích thước thực tế 0,5 x 0,5 km tương ứng với một mảnh bản đồ địa

chính tỷ lệ 1:1000.

Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ

1:1000 là 50 x 50 cm, tương ứng với diện tích 25 ha ngoài thực địa. Các ô

vuông được đánh thứ tự bằng chữcái a, b, c, d theo nguyên tắc từ trái sang

phải, từ trên xuống dưới. Sốhiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 bao gồm

số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000, gạch nối (-) và số thứ tự ô vuông.

- Bản đồ tỷ lệ 1:500

Chia mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 thành 16 ô vuông, mỗi ô vuông

có kích thước thực tế 0,25 x 0,25 km tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính

tỷ lệ 1:500. Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ

1:500 là 50 x 50 cm, tương ứng với diện tích 6,25 ha ngoài thực địa.

Các ô vuông được đánh sốthứtựbằng chữ số Ả Rập từ 1 đến 16 theo

nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới. Sốhiệu mảnh bản đồ địa

chính tỷlệ1:500 bao gồm sốhiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000, gạch nối

(-) và số thứ tự ô vuông trong ngoặc đơn.

12

- Bản đồ tỷ lệ 1:200

Chia mảnh bản đồ địa chính 1:2000 thành 100 ô vuông, mỗi ô vuông có

kích thước thực tế 0,10 x 0,10 km, tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính

tỷ lệ 1:200. Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ

lệ 1:200 là 50 x 50 cm, tương ứng với diện tích 1,00 ha ngoài thực địa.

Các ô vuông được đánh số thứ tự bằng chữ số Ả Rập từ 1 đến 100 theo

nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới. Số hiệu mảnh bản đồ địa

chính tỷ lệ 1:200 bao gồm số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000, gạch

nối (-) và số thứ tự ô vuông [6].

2.1.2. Các phương pháp thành lập bản đồ địa chính hiện nay

2.1.2.1. Các phương pháp đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính

Hiện nay khi đo vẽ và thành lập bản đồ địa chính ta có thể chọn một

trong các phương pháp sau:

- Đo vẽ bản đồ địa chính trực tiếp trên thực địa bằng các loại máy toàn

đạc điên tử và máy kinh vĩ thông thường

- Đo vẽ bản đồ địa chính trên cơ sở ảnh chụp máy bay ( ảnh hàng

không) kết hợp với đo vẽ trực tiếp trên thực địa (phương pháp đo vẽ ảnh phối

hợp với bình đồ ảnh, ảnh đơn).

- Phương pháp biên tập, biên vẽ và đo vẽ bổ sung chi tiết trên bản đồ

địa chính cùng tỷ lệ.

Trong ba phương pháp thành lập bản đồ địa chính trên, quá trình thành

lập bản đồ địa chính thường được thực hiện qua hai bước.

Bước 1: Đo vẽ, thành lập bản đồ gốc ( bản đồ địa chính cơ sở )

Bước 2: Biên tập, đo vẽ bổ sung, thành lập bản vẽ gốc theo đơn vị hành

chính cấp xã ( gọi tắt là bản đồ địa chính ) [5].

13

2.1.2.2. Đo vẽ bản đồ địa chính bằng phương pháp toàn đạc

Bản chất của phương pháp là xác định vị trí tương đối của các điểm chi tiết địa vật so với điểm không chế đo vẽ và các điểm lưới cấp cao hơn bằng các máy toàn đạc thông thường hoặc máy toàn đạc điện tử.

Phương pháp toàn đạc đòi hỏi các điểm khống chế phải rải đều trên toàn khu đo với mật độ điểm dày đặc. Tỷ lệ bản đồ càng lớn, địa vật che khuất càng nhiều thì phải tăng số lượng điểm khống chế

Phương pháp toàn đạc được ứng dụng để thành lập bản đồ địa chính ở những khu vực không lớn có độ dốc dưới 6 độ hoặc ở những nơi không có ảnh máy bay thỏa mãn các chỉ tiêu kỹ thuật để thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1: 5000; 1:2000; 1: 1000; 1:500.

Phương pháp này sẽ tận dụng tất cả các máy toàn đạc điện tử hiện đại. Hiện nay với việc sử dụng các phần mềm đồ họa và quản lý bản đồ trên máy tính thì việc chuyển các số liệu toàn đạc thành lập bản đồ khá thuận lợi.

Xác định ranh giới hành chính cấp xã phường

Xây dựng lưới khống chế đo vẽ

Đo vẽ ở ngoại nghiệp

Biên tập bản đồ địa chính

Tổ chức đăng ký Biên bản xác định ranh giới thửa đất

Kiểm tra nghiệm thu, thành lập bản đồ gốc

Hoàn thành bản đồ, nhân bộ

Lập sổ mục kê và các biểu tổng hợp diện tích

Hình 2.1: Sơ đồ quy trình công nghệ đo vẽ bản đồ địa chính [3].

14

2.1.3. Thành lập lưới khống chế trắc địa

2.1.3.1. Khái quát về lưới tọa độ địa chính

Lưới khống chế địa chính là lưới khống chế mặt bằng được thành lập

trên các vùng lãnh thổ khác nhau nhằm mục đích chủ yếu để đo vẽ bản đồ địa

chính tỷ lệ 1: 5000; 1: 2000; 1: 1000 ở các vùng nông thôn và tỷ lệ 1: 500; 1:

200 ở các vùng đô thị.

Lưới khống chế địa chính được tính toán trong hệ tọa độ nhà nước,

dùng các điểm tọa độ nhà nước hạng cao làm điểm khởi tính. Khi xây dựng

lưới tọa độ địa chính cần đo nối với các điểm khống chế nhà nước.

Hiện nay, lưới tọa độ địa chính hạng I, hạng II phủ trùm toàn bộ lãnh

thổ quốc gia, được đo đạc với độ chính xác cao, đã được xử lý tổng hợp với

các số liệu khác nên đảm bảo tính thống nhất và hệ thống trên phạm vi cả

nước. Lưới tọa độ hạng III và hạng IV đã được xây dựng ở một số vùng , đảm

bảo độ chính xác và mật độ điểm để đo vẽ bản đồ địa chính ở khu vực nông

thôn và đất lâm nghiệp. Tuy nhiên vai trò thực tế của lưới tọa độ này bị hạn

chế vì mất mát và hư hỏng nhiều.

Lưới tọa độ địa chính được xác định nhờ 3 cấp trung gian dựa vào lưới

hạng I và lưới hạng II nhà nước đó là: Địa chính cơ sở, địa chính cấp 1, địa

chính cấp 2 sau đó phát triển bằng lưới đo vẽ 1 hoặc 2 cấp.

Hiện nay lưới địa chính cơ sở được xây dựng bằng công nghệ GPS còn

lưới địa chính cấp thấp hơn dùng phương pháp đường truyền đo cạnh bằng

máy toàn đạc điện tử [4].

2.1.3.2. Những yêu cầu kĩ thuật cơ bản của lưới đường chuyền kinh vĩ

Lưới kinh vĩ được thiết kế phải tuân theo các chỉ tiêu kỹ thuật của quy

phạm hiện hành chiều dài tuyến, sai số khép góc, sai số khép tương đối đường

chuyền tuân theo bảng sau:

15

Bảng 2.1: Các chỉ tiêu kỹ thuật của đường chuyền kinh vĩ

TT Tỷ lệ bản đồ fS/[S] [S] max (m) mβ () KV1 KV2 KV KV2 KV1 KV2

1

1:1000, 15 600 300 15 1:4000 1:2500

2 15 15 15 15 1:4000 1:4000 1:4000 1:4000 1:2000 1:2000 1:2000 1:2000

Khu vực đô thị 1:500, 1:2000 Khu vực nông thôn 15 500 900 1:1000 2000 1000 15 1:2000 1:5000 4000 2000 15 1:10000 - 1:250000 8000 6000 15 Ghi chú: KV1 là đường chuyền kinh vĩ 1 [3].

Với lưới đường chuyền, chiều dài lớn nhất từ điểm gốc đến điểm nút,

giữa các điểm nút giữa các điểm nút phải nhỏ hơn 2/3 chiều dài đường chuyền

đã quy định ở bảng trên.

Chiều dài cạnh đường chuyền không quá 400m và không ngắn 20m.

Chiều dài cạnh liền kề nhau của đường chuyền không chênh nhau quá

2,5 lần, số cạnh trong đường chuyền không quá 15 cạnh cho tỷ lệ từ 1/500 đến

1/5000.

Sai số trung phương đo cạnh đường chuyền sau bình sai không lớn hơn

0,05m;

Sai số khép góc trong đường chuyền không quá đại lượng:

fb =2mb√‾n

Trong đó : - mb là sai số trung phương đo góc;

- n là số góc đường chuyền.

Góc trong lưới khống chế đo vẽ dùng máy toàn đạc điện tử có độ chính

xác từ 3"÷ 5" thì đo một lần đo, chênh lệch giữa hai nữa lần đo và chênh lệch

hướng qui “0” phải nhỏ hơn hoặc băng 20".

Cạnh lưới đường chuyền kinh vĩ đo hai lần riêng biệt, chênh lệch giữa

các lần đo ≤ 2a (a là hằng số của máy đo).

16

Chênh cao đo hai lần cùng với đo cạnh ngang chênh lệch giữa đo đi và

đo về phải nhỏ hơn ± 100√L mm (L là chiều dài tính theo km) [3].

2.1.3.3. Thành lập đường chuyền kinh vĩ

Lưới khống chế đo vẽ được xây dựng dựa vào các điểm cơ sở, điểm địa

chính của khu đo.

Lưới khống chế đo vẽ được thành lập để phục vụ trực tiếp cho việc đo

vẽ chi tiết, thành lập bản đồ địa chính. Lưới được đo dẫn đồng thời cả toạ độ

và độ cao, có hai cấp hạng lưới và lưới kinh vĩ cấp 1 và lưới kinh vĩ cấp 2.

Lưới kinh vĩ cấp 1 được phát triển từ các điểm có toạ độ chính xác từ

điểm địa chính trở lên.

Lưới kinh vĩ cấp 2 được phát triển từ các điểm có toạ độ, độ cao có độ

chính xác từ điểm kinh vĩ cấp 1 trở lên [3].

Bảng 2.2: Những yêu cầu kỹ thuật cơ bản của lưới

đường chuyền địa chính

STT Các yếu tố cơ bản của đường chuyền

1 Góc ngoặt đường chuyền 2 Chỉ tiêu kỹ thuật ≥ 300 ≤ 15

3

≤ 8 km ≤ 5 km ≤ 20 km

4

≤ 1400 m ≥ 200 m 500 m - 700 m Số cạnh trong đường chuyền Chiều dài đường chuyền: - Nối 2 điểm cấp cao - Từ điểm khởi tính đến điểm nút hoặc giữa hai điểm nút - Chu vi vòng khép Chiều dài cạnh đường chuyền : - Cạnh dài nhất - Cạnh ngắn nhất - Chiều dài trung bình một cạnh

5 Trị tuyệt đối sai số trung phương đo góc ≤ 5 giây

≤ 5 giây 6

Trị tuyệt đối sai số giới hạn khép góc đường chuyền hoặc vòng khép (n: là số góc trong đường chuyền hoặc vòng khép) Sai số khép giới hạn tương đối fs/ [s] ≤ 1: 25.000 7

17

- Một vài thông số kỹ thuật được quy định trong Thông tư 25/2014/TT-

BTNMT :

+ Cạnh đường chuyền được đo bằng máy đo dài có trị tuyệt đối sai số

trung phương đo dài lý thuyết theo lý lịch của máy đo (ms) không vượt quá

10 mm + D mm (D là chiều dài tính bằng km), được đo 3 lần riêng biệt, mỗi

lần đo phải ngắm chuẩn lại mục tiêu, số chênh giữa các lần đo không vượt

quá 10 mm;

+ Góc ngang trong đường chuyền được đo bằng máy đo góc có trị tuyệt

đối sai sốtrung phương đo góc lý thuyết theo lý lịch của máy đo không vượt

quá 5 giây, đo theo phương pháp toàn vòng khi trạm đo có 3 hướng trởlên

hoặc theo hướng đơn (không khép về hướng mở đầu).

Bảng 2.3: Số lần đo quy định

STT Loại máy Số lần đo

1 Máy có độ chính xác đo góc 1 - 2 giây ≥4

2 Máy có độ chính xác đo góc 3 - 5 giây ≥6

Bảng 2.4: Các hạn sai khi đo góc (quy định chung cho các máy đo có độ

chính xác đo góc từ 1 - 5 giây) không lớn hơn giá trị quy định

STT Các yếu tố đó góc Hạn sai (giây)

1 Số chênh trị giá góc giữa các lần đo 8

2 Số chênh trị giá góc giữa các nửa lần đo 8

3 Dao động 2C trong 1 lần đo (đối với máy không có 12 bộ phận tự cân bằng)

4 Sai số khép về hướng mở đầu 8

5 Chênh giá trị hướng các lần đo đã quy “0” (quy 8 không)

18

Bảng 2.5: Chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản chung của lưới khống chế đo vẽ

Chỉ tiêu kỹ thuật Tiêu chí đánh giá chất lượng lưới STT Lưới KC đo Lưới KC đo khống chế đo vẽ vẽ cấp 1 vẽ cấp 2

1 Sai sốtrung phương vị trí điểm sau ≤5 cm ≤7 cm bình sai so với điểm gốc

2 Sai sốtrung phương tương đối cạnh ≤1/25.000 ≤1/10000 sau bình sai

3 Sai sốkhép tương đối giới hạn ≤1/10000 ≤1/5.000

2.1.4. Đo vẽ chi tiết, thành lập bản đồ

2.1.4.1. Đo chi tiết và xử lý số liệu

Để đo vẽ chi tiết các đối tượng dạng điểm, tuyến, khối. Làm cơ sở số

liệu thành lập bản đồ địa chính chính quy, hiện nay có rất nhiều phương pháp

đo như. Phương pháp GPS động, phương pháp giao hội cạnh, phương pháp

giao hội góc, phương pháp toạ độ cực, vv ...... Nhưng với khối lượng điểm chi

tiết nhiều và đòi hỏi độ chính xác cao và thường được áp dụng nhiều nhất đó

là phương pháp toạ độ cực tốc độ nhanh và hiệu quả nhất.

a. Phương pháp đo toạ độ cực các điểm chi tiết:

Trên thực tế có 2 điểm khống chế đã có toạ độ, độ cao phục vụ cho

việc đo chi tiết (điểm A01, A02), ta đặt máy tại điểm khống chế A01, cân

bằng máy đưa tâm máy trùng với tâm điểm A01. Tại điểm A02 ta dựng tiêu

được định tâm bằng tâm quang học, máy ở điểm A01 quay ống kính ngắm

vào tâm tiêu A02 và đưa bàn độ bằng về 000 00’ 00’’ ta đo kiểm tra lại chiều

dài từ đểm A01 đến điểm A02. Quay máy về điểm chi tiết cần đo ta đo ra

được góc ngang, góc đứng chiều dài . Tất cả các số liệu đo được ghi vào bộ

nhớ riêng của máy toàn đạc điện tử [8].

19

b. Phương pháp tính toạ độ điểm chi tiết:

Toạ độ các điểm chi tiết được tính theo công thức sau:

XP = XA1 + DXA1-P

YP = YA1 + DYA1-P

Trong đó DXA1-P = Cos aA1 - P * S

DYA1-P = Sin aA1 - P * S

2.1.4.2 Phương pháp đo vẽ bản đồ địa chính bằng máy toàn đạc điện tử

a. Đặc điểm và chức năng của máy toàn đạc điện tử trong đo vẽ chi tiết

Máy toàn đạc điện tử (Leica) cho phép ta giải quyết nhiều bài toán trắc

địa, địa chính, địa hình và công trình, ở đây trong đề tài tốt nghiệp Em chỉ

trình bày những vấn đề liên quan đến việc đo vẽ bản đồ địa chính.

Cấu tạo của máy toàn đạc điện tử là sự ghép nối giữa 3 khối chính là

máy đo xa điện tử EDM, máy kinh vĩ số DT với bộ vi sử lý trung tâm CPU.

( Central Processing Unit- Micropocessor ).

Đặc trưng cơ bản của khối EDM là xác định khoảng cách nghiêng D từ

điểm đặt máy đến điểm đặt gương phản xạ (điểm chi tiết), còn đối với kinh vĩ

số DT là các định trị số hướng ngang (hay góc bằng) và góc đứng v (hay thiên

đỉnh z . Bộ vi xử lý CPU cho phép nhập các dữ liệu như hằng số máy (K), số

liệu khí tượng môi trường đo (nhiệt độ, áp xuất), toạ độ và độ cao (X,Y,H)

của trạm đặt máy và của điểm định hướng, chiều cao máy (im), chiều cao

gương (lg). Nhờ sự trợ giúp của các phần mềm tiện ích cài đặt trong CPU mà

với các dữ liệu trên sẽ cho ta số liệu toạ độ và độ cao của điểm chi tiết. Số liệu

này có thể được hiển thị trên màn hình tinh thể, hoặc lưu trữ trong bộ nhớ

trong (RAM- Random Access Memory) hoặc bộ nhớ ngoài (gọi là field

book- sổ tay điện tử ) và sau đó được trút qua máy tính. Việc biên tập bản đồ

gốc được thực hiện nhờ các phần mềm chuyên dụng của các thông tin địa lý

(GIS) cài đặt trong máy tính [H].

20

b. Quy trình đo vẽ chi tiết và sử lý số liệu tại máy toàn đạc điện tử

* Công tác chuẩn bị máy móc

Tại một trạm đo cần có một máy toàn đạc điện tử, một bộ nhiệt kế và

áp kế (có một số máy tự cảm ứng mà không cần đo nhiệt độ, áp xuất), một

thước thép 2m để đo chiều cao máy và gương phản xạ. Tại điểm định hướng,

để đảm bảo độ chính xác phải có giá ba chân gắn bảng ngắm hoặc gương

phản xạ với bộ cân bằng dọi tâm quang học. Tại các điểm chi tiết có thể dùng

gương sào. Các máy móc thiết bị phải được kiểm nghiệm và điều chỉnh.

* Trình tự đo

Tại điểm định hướng B, tiến hành cân bằng và dọi tâm chính xác bảng

ngắm hoặc gương.

Tại trạm đo A:

- Tiến hành cân bằng và định tâm máy (đưa máy trùng với tâm mốc ).

Lắp pin, mở máy và khởi động máy. Đặt chế độ đo và đơn vị đo.

- Đưa ống kính ngắm chính xác điểm định hướng B. Bằng các phím

chức năng nhập các số liệu như hằng số (K), nhiệt độ (t0), áp xuất (P), toạ độ

và độ cao điểm trạm đo A (XA,YA,HA), toạ độ điểm định hướng B (XB,YB),

chiều cao máy im, chiều cao gương sào (lg). Đưa trị số hướng mở đầu về

00'00'00".

- Quay ống kính về ngắn tâm gương sào tại điểm chi tiết 1. lúc này máy

sẽ tự động đo và nhập dữ liệu vào CPU các trị số khoảng cách nghiêng DA1,

góc bằng 1 (kẹp giữa hướng mở đầu AB và hướng A1) và góc đứng v1 (hoặc

góc thiên đỉnh z1).

21

Hình 2.2: Trình tự đo

* Nguyên tắc xử lý Số liệu trong CPU.

Với các lệnh được thực hiện trên bàn phím của máy, bộ xử lý CPU

bằng các phần mềm tiện ích lần lượt thực hiện các bài toán sau:

Tính số gia toạ độ giữa điểm trạm máy A và điểm định hướng B:

XAB= XB - XA

YAB= YB - YA

Tính góc định hướng của cạnh mở đầu:

SAB= artg

Tính góc định hướng của cạnh SA1.

SA1= SAB + 1

( Vì trị số hướng mở đầu BC đã đạt 00'00'00").

- Chuyển cạnh nghiêng DA1 về trị số cạnh ngang SA1:

SA1 = DA1cosv1 hoặc SA1= DA1sinz1

- Tính số gia toạ độ giữa điểm đặt máy A và điểm chi tiết 1:

XA1= SA1cos SA1

YA1= SA1sin SA1

Tính toạ độ mặt phẳng của điểm chi tiết 1:

X1= XA+ XA1

Y1= YA + XA1

22

- Tính chênh cao giữa điểm đặt máy A và điểm chi tiết 1:

HA1= SA1tgv+v1+ im- lg

Hoặc HA1= SA1cotgZ1+ im- lg

- Tính độ cao điểm chi tiết 1:

H1= HA+hA1

Như vậy số liệu toạ độ không gian ba chiều (x,y,H) của điểm chi tiết 1

được CPU tự động tính toán. Số liệu này có thể được biểu thị trên màn hình

tinh thể hoặc lưu giữ trong bộ nhớ trong hoặc bộ nhớ ngoài (Field book ) [8].

2.1.5. Ứng dụng một số phần mềm tin học trong biên tập bản đồ địa chính

2.1.5.1. Phần mềm MicroStationV8i

MicroStationV8i là một phần mềm đồ họa trợ giúp thiết kế. Nó có khả

năng quản lý khá mạnh, cho phép xây dựng, quản lý các đối tượng đồ họa thể

hiện các yếu tố bản đồ. Khả năng quản lý cả dữ liệu không gian và dữ liệu

thuộc tính rất lớn, tốc độ khai thác và cập nhật nhanh chóng phù hợp với hệ

thống quản lý dữ liệu lớn. Do vậy nó thuận lợi cho việc thành lập các loại bản

đồ địa hình, địa chính từ các nguồn dữ liệu và các thiết bị đo khác nhau. Dữ

liệu không gian được tổ chức theo kiểu đa lớp tạo cho việc biên tập, bổ xung

rất tiện lợi. MicroStationV8i cho phép in bản đồ và các bản vẽ thiết kế theo

nhiều hệ thống tọa độ khác nhau. Các công cụ của MicroStationV8i được sử

dụng để số hóa các đối tượng trên nền ảnh quét (raster), sửa chữa, biên tập dữ

liệu và trình bày bản đồ. MicroStationV8i có một giao diện đồ họa bao gồm

nhiều cửa sổ, menu, bảng công cụ, các công cụ làm việc với đối tượng đồ họa

đầy đủ và mạnh giúp thao tác với dữ liệu đồ họa nhanh chóng, đơn giản,

thuận lợi cho người sử dụng.

Trong lĩnh vực biên tập và trình bày bản đồ, dựa vào rất nhiều các tính

năng mở của MicroStationV8i cho phép người sử dụng tự thiết kế các ký hiệu

dạng điểm, dạng đường và dạng màu tô mà rất nhiều các phương pháp trình

bày bản đồ được coi là rất khó sử dụng đối với một số phần mềm khác lại

23

được giải quyết một cách dễ dàng trong MicroStationV8i. Ngoài ra các file dữ

liệu của các bản đồ cùng loại được tạo dựa trên nền một file chuẩn (seedfile)

được định nghĩa đầy đủ các thông số toán học bản đồ, hệ đơn vị đo được tính

theo giá trị thật ngoài thực địa làm tăng giá trị chính xác và thống nhất giữa

các bản đồ.

Các bản vẽ trong MicroStationV8i được ghi dưới dạng các file *.dgn

ngoài ra còn có các định dạng file khác như *.dwg, *.dxf, *.dgnlib,*.rdl. Mỗi

file bản vẽ đều được định vị trong một hệ tọa độ nhất định với các tham số về

lưới tọa độ, phạm vi làm việc, số chiều của không gian làm việc. Nếu như

không gian làm việc là hai chiều thì có file 2D (x,y), nếu không gian làm việc

là ba chiều thì có file 3D (x,y,z). Các tham số này thường được xác định sẵn

trong một file chuẩn và khi tạo file mới người sử dụng chỉ việc chọn file seed

phù hợp để sao chép các tham số này từ file seed sang file bản vẽ cần tạo.

MicroStationV8i còn cung cấp công cụ nhập (import), xuất (export) dữ

liệu đồ họa sang các phần mềm khác qua các file (*.dxf) hoặc (*.dwg). b. Các

chức năng cơ bản của MicroStationV8i trong công tác thành lập bản đồ.

Chức năng nhập dữ liệu trong MicroStationV8i Xây dựng dữ liệu

không gian cho phần mềm chính là tạo cơ sở dữ liệu bản đồ số. Dữ liệu không

gian được tổ chức theo nguyên tắc phân lớp các đối tượng, mã hóa, số hóa để

có tọa độ trong hệ tọa độ và được lưu chủ yếu ở dạng vector. Các tài liệu, số

liệu để xây dựng bản đồ địa chính được lấy kết quả đo đạc, kết hợp với số liệu

biến động thu thập được trong quá trình đi đối soát thực địa, để đưa vào trong

MicroStationV8i làm dữ liệu không gian xây dựng bản đồ địa chính.

MicroStationV8i cho phép thành lập bản đồ từ các nguồn dữ liệu như: dữ liệu

đo ngoại nghiệp, bản đồ giấy hay trao đổi dữ liệu từ các phần mềm khác. –

Chức năng biên tập dữ liệu Một số chức năng tiêu biểu để biên tập bản

đồ trong MicroStationV8i như: * Biên tập các text theo đúng cỡ chữ, font,

màu sắc… bằng công cụ Main/Text

24

Thanh fence\ Place fence: Chỉ tác động đến những phần tử nằm hoàn

toàn bên trong đường bao fence.

Overlap: Chỉ tác động đến các đối tượng bên trong và nằm chờm lên

đường bao fence.

Clip: Chỉ tác động đến các đối tượng nằm hoàn toàn bên trong fence và

phần bên trong của các đối tượng nằm chờm lên fence.

Void: Tác động đến các đối tượng hoàn toàn bên ngoài fence.

Void – Overlap: Chỉ tác động đến các đối tượng nằm hoàn toàn bên

ngoài và nằm chờm lên đường fence.

Void – Clip: Tác động đến các đối tượng nằm hoàn toàn bên ngoài

fence và phần bên ngoài của đối tượng nằm chờm lên fence.

Chức năng in bản đồ Phần mềm MicroStationV8i cho phép in các bản

đồ ở các tỷ lệ theo đúng hiện trạng của nó [L].

2.1.5.2. Phần mềm Gcadas

a.Giới thiệu chung

gCadas là một phần mềm chuyên nghiệp – phiên bản 2015 với sự kết

hợp của các công cụ hỗ trợ - phục vụ công tác đo đạc thành lập bản đồ địa

chính (eMap), đăng ký - lập hồ sơ địa chính (eCadas), kê khai đăng ký cấp

giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ), xây dựng cơ sở dữ liệu địa

chính (eData), thống kê - kiểm kê đất đai theo “Thông tư số 28/2014/TT-

BTNMT” trong môi trường Microstation V8i (phiên bản đồ hoạ mới nhất hiện

nay của hãng Bentley). Phần mềm ra đời với mục đích làm đơn giản hoá, tự

động hoá các khâu trong thành lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng góp

phần làm tăng năng suất lao động một cách tối đa, giảm thời gian nội nghiệp.

b. Các chức năng của phần mềm Gcadas

* Hệ thống:

Hệ thống bao gồm các chức năng: Kết nối cơ sở dữ liệu; Gộp cơ sở dữ

liệu; Cập nhật cơ sở dữ liệu; Thiết lập đơn vị hành chính, quản lý danh mục;

Thông tin bản vẽ hiện thời; Tùy chọn.

25

* Bản đồ:

Phần này bao gồm quy trình để thực hiện việc thành lập bản đồ địa

chính, mô tả chi tiết các bước của quy trình được thực hiện trên phần mềm

bằng chức năng nào,có các chức năng như sau:

- Nhập số liệu đo đạc: Tạo mới tệp DGN theo hệ quy chiếu VN2000,

Nhập số liệu đo đạc từ Văn bản.

-Tạo Topology: Tìm lỗi dữ liệu, Sửa lỗi thủ công, Sửa lỗi tự động, Tạo

thửa đất từ ranh thửa, Tạo thửa đất cho nhiều tờ, Tạo vùng nhà, Tạo vùng nhà

cho nhiều tờ.

- Bản đồ tổng: Tạo sơ đồ phân mảnh, Đánh số hiệu tờ bản đồ, Cắt thửa

giao thông, thủy lợi, Cắt mảnh bản đồ gốc, Cắt mảnh bản đồ địa chính.

- Bản đồ địa chính: Đánh số thửa, Đánh số thửa cho nhiều tờ, Vẽ khung

bản đồ, Vẽ nhãn địa hình, Đồng bộ nhãn từ dữ liệu, Vẽ nhãn quy chủ, vẽ nhãn

quy chủ cho nhiều tờ, Xuất kết quả ra Famis.

Hồ sơ thửa đất: Sơ đồ hình thể thửa đất, Hồ sơ thửa đất, In hồ sơ thửa

đất. Xuất phiếu giao nhận diện tích, Xuất hồ sơ kĩ thuật.

* Hồ sơ địa chính:

Phần này bao gồm quy trình để thực hiện việc kê khai đăng ký cấp giấy

chứng nhận, mô tả chi tiết các bước của quy trình được thực hiện trên phần

mềm bằng chức năng nào,bao gồm các chức năng sau:

- Xuất Excel điều tra thông tin kê khai đăng kí; Nhập thông tin từ

Excel; Nhập thông tin từ nhãn; Gán thông tin: Gán thông tin từ TMV. Map,

gán thông tin từ Famis, gán thông tin thửa đất từ nhãn địa chính, gán thông tin

theo nhóm; Thông tin thuộc tính; Quản lý đơn đăng ký; Quản lý Giấy chứng

nhận; Quản lý thửa đất; Quản lý chủ sử dụng/ chủ sở hữu; Quản lý nhà ở/ căn

hộ chung cư; Quản lý công trình xây dựng; Sổ bộ địa chính; Biểu kiểm kê

theo Thông tư 28; Chuẩn hóa Dữ liệu.

26

* Cơ sở dữ liệu địa chính:

Phần này bao gồm quy trình để thực hiện việc xây dựng cơ sở dữ liệu

đất đai, mô tả chi tiết các bước của quy trình được thực hiện trên phần mềm

bằng chức năng nào, có các chức năng như sau:

- Biên giới, địa giới: Tạo mốc biên giới, địa giới; Tạo lớp đường biên

giới, địa giới; Tạo shape địa phận xã; Tạo lớp địa phận xã.

- Cơ sở đo đạc: Tạo lớp điểm tọa độ cơ sở quốc gia; Tạo lớp điểm tọa

độ địa chính.

- Giao thông: Tạo mép đường bộ thửa đất; Tạo lớp mép đường bộ; Tạo

lớp tim đường bộ; Tạo lớp ranh giới đường sắt; Tạo lớp đường sắt; Tạo lớp

cầu giao thông.

- Thủy hệ: Tạo lớp đường mép nước; Tạo đường bờ nước từ thửa đất;

Tạo lớp đường bờ nước; Tạo máng dẫn nước từ thửa đất; Tạo lớp đường đỉnh

đê; Tạo lớp đập

- Địa danh: Tạo lớp địa danh; Quy hoạch: Tạo lớp mới quy hoạch; Tạo

lớp chỉ giớ quy hoạch; Hiển thị các lớp dữ liệu; Xóa hết các lớp dữ liệu không

gian. Siêu dữ liệu địa chính; Kết xuất ra TMV.LIS: Xuất shapefile theo định

dạng TMV.LIS; Xuất XML theo định dạng TMV.LIS; Xuất cơ sở dữ liệu

theo định dạng TMV.LIS; Kết xuất ra ViLis2.0: Xuất shapefile theo định

dạng ViLIS 2.0; Xuất Excel theo định dạng ViLIS 2.0; Xuất cơ sở dữ liệu

theo thuộc tính ViLIS 2.0.

* Kiểm kê đất đai:

Phần này đặc tả chi tiết từng quy trình thực hiện kiểm kê theo từng cấp

(xã, huyện, tỉnh) và theo từng nguồn tư liệu của địa phương. Các bước của

quy trình được mô tả chi tiết và chỉ rõ sử dụng chức năng nào trên phần mềm.

- Tạo khoanh đất: Tạo ranh giớ khoanh đất từ thửa đất; Tạo khoanh đất

từ ranh giớ khoanh đất; Tạo khoanh đất cấp huyện, cấp tỉnh.

27

Thông tin thuộc tính khoanh đất: Đánh số thứ tự khoanh đất; Gán thông

tin khoanh đất từ nhãn; Gán thông tin khoanh đất từ kết quả kì trước; Bảng

thông tin khoanh đất.

- Bản đồ kết quả điều tra: Xuất bản đồ kết quả điều tra; Xuất bảng liệt

kê khoanh đất; Vẽ nhãn thông tin khoanh; Vẽ nhãn kết quả điều tra khoanh

vẽ; Vẽ nhãn khu vực khoanh đất.

- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất: Xuất bản đồ hiện trạng; Tô màu

khoanh đất; Vẽ nhãn loại đất; Vẽ khung bản đồ hiện trạng.

- Xử lý số liệu kiểm kê

- Xuất biểu kiểm kê.

- Kiểm tra: Kiểm tra tính đúng đắn của loại đất.

* Công cụ:

- Biên tập: Đặt tỷ lệ, Thửa đất, Nhà, Giao thông, Thủy hệ, Địa giới,

Quy hoạch, Ghi chú, Ký hiệu.

- Tiện ích: Tách thửa theo diện tích, Chuyển đổi font chữ cho file

Excel; Chuẩn hóa file Excel; Đổi Line Stype trong file DGN; Chuyển file

DGN theo thông tư25/2015; Chuyển đổi font chữ cho file DGN; Chuyển đổi

nhãn loại đất Famis; Chuẩn hóa lại ranh thửa theo bảng phân lớp; Copy từ

nhiều tệp DGN; Vẽ nhãn chiều dài cạnh.

- Kiểm tra: Kểm tra tiếp biên; Lỗi duyệt tiếp biên; Tìm lỗi ranh thửa

tiếp biên.

- Xử lý sổ bộ: Chuyển đổi sổ mục kê thành Excel đầu vào.

* Trợ giúp:

- Thông tin về phần mềm

- Hướng dẫn sử dụng

- Giao diện.

- Cập nhật phiên bản mới [11].

28

c. Quy trình thành lập bản đồ địa chính trên phần mềm Gcadas

Chúng ta có thể tóm tắt quy trình công nghệ thành lập bản đồ địa chính

trên phần mềm Gcadas như sau:

Kết nối cơ sở dữ liệu

- Nhập số liệu đo đạc( file TXT)

Hiển thị, sửa chữa trị đo

Biên tập nối vẽ hình thể thửa đất và nhập tên chủ

sdđ, mã loại đất theo hiện trạng sử dụng

Trên thanh công cụ Gcadas vào Bản đồ

Tìm và sửa lỗi, rồi tạo Topology

Gán các trường dữ liệu trên bản đồ (tên chủ sd,mã loại đất)

Bản đồ

- Bản đồ địa chính

+ Đánh số thửa

+ Vẽ nhãn thửa

+ Tạo khung bản đồ

Lưu trữ, in bản đồ

Hình 2.3: Quy trình thành lập bản đồ địa chính trên phần mềm Gcadas [F].

29

2.1.6. Giới thiệu sơ lược về máy toàn đạc điện tử

2.1.6.1. Đặc điểm và chức năng của máy toàn đạc điện tử

Như đã giới thiệu ở phần 2.4.2.1

2.1.6.2. Đo tọa độ, độ cao đường truyền kinh vi

Góc và cạnh của đường truyền kinh vĩ được đo bằng máy toàn đạc điện

tử Leica số liệu đo được ghi vào bộ nhớ trong của máy và ghi chú vào sổ đo

dã ngoại. Chênh cao được đo bằng phương pháp lượng giác và đo đồng thời

với quá trình đo góc cạnh.

Các bước đo đạc lưới khống chế bằng máy toàn đạc bằng máy toàn đạc

điện tử Leica.

- Tạo Job là Ngày-tháng (ví dụ: 4-6) trong máy để lưu toàn bộ các số

liệu đo vào máy

- Đặt máy vào điểm trạm đo, rọi tâm, cân bằng máy đo chênh cao máy,

chiều cao gương.

- Nhập tên điểm trạm máy, tên điểm định hướng, chiều cao máy, chiều

cao gương.

- Ngắm máy vào điểm định hướng, đặt hướng khởi đầu bằng 0, quay

máy vào điểm tiếp theo đo góc, cạnh, độ chênh cao.

- Sau mỗi làn bấm nút đo máy xẽ tự động ghi số liệu và được lưu vào

bộ nhớ trong của máy

- Lặp lại các thao tác này với các trạm máy khác.

2.1.6.3. Đo vẽ chi tiết bằng máy toàn đạc điện tử

Như đã giới thiệu ở phần 2.4.2.2

2.2. Cơ sở pháp lý

[1]. Luật Đất đai được Quốc hội thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2013;

[2]. Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của

Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

30

[3]. Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài

nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền

sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

[4]. Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài

nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính;

[5]. Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài

nguyên và Môi trường quy định về bản đồ địa chính;

[6]. Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài

nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ

hiện trạng sử dụng đất;

[7]. Thông tư số 05/2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 6 năm 2009 của

Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc “Hướng dẫn kiểm tra, thẩm định và

nghiệm thu công trình, sản phẩm địa chính”;

2.3. Cơ sở thực tiễn

2.3.1. Tình hình đo đạc bản đồ địa chính trên cả nước

Trong nhưng năm gần đây công tác đo đạc trên toàn quốc có nhiều đổi

mới điển hình được triển khai rộng khắp các tỉnh, thành phố, huyện, xã như:

- Tỉnh Phú Thọ: Đến nay đã đo đạc lập bản đồ địa chính chính quy

được 171 xã, đạt 61.73% số xã. Tổng diện tích đã đo vẽ lập bản đồ địa chính

chính quy theo đơn vị xã là 217.881,29 ha, đạt 61,66 % tổng diện tích tự

nhiên toàn tỉnh. Trong năm 2013 đã triển khai đo đạc bản đồ địa chính chính

quy cho 22 xã trên địa bàn tỉnh và thực hiện trích đo các thửa đất, khu đất

chưa được cấp giấy lần đầu trên địa bàn các huyện để thực hiện cấp giấy

CNQSD đất cho các hộ gia đình và cá nhân.

- Tỉnh Cao Bằng: Trong những năm gần đây công tác đo đạc của tỉnh

đã được triển khai trên một số xã, huyện của tỉnh điển hình như ở 07 xã, thị

trấn huyện Bảo Lâm và thị trấn Nước Hai đã hoàn thành và nghiệm thu với

khối lượng cụ thể như sau: xây dựng lưới địa chính 06 điểm, đo đạc lập

31

BĐĐC tỷ lệ 1/500: 192,6 ha (trong đó 122,6 ha của Thị trấn Nước Hai), đo

đạc lập BĐĐC tỷ lệ 1/1000: 13.492,9 ha (vượt 3.806,2 ha so với kế hoạch).

Sở cũng đã chỉ đạo đơn vị tư vấn lập Báo cáo khảo sát thành lập “Dự án xây

dựng Hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu quản lý đất đai khu đo huyện Bảo

Lạc”. Trong năm 2012 sẽ hoàn thành công tác xây dựng lưới địa chính trên

phạm vi toàn huyện Bảo Lạc.

- Thành phố Hồ Chí Minh: Công tác đo đạc bản đồ địa chính đã được

triển khai thực hiện trên 24 quận huyện bằng phương pháp và phương tiện kỹ

thuật số từ năm 1997. Đến nay, tổng diện tích đã được đo vẽ là 207.442,10 ha

với 1.719.555 thửa đất và 19.323 tờ bản đồ địa chính chiếm 99,90 % so với

diện tích toàn thành phố, trong đó còn trên 203 ha (chưa đo chi tiết) thuộc khu

vực sân bay Tân Sơn Nhất-quận Tân Bình. Bản đồ địa chính được thành lập

trên hệ tọa độ VN-2000 với các tỉ lệ 1/200, 1/500, 1/1000, 1/2000 và 1/5000

2.3.2. Tình hình đo đạc bản đồ địa chính ở Thái Nguyên

- Trong thời gian từ ngày 8/2 đến ngày 9/3/ 2017, Sở Tài nguyên và

Môi trường đã phối hợp với UBND các xã, thị trấn tổ chức hội nghị triển

khai kế hoạch đo đạc chỉnh lý, đo đạc bổ sung bản đồ địa chính, đăng ký cấp

GCNQSDĐ, lập hồ sơ địa chính trên địa bàn 15 xã, thị trấn thuộc thành phố

Sông Công. Đây là các hạng mục công việc của Thiết kế kỹ thuật - Dự toán

đo đạc chỉnh lý, bổ sung bản đồ địa chính, đăng ký cấp GCNQSDĐ, lập hồ sơ

địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính các xã, thị trấn, phường thuộc

thành phó Sông Công, được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số

3129/QĐ-UBND ngày 23/11/2016. Tham gia thực hiện có 15 đơn vị tư vấn

thi công, 3 đơn vị tư vấn giám sát, kiểm tra nghiệm thu sản phẩm được

UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 3605/QĐ-UBND ngày 26/12/2016.

- Theo kế hoạch công tác đo đạc chỉnh lý, bổ sung bản đồ địa chính, lập

hồ sơ đăng ký cấp GCNQSDĐ trên địa bàn các xã, thị trấn, phường thuộc

thành phố Sông Công được triển khai thực hiện từ nay đến cuối quý 4 năm

32

2017 sẽ hoàn thành, bàn giao sản phẩm cho các cấp để đưa vào quản lý, khai

thác, sử dụng bao gồm bản đồ địa chính đã chỉnh lý, sổ địa chính, sổ mục kê

đất đai, sổ cấp GCN biểu tổng hợp diện tích đất đai. Sản phẩm của dự án sẽ

giúp tăng cường hiệu lực, hiệu quả của công tác quản lý nhà nước về đất đai ở

các cấp, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của huyện cũng như của

toàn tỉnh [11].

33

PHẦN 3

ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Sử dụng máy toàn đạc điện tử, và các phần

mềm Microstation, gcadas. . . vào xây dựng lưới khống chế đo vẽ, và đo vẽ

chi tiết xây dựng bản đồ địa chính

- Phạm vi nghiên cứu: Đo vẽ chi tiết, sử dụng phần mềm tin học xây

dựng bản đồ địa chính trên địa bàn xã Tân Quang - thành phố Sông Công -

tỉnh Thái Nguyên.

3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành

- Địa điểm: Công ty Cổ phần đầu tư và phát triển Đại Dương Việt và xã

Tân Quang - thành phố Sông Công - tỉnh Thái Nguyên.

- Thời gian tiến hành: Từ 15/05/2019 đến ngày 15/09/2019.

3.3. Nội dung nghiên cứu

Nội dung 1: Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của xã Tân Quang

Nội dung 2: Thành lập lưới khống chế đo vẽ

Nội dung 3: Thành lập mảnh bản đồ địa chính xã từ số liệu đo chi tiết

Nội dung 4: Đánh giá chung về việc ứng dụng công nghệ tin học và máy

toàn đạc điện tử trong đo vẽ thành lập bản đồ địa chính

3.4. Phương pháp nghiên cứu

3.4.1.Phương pháp khảo sát, thu thập số liệu

Thu thập số liệu từ các cơ quan chức năng như Ủy ban nhân dân xã Tân

Quang, phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Sông Công về các điểm

độ cao, địa chính hiện có, điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của khu vực

nghiên cứu phục vụ cho đề tài,đồng thời tiến hành khảo sát thực địa để biết

điều kiện địa hình thực tế của khu vực đo vẽ để có phương án bố trí đo vẽ

thích hợp.

34

3.4.2. Công tác ngoại nghiệp

* Công tác chuẩn bị

- Thu thập tài liệu liên quan phục vụ cho công tác đo vẽ bản đồ.

- Khảo sát thực địa khu đo.

- Thiết kế sơ bộ lưới trên bản đồ nền.

* Chôn mốc thông hướng.

* Đo các yếu tố cơ bản của lưới.

- Đo cạnh.

- Đo góc.

3.4.3. Công tác nội nghiệp

* Nhập số liệu đo ngoài thực địa vào máy tính.

* Bình sai và vẽ lưới.

3.4.4. Phương pháp đo đạc

Đề tài sử dụng máy toàn đạc điện tử Leica để đo đạc lưới khống chế đo

vẽ, lưới khống chế mặt bằng sẽ được đo theo phương pháp toàn đạc với 2 lần

đo là đo đi và đo về, sau đó lấy giá trị trung bình của kết quả đo. Sau khi đo

đạc và tính toán hoàn chỉnh lưới khống chế mặt bằng, tiến hành đo đạc chi tiết

các yếu tố ngoài thực địa.

3.4.5. Phương pháp xử lý số liệu

Số liệu đo đạc lưới khống chế mặt bằng ngoài thực địa sẽ được xử lý sơ

bộ và định dạng, sau đó sử dụng các phần mềm Pronet để tính toán, bình sai

các dạng đường chuyền, kết quả sau mỗi bước tính toán sẽ được xem xét,

đánh giá về độ chính xác, nếu đảm bảo tiêu chuẩn theo yêu cầu sẽ được tiến

hành các bước tiếp theo và cho ra kết quả về tọa độ chính xác của các điểm

khống chế lưới.

3.4.6. Phương pháp bản đồ

Đề tài sử dụng phần mềm Microstation V8i kết hợp với phần mềm Gcadas,

đây là những phần mềm chuẩn dùng trong ngành địa chính để biên tập bản đồ địa

35

chính, tiến hành trút số liệu đo vào phần mềm theo đúng quy chuẩn, sau đó dùng

các lệnh để biên tập bản đồ địa chính cho khu vực nghiên cứu.

Đề tài được thực hiện theo quy trình:

Thu thập tài liệu, số liệu; khảo sát thực địa và thành lập lưới khống

chế mặt bằng;

Sau khi thành lập hoàn thiện lưới khống chế đo vẽ ta có tọa độ các điểm khống chế; tiến hành đo đạc chi tiết các yếu tố ngoài thực địa (ranh giới thửa đất, địa vật, giao thông, thủy hệ....);

Kết quả đo đạc chi tiết được trút vào máy tính và sử dụng phần mềm

chuyên ngành MicroStation V8i và Gcadas để biên tập bản đồ địa chính;

Tiến hành kiểm tra, đối soát thực địa và in bản đồ. Đi kèm với

những mảnh bản đồ của khu vực nghiên cứu còn có các bảng thống kê về

diện tích đất theo từng chủ sử dụng.

36

PHẦN 4

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU & THẢO LUẬN

4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của xã Tân Quang

4.1.1. Điều kiện tự nhiên

4.1.1.1. Vị trí địa lý

Là một xã nằm ở phía Bắc của thành phố Sông Công, với tổng diện tích

11.065 km²; được chia thành 12 xóm.

- Phía Đông Bắc giáp với phường Tân Thành, TP Thái Nguyên.

- Phía Bắc giáp với phường Tích Lương, TP Thái Nguyên.

- Phía Tây Nam giáp với xã Bá Xuyên, TP Sông Công.

- Phía Đông Nam giáp với phường Bách Quang, TP Sông Công.

- Phía Tây Bắc Giáp Với xã Thịnh Đức, TP Thái Nguyên.

Hình 4.1 : Bản đồ xã Tân Quang

37

Xã Tân Quang có địa hình phức tạp, đồi núi chiếm diện tích tương đối

lớn, địa hình bán sơn địa, dốc dần từ Bắc xuống Nam, độ chênh cao trung

bình từ 1 m trên 1 km dài, xen kẽ giữa núi, đồi là những rải ruộng,những khu

dân cư tồn tại từ lâu đời với tính tiện canh, tiện cư.

Phía Bắc và phía Tây Bắc địa hình không được bằng phẳng, phía Nam

và phía Đông địa hình bằng phẳng là vùng trồng lúa và các cây hoa mầu ngắn

ngày rất phù hợp cho việc sản xuất nông nghiệp.

4.1.1.2 Tài nguyên thiên nhiên

* Tài nguyên nước

- Nguồn nước mặt: Tương đối dồi dào, gồm nước trong các hệ thống

kênh mương nội đồng, ao, hồ, và nước của hệ thống sông Cầu tạo điều kiện

khá thuận lợi cho sinh hoạt và sản xuất của nhân dân. Tuy nhiên, 1 số khu vực

nước mặt đang đứng trước nguy cơ ô nhiễm do nước thải sản xuất và nước

thải sinh hoạt chưa được xử lý tốt.

* Tài nguyên rừng

Tổng diện tích rừng sản xuất của xã Tân Quang là 165.35 ha chiếm

0.16% diện tích đất tự nhiên. Hàng năm cung cấp nguồn nguyên liệu cho các

công ty, xí nghiệp chế biến gỗ, ngoài ra còn giúp bảo vệ đất và tăng cường độ

che phủ.

4.1.2. Điều kiện kinh tế- xã hội

4.1.2.1. Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Mặc dù còn nhiều khó khăn, thách thức nhưng với sự nỗ lực phấn

đấu của các cấp, các ngành và các tầng lớp nhân dân thành phố, đã tổ chức

thực hiện có hiệu quả các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội được đầu tư

nâng cấp, đô thị được chỉnh trang, lĩnh vực văn hóa xã hội có nhiều tiến bộ,

quốc phòng, an ninh được giữ vững, đời sống vất chất và tinh thần của

nhân dân ngày càng được nâng cao. Dự án khu công nghiệp sông Công 2,

38

dự án khu dân cư, dự án đường 36 m được triển khai thực hiện nên nên có

nhiều biến động vè đất đai.

4.1.2.2. Thực trạng phát triển các ngành kinh tế

a, Trồng trọt

Hàng năm gieo cấy lúa và trồng màu đạt 100% diện tích kế hoạch đề

ra, 20% diện tích trồng lúa lai, chỉ đạo chăm sóc, làm tốt công tác phòng trừ

sâu bệnh cho lúa và hoa màu, năng suất hang năm đều tang: Sản lượng

lương thực cây có hạt quy thóc đạt khoảng 2580,1 tấn.

b, Chăn nuôi

Về chăn nuôi, tốc độ tang trưởng bình quân 5%/năm, có gần 100 hộ

phát triển chăn nuôi, quy mô kinh tế hộ gia đình. Tổng đầu đàn gia súc tang

cả về số lượng và chất lượng. Tổng đàn trâu đạt 320 con, đàn bò có 130 con,

đàn lợn có 12500 con, đàn gia càm 42000 con. Hàng năm làm tốt công tác

tiêm phòng dịch cho đàn gia súc, gia cầm, ngăn chặn các dịch bệnh không để

lây lan thành dịch lớn.

4.1.2.3. Tình hình dân số, lao động

* Dân số

Xã Tân Quang gồm có 12 xóm, có tổng diện tích tự nhiên là 1031.85 ha

Tổng dân số là 5069 người,

* Lao động.

Chủ yếu là làm nông nghiệp, tỷ lệ trong độ tuổi lao động 2.718 người.

4.1.2.4. Tình hình cơ sở hạ tầng của xã

- Hệ thống năng lượng truyền thông: Hệ thống điện của xã đã bàn giao

cho ngành điện quản lý, 100% số hộ được sử dụng điện lưới thường xuyên,

nhưng chất lượng chưa thật sự tốt, nhiều nơi điện còn yếu chưa đáp ứng được

nhu cầu của người dân.

39

- Văn hóa: Tất cả các khu trên địa bàn xã đều có khu vực sinh hoạt văn

hóa - thể thao, song còn một vài xóm do cơ sở xây dựng đã xuống cấp cần

được đầu tư xây dựng lại, để đảm bảo nhu cầu sinh hoạt văn hóa cho người

dân trong xóm.

- Cơ sở y tế: ổng số trạm có 05 cán bộ trong đó có 01 Bác sỹ, y tá 01,

nữ hộ sinh 01, y sỹ 02, tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng 15%, số liệu về chăm sóc sức

khỏe ở.

- Cơ sở giáo dục - đào tạo: Xã có 01 trường Mầm Non với tổng số 18

thầy cố giáo, học sinh 120 cháu, tỷ lệ phổ cập giáo dục đạt 100%.

- Cơ sở thể dục thể thao: Hoạt động thể dục thể thao của xã được phát

triển rộng khắp dưới nhiều hình thức, nội dung phong phú trong các khu dân

cư, cơ quan ban nghành, các trường học, góp phần rèn luyện thân thể, nâng

cao sức khỏe cho nhân dân, thu hút nhiều lứa tuổi tham gia tập luyện [13].

4.1.3. Tình hình quản lý đất đai của xã

4.1.3.1. Hiện trạng sử dụng đất

Hiện nay trên địa bàn xã Tân Quang có tổng diện tích đất tự nhiên là

hơn 1031.85 ha. Trong đó đất nông nghiệp có 841.15 ha chiếm 81.52% tổng

diện tích tự nhiên. Đất phi nông nghiệp có 190.37 ha chiếm 18.45% tổng diện

tích đất tự nhiên. Đất chư sử dụng có 0.33 ha chiếm 0.031% tổng diện tích đất

tự nhiên. Dưới đây là bảng cập nhật hiện trạng đất của xã Tân Quang [14].

40

Bảng 4.1: Hiện trạng quỹ đất của xã năm 2018

STT Loại đất Mã Cơ cấu (%)

Tổng diện tích đất tự nhiên Đất nông nghiệp Đất sản xuất nông nghiệp Đất trồng cây hàng năm

NNP 1 SXN 1.1 CHN 1.1.1 LUA 1.1.1.1 Đất trồng lúa 1.1.1.2 Đất trồng cây hàng năm khác HNK CLN 1.1.2 LNP 1.2 RSX 1.2.1 1.3 NTS PNN 2 2.1 OCT ONT 2.1.1 CDG 2.2 TSC 2.2.1 2.2.2 CQP CAN 2.2.3 Diện tích (ha) 1031.84 841.15 661.89 332.87 287.07 45.80 329.02 165.35 165.35 13.91 190.37 45.16 45.16 132.57 1.12 8.73 100.000 81.519 64.146 32.260 27.821 4.439 31.886 16.025 0.002 1.348 18.449 4.376 4.376 12.848 0.109 0.846

DSN 2.2.4 1.04 0.101

2.2.5 CSK 24.83 2.407

CCC TON TIN NTD 2.2.6 2.3 2.4 2.5 96.85 0.06 0.11 2.86 9.386 0.006 0.011 0.277

SON 2.6 8.46 0.820

Đất trồng cây lâu năm Đất lâm nghiệp Đất rừng sản xuất Đất nuôi trồng thủy sản Đất phi nông nghiệp Đất ở Đất ở tại nông thôn Đất chuyên dùng Đất xây dựng trụ sở cơ quan Đất quốc phòng Đất an ninh Đất xây dựng công trình sự nghiệp Đất sản xuất. kinh doanh phi nông nghiệp Đất có mục đích công cộng Đất cơ sở tôn giáo Đất cơ sở tín ngưỡng Đất nghĩa trang. nghĩa địa Đất song. ngòi. kênh. rạch. suối Đất có mặt nước chuyên dùng MNC PNK Đất phi nông nghiệp khác CSD Đất chưa sử dụng BCS Đất bằng chưa sử dụng DCS Đất đồi núi chưa sử dụng 2.7 2.8 3 3.1 3.2 1.17 0.33 0.33 0.113 0.031 0.031

(Nguồn: UBND xã Tân Quang)

41

4.1.3.2. Tình hình quản lý đất đai

* Quản lý đất đai

Tăng cường công tác kiểm soát việc thực hiện các quy trình giải quyết

thủ tục hành chính về đất đai; thực hiện các nội dung đề án nâng cao năng lực

quản lý nhà nước về đất đai và môi trường trên địa bàn toàn xã giai đoạn

2015-2020;

Tập trung vào các nội dung: Đẩy mạnh, nâng cao công tác quản lý nhà

nước về đất đai, khắc phục những yếu kém trong công tác quản lý đất đai, đẩy

mạnh công tác cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, khắc phục những

tồn tại, sai sót của những giấy chứng nhận đã cấp, hoàn thiện hệ thống hồ sơ

địa chính để phục vụ tốt công tác quản lý.

Công tác quản lý đất đai đã đi vào nề nếp. Thường xuyên kiểm tra rà

soát việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; giám sát việc thực hiện

quyền và nghĩa vụ của đối tượng sử dụng đất. Bộ phận chuyên môn tiếp tục

kiểm tra hướng dẫn nhân dân hoàn chỉnh hồ sơ đất đai theo quy định của

pháp luật.

* Đánh giá chung về tình hình quản lý sử dụng đất của địa phương

- Đánh giá chung

Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá, chính vì vậy

mà việc quản lý đất đai đòi hỏi phải có sự quản lý chặt chẽ, đất sản xuất nông

nghiệp bị giảm do chuyển mục đích sử dụng đất, thực hiện các dự án do nhu

cầu sử dụng đất ở ngày càng phát triển.

- Tình hình sử dụng đất của các tổ chức

Nhìn chung việc sử dụng đất của các cơ quan tổ chức đóng trên địa bàn

xã Tân Quang là khá ổn định và hiệu quả. diện tích được giao đã được đưa

vào sử dụng đúng mục đích, được xác định ranh giới rõ ràng.

Trong những năm qua được sự quan tâm của đảng uỷ, UBND xã Tân

Quang đã chỉ đạo cán bộ chuyên môn về công tác địa chính thực hiện việc

42

cấp mới, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ dân trong địa

bàn xã, phối hợp với các đơn vị đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính số hóa, cấp

GCNQSD đất cho ban quản lý rừng phòng hộ và giải quyết những vướng mắc

và đề nghị của nhân dân. Việc quản lý đất đổ thải các công trình do các đơn vị thi

công tự ý đổ đất sai quy định. Tình trạng san lấp lấn chiếm đất hành lang giao

thông, dựng lều quán diễn ra phức tạp. Chính quyền địa phương đã quan tâm chỉ

đạo ngăn cặn xử lý. Tuy nhiên, công tác phối hợp giữa chính quyền các Đoàn thể

chưa chặt chẽ nên chưa xử lý dứt điểm tình trạng trên.

- Những tài liệu phục vụ cho công tác thành lập bản đồ địa chính [13].

Bảng 4.2: Bản đồ hiện có của xã Tân Quang

Tên bản đồ Số tờ Năm đo vẽ Tỷ lệ

1:1000 57 2009 Bản đồ địa chính 1:5000 4

(Nguồn: UBND xã Tân Quang)

- Lưới kinh vĩ được xây dựng theo Hệ toạ độ quốc gia VN-2000,

Elipsoid WGS-84, lưới chiếu UTM, múi chiếu 3, kinh tuyến trục 10445’

(theo kinh tuyến trục của tỉnh Phú Thọ) và được thiết kế thành một mạng lưới

chung cho toàn khu đo.

- Kinh tuyến trục theo từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy

định tại phụ lục số 2 của Thông tư số 25/2014/TT – BTNMT Quy định về

thành lập bản đồ địa chính.

- Thành lập bản đồ địa chính được Quy định theo Thông tư số

25/2014/TT – BTNMT và Thông tư 30/2013/TT – BTNMT Thông tư Quy

định thực hiện lồng ghép việc đo đạc lập hoặc chỉnh lý bản đồ địa chính và

đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất , quyền sở hữu nhà ở và các tài

sản khác gắn liền với đất, xây dựng hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu địa chính.

43

Những thuận lợi và khó khăn:

Trong những năm qua được sự quan tâm của đảng uỷ, UBND xã Tân

Quang đã chỉ đạo cán bộ chuyên môn về công tác địa chính thực hiện việc cấp

mới, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ dân trong địa bàn

xã, phối hợp với các đơn vị đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính số hóa,, cấp

GCNQSĐ đất cho ban quản lý rừng phòng hộ và giải quyết những vướng mắc

và đề nghị của nhân dân năm 2017, UBND xã Tân Quang đã triển khai và

thực hiện kế hoạch cấp GCNQSDĐ đất cho nhân dân đạt 100% theo kế hoạch

được giao.

4.2. Thành lập lưới khống chế đo vẽ xã Tân Quang

4.2.1. Khảo sát, thu thập tài liệu, số liệu

Để phục vụ cho công tác đo đạc lưới khống chế đo vẽ cũng như cho

công tác thành lập bản đồ địa chính, tiến hành khảo sát khu đo để đánh giá

mức độ thuận lợi, khó khăn của địa hình, địa vật đối với quá trình đo vẽ. Nhìn

chung địa hình không quá phức tạp, mức độ chia cắt không nhiều, do đó việc

bố trí lưới khống chế đo vẽ không quá khó khăn.

Những tài liệu, số liệu thu thập được tại những cơ quan địa chính cấp

huyện và cấp xã gồm 9 điểm địa chính cấp cao được phân bố đều trên toàn

khu vực xã Tân Quang, bản đồ hiện trạng sử dụng đất của xã được thành lập

năm 2009 có chỉnh sửa bổ sung hàng năm. Ngoài ra còn có các tài liệu về

điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, định hướng phát triển của xã trong những

năm tới... Đây là những tài liệu cần thiết, phục vụ hữu ích cho quá trình đo vẽ,

thành lập bản đồ địa chính cho khu vực xã Tân Quang.

- Thiết kế sơ bộ lưới kinh vĩ:

Căn cứ vào hợp đồng của Công ty cổ phần đầu tư và phát triển Đại

Dương Việt & Sở Tài Nguyên và Môi Trường Thái Nguyên về việc đo đạc

bản lập bản đồ địa chính, xây dựng hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận

quyền sử dụng đất xã Tân Quang, thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên,

44

quy phạm thành lập bản đồ địa chính. Từ các điểm địa chính trong xã (có 03

điểm địa chính được đo bằng công nghệ GPS). Lưới kinh vĩ được thống nhất

thiết kế như sau:

Thực hiện bằng công nghệ GPS theo đồ hình chuỗi tam giác, tứ giác dày đặc

được đo nối với 3 điểm địa chính cơ sở hạng cao. Mật độ điểm, độ chính xác

mạng lưới tuân thủ theo thiết kế kỹ thuật xây dựng lưới kinh vĩ khu đo và đảm

bảo yêu cầu việc phát triển lưới khống chế đo vẽ cấp thấp hơn, phục vụ công

tác đo vẽ chi tiết bản đồ địa chính.

Lấy 03 điểm mốc địa chính trong khu vực đo vẽ làm điểm khởi tính.

Các điểm lưới kinh vĩ phải được bố trí đều nhau trong khu vực đo vẽ sao cho

một trạm máy có thể đo được nhiều điểm chi tiết nhất.

Chọn điểm, đóng cọc thông hướng:

- Vị trí chọn điểm kinh vĩ phải thông thoáng, nền đất chắc chắn ổn

định, các điểm khống chế phải tồn tại lâu dài đảm bảo cho công tác đo ngắm

và kiểm tra tiếp theo.

- Sau khi chọn điểm xong dùng cọc gỗ có kích thước 4 * 4 cm, dài 30 –

50 cm đóng tại vị trí đã chọn, đóng đinh ở đầu cọc làm tâm, dùng sơn đỏ đánh

dấu cho dễ nhận biết.

- Kích thước cọc và chỉ tiêu kĩ thuật phải tuân theo quy phạm thành lập

bản đồ địa chính của Bộ TN – MT

Trong quá trình chọn điểm kinh vĩ đã thu được kết quả như sau.

Tổng số điểm địa chính: 03

Tổng số điểm lưới kinh vĩ: 64 điểm [L].

4.2.2. Bố trí và đo vẽ đường chuyền kinh vĩ.

Dựa trên các tư liệu đã có là bản đồ hiện trạng sử dụng đất, kết hợp với

việc đi khảo sát thực địa, tiến hành xây dựng lưới khống chế đo vẽ cho khu

vực toàn xã. Trước tiên dựa vào sự phân bố của các điểm địa chính cấp cao

kết hợp với điều kiện địa hình để phân khu thành lập các dạng lưới khống chế

45

đo vẽ . Tùy theo điều kiện địa hình thực tế của từng khu vực để bố trí lưới

khống chế đo vẽ cho phù hợp, điểm khởi và khép của lưới đo vẽ là các điểm

địa chính cấp II trở lên. Lưới khống chế đo vẽ toàn bộ khu vực xã Tân Quang

gồm 64 điểm, trong đó có 3 điểm địa chính cấp cao đã biết được dùng làm các

điểm khởi tính cho các dạng đường chuyền. Lưới được xây dựng theo phương

pháp toàn đạc sử dụng máy đo GPS RTK với 2 lượt đo đi và đo về, mỗi lần với 2

nửa lần đo, đảm bảo theo đúng quy trình, quy phạm của Bộ Tài nguyên và

Môi trường.

4.2.3 Bình sai lưới kinh vĩ

- Trút số liệu đo từ máy GPS RTK ComNav T300 bằng phần mềm

DPSurvey

- Từ số liệu đo đạc lưới kinh vĩ đã tiến hành sử dụng phần mềm bình sai

DPSurvey để bình sai lưới kinh vĩ.

- Kết quả bình sai được thể hiện qua bảng sau. Trong bảng chỉ là trích dẫn

một số điểm tọa độ sau khi bình sai. Số liệu cụ thể được thể hiện ở phần phụ lục.

Bảng 4.3: Số liệu điểm gốc

Tọa độ STT Tên điểm X(m) Y(m)

SC02 1 21° 52' 17.98620"

SC03 2 21° 51' 87.68130"

SC06 3 21° 51' 37.32900"

105° 83' 67.71780" 105° 85' 64.12090" 105° 85' 38.04960"

4

(Nguồn số liệu đo đạc)

46

*Thành quả tọa độ sau khi bình sai

Bảng 4.4: Bảng kết quả tọa điểm lưới và độ cao sau bình sai hệ tọa độ

phẳng vn-2000 kinh tuyến trục : 106°30’ ellipsoid : wgs-84

Số Tên Tọa độ Độ cao Sai số vị trí điểm

TT điểm X(m) Y(m) h(m) (mx) (my) (mh) (mp)

1 DV01 2380965.733 434341.060 23.815 0.002 0.001 0.003 0.002

2 DV02 2381204.223 434267.412 21.904 0.002 0.001 0.003 0.002

3 DV03 2380883.269 434122.378 20.502 0.002 0.001 0.003 0.002

4 DV04 2380701.488 433923.993 21.901 0.001 0.001 0.003 0.002

5 DV05 2380529.574 434116.922 23.242 0.001 0.001 0.003 0.002

6 DV06 2380447.234 434274.172 23.998 0.002 0.001 0.003 0.002

7 DV07 2380521.036 433782.533 23.485 0.001 0.001 0.003 0.001

8 DV08 2380278.959 434431.252 26.676 0.002 0.001 0.003 0.002

9 DV09 2379940.098 434456.610 25.534 0.002 0.002 0.004 0.003

10 DV10 2379738.656 434564.415 24.998 0.002 0.002 0.003 0.003

11 DV11 2380131.564 433843.448 23.298 0.001 0.001 0.003 0.002

12 DV13 2380378.783 433530.101 27.342 0.001 0.001 0.003 0.002

13 DV15 2380382.206 432979.110 29.680 0.002 0.001 0.003 0.002

14 DV16 2380176.446 433176.188 26.701 0.001 0.001 0.003 0.002

15 DV17 2380020.907 434080.591 25.164 0.002 0.001 0.003 0.002

16 DV18 2380228.630 434013.310 27.237 0.001 0.001 0.003 0.002

17 DV19 2379761.314 434280.960 27.807 0.002 0.001 0.003 0.002

18 DV20 2379693.274 434183.955 29.252 0.002 0.001 0.003 0.002

19 DV21 2379803.439 433719.304 28.398 0.001 0.001 0.003 0.002

20 DV22 2380052.762 433464.933 23.859 0.001 0.001 0.003 0.002

21 DV23 2379782.915 433425.428 26.930 0.002 0.001 0.003 0.002

22 DV24 2379632.158 433202.516 28.991 0.002 0.001 0.003 0.003

47

Số Tên Tọa độ Độ cao Sai số vị trí điểm

TT điểm X(m) Y(m) h(m) (mx) (my) (mh) (mp)

23 DV25 2379394.273 433195.289 29.025 0.002 0.001 0.003 0.002

24 DV26 2379459.387 433593.191 28.913 0.002 0.001 0.003 0.002

25 DV28 2379200.412 433746.212 30.339 0.002 0.001 0.003 0.002

26 DV30 2379205.939 433416.888 30.383 0.002 0.001 0.003 0.002

27 DV31 2379052.244 432732.037 26.684 0.002 0.002 0.003 0.003

28 DV32 2379076.159 433044.800 32.520 0.002 0.002 0.003 0.003

29 DV34 2379741.111 432933.521 33.532 0.002 0.001 0.003 0.002

30 DV35 2380688.288 434395.588 25.672 0.002 0.001 0.003 0.002

31 DV36 2378909.089 433351.575 34.048 0.002 0.002 0.003 0.003

32 DV37 2380713.863 433424.193 22.783 0.004 0.003 0.004 0.005

33 DV38 2380543.831 432323.334 31.909 0.002 0.002 0.004 0.003

34 DV40 2380215.372 432241.550 28.215 0.002 0.002 0.004 0.003

35 DV41 2380355.279 432502.702 26.658 0.002 0.002 0.003 0.002

36 DV42 2380508.639 432778.024 23.938 0.002 0.002 0.004 0.003

37 DV43 2380122.479 432822.683 31.412 0.002 0.001 0.003 0.002

38 DV47 2381143.404 431011.120 28.522 0.003 0.003 0.004 0.004

39 DV48 2380906.628 430955.301 26.481 0.003 0.002 0.004 0.004

40 DV49 2380909.873 430750.320 29.959 0.004 0.003 0.004 0.005

41 DV51 2380578.577 430867.312 29.512 0.003 0.003 0.004 0.004

42 DV54 2380653.858 431178.059 24.283 0.002 0.002 0.004 0.003

43 DV57 2380117.564 434255.669 28.375 0.002 0.002 0.003 0.003

44 DV58 2380100.564 434388.217 26.966 0.002 0.002 0.003 0.003

45 DV63 2380622.941 431676.710 23.826 0.002 0.002 0.004 0.003

46 DV64 2380234.609 431782.067 23.753 0.002 0.002 0.004 0.003

47 DV65 2380900.423 431676.664 25.877 0.002 0.002 0.004 0.003

48

Số Tên Tọa độ Độ cao Sai số vị trí điểm

TT điểm X(m) Y(m) h(m) (mx) (my) (mh) (mp)

48 DV66 2381005.445 431413.248 31.064 0.002 0.002 0.004 0.003

49 DV67 2380731.049 431004.471 24.711 0.003 0.002 0.004 0.004

50 DV68 2378207.294 431885.281 23.984 0.003 0.002 0.004 0.004

51 DV69 2378347.872 432323.669 26.469 0.003 0.002 0.004 0.004

52 DV70 2378230.346 432575.603 28.545 0.003 0.002 0.004 0.004

53 DV71 2378893.384 433633.804 30.592 0.002 0.002 0.003 0.003

54 DV72 2378719.962 433549.572 27.701 0.002 0.002 0.003 0.003

55 DV77 2377899.514 431934.507 26.357 0.004 0.003 0.004 0.005

56 DV78 2377978.321 432104.234 26.467 0.003 0.003 0.004 0.004

57 DV79 2377827.149 432315.196 26.076 0.004 0.003 0.004 0.005

58 DV80 2377984.320 432461.752 27.528 0.003 0.002 0.004 0.004

59 DV83 2378303.822 433127.025 24.904 0.003 0.002 0.004 0.003

60 DV84 2378380.497 433336.514 25.417 0.003 0.002 0.004 0.004

61 DV85 2378499.241 433220.021 28.477 0.003 0.002 0.004 0.004

62 DV86 2378610.052 433082.095 28.379 0.002 0.002 0.003 0.003

63 DV87 2378530.728 432760.976 31.950 0.003 0.002 0.004 0.003

64 DV88 2378653.268 432879.043 34.237 0.002 0.002 0.004 0.003

65 SC02 2380867.446 431094.461 24.711 ------- ------- ------- -------

66 SC03 2380523.389 433127.790 28.344 ------- ------- ------- -------

67 SC06 2379967.043 432855.377 28.760 ------- ------- ------- -------

(Nguồn số liệu đo đạc)

*Các chỉ tiêu độ chính xác gia số toạ độ của các BaseLine

- RMS lớn nhất: (DV20--DV28) = 0.024

- RMS nhỏ nhất: (DV49--DV51) = 0.019

- RATIO lớn nhất: (DV11--DV07) = 99.990

- RATIO nhỏ nhất: (DV58--DV57) = 3.010

49

*Các chỉ tiêu sai số khép hình

Tổng số tam giác: 378

- Sai số khép tương đối tam giác lớn nhất:

(DV49--DV51--DV48) = 1/10336

- Sai số khép tương đối tam giác nhỏ nhất:

(DV83--DV68--DV70) = 1/2598689

*Các chỉ tiêu sai số và số hiệu chỉnh cạnh

- Số hiệu chỉnh cạnh lớn nhất: (DV88--DV72) = 0.076m

- Số hiệu chỉnh cạnh nhỏ nhất: (DV18--DV19) = 0.001m

- SSTP cạnh lớn nhất: (DV20--DV28) = 0.024m

- SSTP cạnh nhỏ nhất: (DV18--DV11) = 0.006m

- SSTP tương đối cạnh lớn nhất:(DV58--DV57) = 1/6979

- SSTP tương đối cạnh nhỏ nhất:(DV83--DV68) = 1/118806

* Kết quả đánh giá độ chính xác Bình sai toàn mạng lưới

1 . Sai số trung phương trọng số đơn vị. mo = ± 1.000

2 . Sai số vị trí điểm:

Lớn nhất : (DV37). mp = 0.005(m).

Nhỏ nhất : (DV07). mp = 0.001(m).

3 . Sai số trung phương tương đối chiều dài cạnh :

Lớn nhất : (DV85---DV84). mS/S = 1/ 43403

Nhỏ nhất : (DV07---SC03). mS/S = 1/ 815272

4 . Sai số trung phương phương vị cạnh :

Lớn nhất : (DV78---DV77). m = 5.24"

Nhỏ nhất : (DV07---SC03). m = 0.31"

5 . Sai số trung phương chênh cao :

Lớn nhất : (DV49---DV51). mh= 0.006(m).

Nhỏ nhất : (DV07---SC03). mh= 0.003(m).

50

6 . Chiều dài cạnh :

Lớn nhất : (DV40---SC02). Smax = 1319.47m

Nhỏ nhất : (DV19---DV20). Smin = 118.49m

Trung bình : Stb = 464.53m

Hình 4.2: Sơ đồ lưới kinh vĩ I

-Tổng số điểm địa chính, điểm lưới kinh vĩ của toàn bộ khu đo:

Tổng số điểm địa chính: 03 điểm

Tổng số điểm lưới kinh vĩ: 64 điểm

Tổng số điểm cần đo : 64 điểm

4.3. Thành lập mảnh bản đồ địa chính xã từ số liệu đo chi tiết

4.3.1 Đo vẽ chi tiết

Sau khi có kết quả bình sai lưới ta có được tọa độ chính xác của các

điểm lưới, tiến hành đo chi tiết.

51

- Đánh mốc sơn xác định ranh giới giữa các thửa đất để công việc đo vẽ

được tiến hành thuận lợi, nhanh chóng và chính xác.

- Từ các mốc địa chính, điểm lưới kinh vĩ vừa xây dựng được, tiến hành

đặt máy đo các điểm chi tiết.

- Trong quá trình đo chi tiết, kết hợp công việc ghi kết quả đo được vào

sổ đo vẽ chi tiết, vẽ sơ họa và ghi chú ngoài thực địa để tránh nhầm lẫn trong

quá trình biên tập bản đồ.

Sau khi xác định ranh giới hành chính, các ranh giới các thửa đất ta tiến

hành dùng máy Leica để đo vẽ chi tiết ranh giới các thửa đất, các công trình

xây dựng trên đất.

+ Đo vẽ thửa đất, các công trình trên đất như nhà ở.

+ Đo vẽ thể hiện hệ thống giao thông: Đo vẽ lòng mép đường.

+ Đo vẽ thể hiện hệ thống thủy văn. Đo thể hiện lòng mương, mép

nước, ghi chú hướng dòng chảy của hệ thống.

+ Đo vẽ thể hiện hệ thống đường điện: thể hiện các cột điện, hướng

đường dây.

+ Đo vẽ các vật cố định: cầu, cống

Hình 4.3 : Kết quả đo vẽ một số điểm chi tiết

52

4.3.2. Ứng dụng phần mềm Gcadas, DPSurvey và Microstation V8i thành

lập bản đồ địa chính.

Sau khi đã hoàn thành công tác đo vẽ ngoài thực địa, tiến hành hoàn chỉnh

sổ đo vẽ chi tiết và vẽ sơ họa. Bước tiếp theo là nhập số liệu vào máy tính và sử

dụng phần mềm Microstation V8i và Gcadas để thành lập bản đồ địa chính.

Quá trình được tiến hành như sau.

Trút số liệu :

- Sử dụng phần mềm trút số liệu từ máy đo điện tử DPSurvey 2.7

Hình 4.4: Chọn thông số trên phần mềm DPSurvey

- Sau khi trút số liệu xong thì cấu trúc File dữ liệu từ máy đo điện tử

Leica như sau

Trong file số liệu này thì các số liệu đo cũng là khoảng cách từ điểm

chi tiết đến máy, giá trị góc đứng và giá trị góc bằng. Trong khi đo mã của các

điểm đo trạm phụ ta phải ghi vào sổ đo. Cấu trúc của file có dạng như sau:

53

Hình 4.5: Cấu trúc file dữ liệu từ máy đo điện tử

- Xử lý số liệu

Sau khi số liệu được trút từ sổ đo điện tử sang máy vi tính file số liệu

có tên ( 3-5) như ví dụ trên là file số liệu có tên là 03-05 ( có nghĩa là ngày 3

tháng 05)

Để xuất được ra bản vẽ ta phải chuyển đổi file 3-6+ Total commander

phải thêm đuôi .gsi

Hình 4.6:Chọn file dữ liệu

+ TDDC (Tính tọa độ độ cao các điểm chi tiết): khi chuyển dữ liệu và

đổi đuôi sang .txt phần mềm sẽ tính tọa độ, độ cao chi tiết theo lưới khống chế

đã được đo và báo khi xảy ra lỗi trong số liệu để ta xử lý trực tiếp,tạo ra các

file .kc , .asc, .txt, phục vụ cho việc nối và chuyển điểm chi tiết lên bản đồ.

54

Sau khi xử lý qua phần mền trắc địa File số liệu có cấu trúc sau

Hình 4.7: File số liệu sau khi được sử lý

4.3.2.1. Nhập số liệu đo

Khi xử lý được File số liệu điểm chi tiết có đuôi .text ta tiến hành triển

điểm lên bản vẽ. Khởi động Microstation V8i, thiết lập kết nối dữ liệu thuộc

tính, rồi chọn đường dẫn đến têp dữ liệu thuộc tính. Sau khi đã chọn đường

dẫn xong ta chọn thiết lập.

Chọn đúng đường dẫn chứa file số liệu chi tiết có đuôi .txt ta được một

file bản vẽ chứa các tâm điểm chi tiết, đây chính là vị trí các điểm cần xác

định ở ngoài thực địa và đã được tính toạ độ và độ cao theo hệ thống toạ độ

VN2000. Để biết được thứ tự các điểm nối với nhau thành các ranh thửa đất

đúng như ngoài thực địa:

55

Hình 4.8: Chuyển điểm chi tiết lên bản vẽ

4.3.2.2. Hiển thị sửa chữa số liệu đo

- Hiển thị trị đo

Từ giao diện gcadas ta chọn chức năng: Bản đồ/ Nhập số liệu đo đạc/

Nhập số liệu đo đạc từ tệp văn bản/ Tùy chọn.

Để thiết lập Level, màu cho điểm đo chi tiết.

Hình 4.9: Hiển thị sửa chữa số liệu đo

56

Vậy ta được một file thứ tự điểm chi tiết gồm có tâm điểm và số thứ tự

điểm như sau:

Hình 4.10: Một số điểm đo chi tiết

4.3.2.3. Thành lập bản vẽ

Từ các điểm chi tiết và bản vẽ sơ hoạ ngoài thực địa ta sử dụng thanh

công cụ vẽ đường thẳng Place Smartline và chọn lớp cho từng đối tượng của

chương trình Micorstation V8i để nối các điểm đo chi tiết.

Hình 4.11: Nối vẽ các điểm chi tiết

57

Lần lượt thực hiện các công việc nối điểm theo bản vẽ sơ hoạ của tờ bản

đồ khu vực xã Tân Quang, ta thu được bản vẽ của khu vực đo vẽ như hình

minh hoạ dưới đây. Lúc này các thửa đất trên bản vẽ thể hiện rõ vị trí hình

dạng và một số địa vật đặc trưng của khu đo.

Hình 4.12: Nối vẽ các đối tượng

- Các yếu tố nội dung chính thể hiện trên bản đồ địa chính gồm:

+ Khung bản đồ;

+ Điểm khống chế tọa độ, độ cao Quốc gia các hạng, điểm địa chính,

điểm khống chế ảnh ngoại nghiệp, điểm khống chế đo vẽ có chôn mốc ổn định;

+ Mốc địa giới hành chính, đường địa giới hành chính các cấp;

+ Mốc giới quy hoạch; chỉ giới hành lang bảo vệ an toàn giao thông,

thủy lợi, đê điều, hệ thống dẫn điện và các công trình công cộng khác có hành

lang bảo vệ an toàn;

+ Ranh giới thửa đất, loại đất, số thứ tự thửa đất, diện tích thửa đất;

+ Nhà ở và công trình xây dựng khác: chỉ thể hiện trên bản đồ các công

trình xây dựng chính phù hợp với mục đích sử dụng của thửa đất, trừ các công

trình xây dựng tạm thời. Các công trình ngầm khi có yêu cầu thể hiện trên bản

đồ địa chính phải được nêu cụ thể trong thiết kế kỹ thuật - dự toán công trình;

58

+ Các đối tượng chiếm đất không tạo thành thửa đất như đường giao

thông, công trình thủy lợi, đê điều, sông, suối, kênh, rạch và các yếu tố chiếm

đất khác theo tuyến;

+ Địa vật, công trình có giá trị về lịch sử, văn hóa, xã hội và ý nghĩa

định hướng cao;

+ Dáng đất hoặc điểm ghi chú độcao (khi có yêu cầu thể hiện phải

được nêu cụ thể trong thiết kế kỹ thuật - dự toán công trình);

- Mốc địa giới hành chính, đường địa giới hành chính các cấp:

+ Biên giới Quốc gia và cột mốc chủ quyền Quốc gia thể hiện trên bản

đồ địa chính phải phù hợp với Hiệp ước, Hiệp định đã được ký kết giữa Nhà

nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam với các nước tiếp giáp; ở khu vực

chưa có Hiệp ước, Hiệp định thì thể hiện theo quy định của Bộ Ngoại giao;

+ Địa giới hành chính các cấp biểu thị trên bản đồ địa chính phải phù

hợp với hồ sơ địa giới hành chính; các văn bản pháp lý có liên quan đến việc

điều chỉnh địa giới hành chính các cấp;

+ Đối với các đơn vị hành chính tiếp giáp biển thì bản đồ địa chính

được đo đạc, thể hiện tới đường mép nước biển triều kiệt trung bình tối thiểu

trong 05 năm. Trường hợp chưa xác định được đường mép nước biển triều

kiệt thì trên bản đồ địa chính thể hiện ranh giới sử dụng đất đến tiếp giáp với

mép nước biển ở thời điểm đo vẽ bản đồ địa chính;

+ Khi phát hiện có sự mâu thuẫn giữa địa giới hành chính thể hiện trên

hồ sơ địa giới hành chính và đường địa giới các cấp thực tế đang quản lý hoặc

có tranh chấp về đường địa giới hành chính thì đơn vị thi công phải báo cáo

bằng văn bản cho cơ quan tài nguyên và môi trường cấp huyện và cấp tỉnh để

trình cơ quan có thẩm quyền giải quyết. Trên bản đồ địa chính thể hiện đường

địa giới hành chính theo hồ sơ địa giới hành chính (ký hiệu bằng màu đen) và

đường địa giới hành chính thực tế quản lý (ký hiệu bằng màu đỏ) và phần có

tranh chấp.

59

Trường hợp đường địa giới hành chính các cấp trùng nhau thì biểu thị

đường địa giới hành chính cấp cao nhất;

+ Sau khi đo vẽ bản đồ địa chính phải lập Biên bản xác nhận thể hiện

địa giới hành chính giữa các đơn vị hành chính có liên quan theo mẫu quy

định tại Phụ lục số 09 kèm theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT. Trường hợp

có sự khác biệt giữa hồ sơ địa giới hành chính và thực tế quản lý thì phải lập

biên bản xác nhận giữa các đơn vị hành chính có liên quan.

+ Mốc giới quy hoạch; chỉ giới hành lang bảo vệ an toàn giao thông,

thủy lợi, đê điều, hệ thống dẫn điện và các công trình công cộng khác có hành

lang bảo vệ an toàn: các loại mốc giới, chỉ giới này chỉ thể hiện trong trường

hợp đã cắm mốc giới trên thực địa hoặc có đầy đủ tài liệu có giá trị pháp lý

đảm bảo độ chính xác vị trí điểm chi tiết của bản đồ địa chính.

- Đối tượng thửa đất

+ Thửa đất được xác định theo phạm vi quản lý, sử dụng của một người

sử dụng đất hoặc của một nhóm người cùng sử dụng đất hoặc của một người

được nhà nước giao quản lý đất; có cùng mục đích sử dụng theo quy định của

pháp luật về đất đai;

+ Đỉnh thửa đất là các điểm gấp khúc trên đường ranh giới thửa đất; đối

với các đoạn cong trên đường ranh giới, đỉnh thửa đất trên thực địa được xác

định đảm bảo khoảng cách từ cạnh nối hai điểm chi tiết liên tiếp đến đỉnh

cong tương ứng không lớn hơn 0,2 mm theo tỷ lệ bản đồ cần lập;

+ Cạnh thửa đất trên bản đồ được xác định bằng đoạn thẳng nối giữa

hai đỉnh liên tiếp của thửa đất;

+ Ranh giới thửa đất là đường gấp khúc tạo bởi các cạnh thửa nối liền,

bao khép kín phần diện tích thuộc thửa đất đó;

+ Trường hợp đất có vườn, ao gắn liền với nhà ở thì ranh giới thửa đất

được xác định là đường bao của toàn bộ diện tích đất có vườn, ao gắn liền với

nhà ở đó;

60

+ Đối với ruộng bậc thang thì ranh giới thửa đất được xác định là

đường bao ngoài cùng, bao gồm các bậc thang liền kề có cùng mục đích sử

dụng đất, thuộc phạm vi sử dụng của một người sử dụng đất hoặc một nhóm

người cùng sử dụng đất (không phân biệt theo các đường bờ chia cắt bậc

thang bên trong khu đất tại thực địa);

+ Trường hợp ranh giới thửa đất nông nghiệp, đất chưa sử dụng là bờ

thửa, đường rãnh nước dùng chung không thuộc thửa đất có độ rộng dưới

0,5m thì ranh giới thửa đất được xác định theo đường tâm của đường bờ thửa,

đường rãnh nước. Trường hợp độ rộng đường bờ thửa, đường rãnh nước bằng

hoặc lớn hơn 0,5m thì ranh giới thửa đất được xác định theo mép của đường

bờ thửa, đường rãnh nước.

- Loại đất

+ Loại đất thể hiện trên bản đồ địa chính bằng ký hiệu quy định tại

điểm 13 mục III của Phụ lục số 01 kèm theo Thông tư 25/2014/BTNMT.

+ Loại đất thể hiện trên bản đồ địa chính phải đúng theo hiện trạng sử

dụng đất. Trường hợp có quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích

sử dụng đất vào mục đích khác với hiện trạng mà việc đưa đất vào sử dụng

theo quyết định đó còn trong thời hạn quy định tại Điểm h và i Khoản 1 Điều

64 của Luật Đất đai thì thể hiện loại đất trên bản đồ địa chính theo quyết định

giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất đó. Trường hợp loại đất

hiện trạng khác với loại đất ghi trên giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất và

đã quá thời hạn đưa đất vào sử dụng quy định tại Điểm h và i Khoản 1 Điều

64 của Luật Đất đai thì ngoài việc thể hiện loại đất theo hiện trạng còn phải

thể hiện thêm loại đất theo giấy tờ đó trên một lớp (level) khác; đơn vị đo đạc

có trách nhiệm tổng hợp và báo cáo cơ quan tài nguyên và môi trường cấp có

thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận về những trường hợp thửa đất có loại đất

theo hiện trạng khác với loại đất trên giấy tờ tại thời điểm đo đạc. Trường hợp

thửa đất sử dụng vào nhiều mục đích thì phải thể hiện các mục đích sử dụng

61

đất đó. Trường hợp thửa đất có vườn, ao gắn liền với nhà ở đã được Nhà nước

công nhận (cấp Giấy chứng nhận) toàn bộdiện tích thửa đất là đất ở thì thể

hiện loại đất là đất ở.

- Các đối tượng nhân tạo, tự nhiên có trên đất

+ Ranh giới chiếm đất của nhà ở và các công trình xây dựng trên mặt

đất được xác định theo mép ngoài cùng của tường bao nơi tiếp giáp với mặt

đất, mép ngoài cùng của hình chiếu thẳng đứng lên mặt đất của các kết cấu

xây dựng trên cột, các kết cấu không tiếp giáp mặt đất vượt ra ngoài phạm vi

của tường bao tiếp giáp mặt đất (không bao gồm phần ban công, các chi tiết

phụ trên tường nhà, mái che). Ranh giới chiếm đất của các công trình ngầm

được xác định theo mép ngoài cùng của hình chiếu thẳng đứng lên mặt đất

của công trình đó.

+ Hệ thống giao thông biểu thị phạm vi chiếm đất của đường sắt, đường

bộ (kể cả đường trong trong khu dân cư, đường trong khu vực đất nông

nghiệp, lâm nghiệp phục vụmục đích công cộng) và các công trình có liên

quan đến đường giao thông như cầu, cống, hè phố, lề đường, chỉ giới đường,

phần đắp cao, xẻ sâu.

+ Hệ thống thủy văn biểu thị phạm vi chiếm đất của sông, ngòi, suối,

kênh, mương, máng và hệ thống rãnh nước. Đối với hệ thống thủy văn tự

nhiên phải thể hiện đường bờ ổn định và đường mép nước ởthời điểm đo vẽ

hoặc thời điểm điều vẽ ảnh. Đối với hệ thống thủy văn nhân tạo thì thể hiện

ranh giới theo phạm vi chiếm đất của công trình.

4.3.2.4. Kết nối với cơ sở dữ liệu bản đồ

Từ giao diện Gcadas chọn / Hệ thống/ Kết nối CSDL/ Hiện thị giao

diện Thiết lập kết nối dữ liệu thuộc tính/ Tạo mới hoặc chọn đường dẫn đến

tệp dữ liệu thuộc tính/ Sau đó chọn Thiết lập để thực hiện thiết lập cơ sở dữ liệu.

62

Hình 4.13: Kết nối với cơ sở dữ liệu bản đồ

Để có thể thực hiện các nhóm chức năng của phần mềm cơ sở dữ liệu

bản đồ như đánh số thửa, tính diện tích tự động ta phải tạo được tâm thửa (

topology). Công việc chuyển sang bước tiếp theo.

4.3.2.5. Sửa lỗi

Topology là mô hình lưu trữ dữ liệu bản đồ ( không gian ) đã được

chuẩn hóa. Nó không chỉ lưu trữ các thông tin địa lý, mô tả vị trí, kích thước,

hình dạng của từng đối tượng bản đồ riêng rẽ mà còn còn mô tả quan hệ

không gian giữa chúng với nhau như nối nhau, kề nhau.

Chức năng này rất quan trọng trong công việc xây dựng bản đồ. Sau khi

đóng vùng sửa lỗi, topology là mô hình đảm bảo việc tự động tính diên tích,

là đầu vào của các chức năng tạo bản đồ địa chính, tạo hồ sơ thửa đất, tạo bản

đồ chủ đề, vẽ nhãn thửa.

* Sửa lỗi cho mảnh bản đồ vừa tạo.

Như đã nói ở trên tâm thửa chỉ được tạo khi các thửa đã đóng vùng hay

khép kín. Tuy nhiên trong quá trình thực hiện vẽ không tránh khỏi sai sót.

Gcadas cung cấp cho chúng ta một chức năng tự động tìm và sửa lỗi.

63

Từ menu chính của phần mềm trước tiên vào Bản đồ/ Topology/ Sửa

lỗi tự động.

Hình 4.14: Sửa lỗi tự động

Vào sửa lỗi tự động, chọn lever cần sửa. Chức năng này chỉ sửa

được các lỗi thông thường như : Bắt quá, bắt chưa tới, trùng nhau. Các lỗi

này thể hiện cụ thể như các hình minh hoạ dưới đây :

Các lỗi còn lại phải tiếp tục dùng chức năng tìm lỗi dữ liệu để sửa. Từ

menu chọn Bản đồ/ Topology/ Tìm lỗi dữ liệu/ Chọn lever cần sửa lỗi.

Kích chuột vào nút Chấp nhận để hiển thị các lỗi trên màn hình bản đồ

xuất hiện, nơi nào có chữ D là nơi đó còn lỗi, cần tự sửa bằng tay sử dụng

thanh công cụ modifi của Microstaion với các chức năng như vươn dai đối

64

tượng, cắt đối tượng. . . Các hình minh hoạ dưới đây là hình thanh công cụ

Modifi của Microstaion và những lỗi được tính năng sửa lỗi báo để sửa cùng

với các hình minh hoạ các thửa đất sau khi được sửa lỗi.

Hình 4.15 : Màn hình hiển thị các lỗi của thửa đất

Hình 4.16: Các thửa đất sau khi được sửa lỗi

4.3.2.6. Chia mảnh bản đồ

Sau khi sửa hết các lỗi trên bản đồ, ta tiến hành tạo bảng chắp và chia

mảnh bản đồ

- Từ giao diện Gcadas chọn chức năng Bản đồ/Bản đồ tổng/Tạo sơ đồ

phân mảnh (Cắt mảnh bản đồ địa chính)

65

Hình 4.17: Tạo sơ đồ phân mảnh

Tại đây ta chọn tỷ lệ, loại bản đồ, vị trí mảnh và phương pháp chia mảnh.

Hình 4.18: Bản đồ sau khi phân mảnh

4.3.2.7. Thực hiện trên 1 mảnh bản đồ được tiến hành như sau :

* Tạo vùng thửa đất

Từ giao diện Gcadas chọn Bản đồ/ Topology/ Tạo thửa đất từ ranh

thửa. Hiển thị giao diện tạo thửa đất bao gồm: Các lớp tạo thửa (chọn level

66

thửa đất), gán thông tin mặc định, vẽ tâm thửa đất (Thông tin vẽ tâm thửa

đất). Chọn Level cần tạo vùng (ở đây là level của thửa đất) nếu nhiều lớp

tham gia tính diện tích thửa đất thì ta phải tích chuột chọn các level cần chọn.

Kích chọn nút lệnh Chấp nhận thực hiện tạo vùng thửa đất/ Hiển thị thông báo

tạo vùng thửa đất thành công.

Hình 4.19: Tạo nhãn cho thửa đất

Một góc các thửa đất của tờ bản đồ gốc sau khi được tạo tâm thửa

Hình 4.20: Thửa đất sau khi được tạo tâm thửa

67

* Đánh số thửa

Từ giao diện Gcadas chọn chức năng Bản đồ/ Bản đồ địa chính/ Đánh

số thửa/ Nhấp chọn nút lệnh Chấp nhận để thực hiện đánh số thửa cho các

thửa đất. Số hiệu thửa sẽ được ghi vào tệp dữ liệu thuộc tính của tờ bản đồ.

Hình 4.21: Đánh số thửa tự động

Tại mục bắt đằu từ chọn 1, chọn khoảng băng rộng theo chiều ngang

tại mục độ rộng là 20, chọn kiểu đánh Đánh tất cả Chon kiểu đánh zích zắc,

kích vào hộp thoại Đánh số thửa. Chương trình sẽ thực hiện đánh số thửa từ

trên xuống dưới, từ trái qua phải.

Hình 4.22: Đánh số thửa tự động

68

* Gán dữ liệu từ nhãn

Để phục vụ cho việc thành lập các tài liệu quản lý đất và các loại hồ sơ

địa chính, bước gán dữ liệu từ nhãn này cung cấp đầy đủ các thông tin số liệu

cho việc tành lập các loại hồ sơ địa chính.

Trước khi tiến hành bước này các thông tin thửa đất phải được thu thập

đầy đủ và được gắn nằm trong các thửa.

Các lớp thông tin của thửa đất được gắn bằng lớp nào thì bước gán

thông tin từ nhãn xẽ tiên hành gán nhãn bằng lớp đó:

Từ giao diện Gcadas chọn chức năng Bản đồ/ Bản đồ địa chính/ Vẽ

nhãn địa chính

Hình 4.23: Gán dữ liệu từ nhãn

Hình 4.24: Thửa đất sau khi được gán dữ liệu từ nhãn

69

Trong bước gắn nhãn thửa ta gắn ( họ và tên chủ sử dụng đất, loại đất,

địa chỉ ) bằng lớp 53 do vậy ta gan thông tin từ nhãn lớp 53 cho hai loại thông

tin (họ và tên chủ sử dụng đất, loại đất, địa chỉ ), và gán địa chỉ chủ sử dụng

đất bằng lớp 52, vvv.... gán xong các lớp thông tin ta phải kết nối với cơ sở dữ

liệu bản đồ

* Vẽ, sửa bảng nhãn thửa:

- Vẽ nhãn thửa

Vẽ nhãn thửa là một trong nhưng công cụ thường dùng để hiển thị các

dữ liệu thuộc tính thành các đối tượng đồ hoạ theo một cách định dạng cho

trước. Có thể có rất nhiều dữ liệu thuộc tính đi kèm theo tại một thời điểm

không thể hiển thị được tất cả các dữ liệu.

Bản đồ/ bản đồ địa chính/ vẽ nhãn quy chủ.

Hình 4.25: Vẽ nhãn thửa

Đánh dấu vào vẽ tự động rồi vẽ nhãn chương trình sẽ tự động vẽ nhãn

toàn bộ bản đồ với mục đích sử dụng là mục đích lúc tạo tâm thửa và số thửa

ứng với số thửa đã đánh.

70

* Sửa bảng nhãn thửa

Để đảm bảo cho đầy đủ các thông tin địa chính được cập nhật trong file

báo cáo, ta phải kiểm tra bảng nhan thửa xem file báo cáo đã cập nhật đầy đủ

hay chưa. Có nhưng trường hợp các thông tin của thửa đất khi gắn bị chồng

đè lên ranh thửa, do vậy khi gán nhãn thửa file báo cáo sẽ không cập nhật

được các thộng tin vào bản nhãn.

Từ menu Cơ sở dữ liệu bản đồ → Sửa bảng nhãn thửa

Hình 4.26: Sửa bảng nhãn thửa

Kiểm tra bảng cơ sở dữ liệu địa chính xem các thông tin trong bảng đã

đầy đủ chưa nêu thiếu ta có đầy đủ các cửa sổ cho phép ta thay đổi bổ sung

các thông tin như (Tên chủ sử dụng, địa chỉ chủ sử dụng đất, xứ đồng, loại

đất) sửa chữa bổ sung xong ta ghi lại và báo cáo vào file (báo cáo.TXT) để

thông tin được cập nhật đầy đủ.

* Tạo khung bản đồ địa chính

Khung bản đồ địa chính cần phải tạo ra với vị trí và cách thể hiện theo

đúng quy định trong pham vi thành lập bản đồ địa chính của Bộ TN – MT ban hành.

71

Từ menu chọn Bản đồ → Bản đồ địa chính → Vẽ khung bản đồ.

Hình 4.27: Tạo khung bản đồ địa chính

Hình 4.28: Tờ bản đồ sau khi được biên tập hoàn chỉnh

Khi ta ấn vào nút ‘ Chọn bản đồ ‘ và chọn điểm trên màn hình thì toạ

độ góc khung của bản đồ xẽ hiên lên. Đây là các toạ độ được tính dựa trên các

72

tham số tỷ lệ. Sau khi hoàn tất các quá trình cơ bản nêu trên. Đã hoàn thành

công việc ứng dụng phần mềm GCadas, Microstation xây dựng bản đồ địa

chính từ số liệu đo chi tiết.

4.3.2.8. Kiểm tra kết quả đo

Sau khi biên tập hoàn chỉnh, bản đồ này đã được in thử , tiến hành rà soát,

kiểm tra, so sánh, mức độ chính xác của bản đồ so với thực địa. Lựa chon

những thửa khả nghi là có sai số lớn, tiến hành đo khoảng cách trên bản đồ.

Sau đó chuyển khoảng cách đó ra thực địa đồng thời dùng thước dây đo

khoảng cách ngoài thực địa và so sánh kết quả giữa chúng với nhau. Những

sai số đều nằm trong giới hạn cho phép. Như vậy, độ chính xác của bản đồ

sau khi biên tập đạt yêu cầu kỹ thuật.

4.3.2.9. In bản đồ

Khi bản đồ đã được kiểm tra hoàn chỉnh và độ chính xác đạt yêu cầu kỹ

thuật, lúc này tiến hành in chính thức bản đồ số 11 [phụ lục 1].

4.3.3. Kiểm tra và nghiệm thu các tài liệu

Sau khi xem xét các tài liệu đạt chuẩn trong quy phạm bản đồ và luận

chứng kinh tế kỹ thuật của công trình, chúng tôi đóng gói và giao nộp tài liệu:

Bảng 4.5 Thống kê các sản phẩm giao nộp sau dự án

PHÂN CẤP QUẢN LÝ

SỐBỘ

TT

TÀI LIỆU GIAO NỘP

QUY CÁCH

UBND xã

Phòng TMTM huyện

Trung tâm CNTT TNMT

Văn phòng ĐKQSD đất

Quyển

01

1

1

Sổ kiểm tra, kiểm nghiệm máy móc và dụng cụ đo đạc

04

2

1

1

1

1

Sơ đồ chia mảnh bản đồ địa chính

01

3

1

Sơ đồ lưới khống chế đo vẽ

Tờ Dạng số Tờ Dạng số

Sổ nhật ký trạm đo Quyển

01

4

1

73

PHÂN CẤP QUẢN LÝ

SỐBỘ

TT

TÀI LIỆU GIAO NỘP

QUY CÁCH

UBND xã

Phòng TMTM huyện

Trung tâm CNTT TNMT

Văn phòng ĐKQSD đất

Quyển

01

5

1

01

6

1

Quyển Dạng số

Quyển

01

7

1

(Phụ lục 10) Các loại sổ đo, các tài liệu liên quan khác (nếu có) Tài liệu tính toán, bình sai lưới khống chế đo vẽ Bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất (phụ lục 11)

04

8 Bản đồ địa chính

1

1

1

1

04

9

Sổ mục kê

1

1

1

1

Tờ Dạng số Quyển Dạng số

04

10

1

1

1

1

Tờ Dạng số

04

11

1

1

1

1

Quyển Dạng số

12

1

1

1

04 03

1

Quyển Dạng số

13

1

Tờ

03

1

1

14

1

Tờ

03

1

1

Bản đồ địa chính cấp xã tỷ lệ 1/10.000 đã chỉnh lý sau tiếp biên Biểu tổng hợp diện tích BĐĐC tỷ lệ 1/10.000 Biểu tổng hợp các thửa tiếp biên có sai lệch về diện tích của BĐĐC tỷ lệ 1/10.000 Biên bản xác nhận thể hiện địa giới hành chính (phụ lục 9) Biên bản xác nhận việc công khai bản đồ địa chính (phụ lục 14)

74

PHÂN CẤP QUẢN LÝ

SỐBỘ

TT

TÀI LIỆU GIAO NỘP

QUY CÁCH

UBND xã

Phòng TMTM huyện

Trung tâm CNTT TNMT

Văn phòng ĐKQSD đất

04

1

1

1

1

15

Tờ Dạng số

16

Quyển

01

1

17

04

1

1

1

1

Quyển Dạng số

18

04

1

1

1

1

Quyển Dạng số

Bảng tổng hợp số thửa, diện tích, số chủ sử dụng, quản lý trong đơn vị hành chính theo hiện trạng đo đạc bản đồ địa chính (phụ lục 16) Phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất (phụ lục 12) Bảng tổng hợp diện tích các loại đất theo từng tờ bản đồ Biểu thống kê hiện trạng sử dụng đất (Biểu 01/TKĐĐ, 02/TKĐĐ, 03/TKĐĐ) theo Thông tư 08/2007/TT- BTNMT

19

04

1

1

1

1

Biểu tính % đá lộ đầu (nếu có)

Quyển Dạng số

20

Tờ

04

1

1

1

1

21

Quyển

02

1

1

22

1

Biên bản bàn giao sản phẩm đo đạc lập bản đồ địa chính (phụ lục 17) Hồ sơ giám sát, kiểm tra, nghiệm thu Các tài liệu liên quan khác (nếu có)

75

4.4. Những thuận lợi, khó khăn khi thực hiện công tác thành lập bản đồ

địa chính

4.4.1. Thuận lợi

- Luật Đất đai 2013 mới được ban hành tạo hành lang thông thoáng và

có nhiều tháo gỡ.

- Với sự giúp đỡ tận tình của lãnh đạo các xóm và sợ phối hợp của người

dân với cán bộ đo đạc tốt nên công tác đo đạc được tiến hành thuận lợi.

- Có Sự quang tâm giúp đỡ của lãnh đạo cấp trên đặc biệt là sở Tài Nguyên

Môi Trường tỉnh Thái Nguyên nên quá trình triển khai đo đạc và cấp giấy chứng

nhận được tốt hơn.

- Với sự ra đời của một số hệ thống phần miền tiến bộ cũng tháo gỡ được

nhiều khó khăn trong quá trình thực hiện dự án

4.4.2. Khó khăn

- Công tác tuyên truyền và nhận thức của cán bộ địa chính một số xã còn

hạn chế, việc tham mưu chỉ đạo thực hiện không phù hợp với chỉ đạo của cấp trên.

- Việc biến động đất đai do hoán đổi, chuyển nhượng quyền sử dụng đất

của người dân và các dự án đầu tư vào địa bàn trong những năm qua rất lớn, dẫn

đến việc sai lệch về thửa đất trên GCN đã cấp theo bản đồ giải thửa 299 và thửa

đất được đo vẽ theo bản đồ địa chính mới lập, gây khó khăn khi kê khai, rà soát,

xét duyệt và lập hồ sơ cấp giấy chứng nhận trên địa bàn huyện.

- Luật Đất đai 2013 mới được ban hành tạo hành lang thông thoáng và có

nhiều tháo gỡ tuy nhiên các Thông tư, Nghị định và các văn bản kèm theo nhiều

nên việc áp dụng vào các công trình đang thực hiện gặp nhiều khó khăn.

- Công tác phối hợp giữa Phòng Tài nguyên và Môi trường, UBND các

xã và Trung tâm Kỹ thuật Công nghệ Tài nguyên chưa tốt, chưa hợp lý.

- Chuyên môn của một số cán bộ địa chính xã còn rất hạn chế, trách

nhiệm thực hiện công việc rất thấp, chưa nắm bắt và hiểu hết các văn bản quy

định về quản lý đất đai của Nhà nước.

76

- Một số cán bộ tham gia công tác lập hồ sơ cấp giấy chứng nhận của

Trung tâm Kỹ thuật Công nghệ Tài nguyên trình độ chuyên môn hạn chế,

chưa đáp ứng nhu cầu trong quá trình thực hiện dự án.

- Công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho người dân về công tác

đo đạc, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chưa tốt,

chưa triệt để.

4.4.3. Giải pháp khắc phục

- Để đẩy nhanh tiến độ việc lập hồ sơ đăng ký, xét duyệt và trình cấp

giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thiết nghĩ các phòng Tài nguyên của các

huyện, UBND các xã cũng cần tập trung nhân lực, cử cán bộ trực tiếp phụ

trách các xã tham gia, đôn đốc, cùng với đơn vị tư vấn tháo gỡ những khó

khăn vướng mắc trong quá trình thực hiện; tập trung xét duyệt, thẩm định và

đôn đốc đối với việc đẩy nhanh tiến độ cấp đổi giấy chứng nhận đối với các

xã đang thực hiện dự án

- Trung tâm cần chủ động tập trung nhân lực, công nghệ, phối hợp chặt

chẽ với UBND các xã đang thực hiện dự án để đẩy mạnh công tác kê khai

đăng ký ,lập hồ sơ cấp giấy chứng nhận.

- Chuyển hồ sơ sau khi xét duyệt ở cấp xã kịp thời cho Văn phòng

Đăng ký quyền sử dụng đất để thẩm định trình cấp giấy chứng nhận.

77

PHẦN 5

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

5.1. Kết luận

Bản đồ địa chính của xã Tân Quang năm 2009 được đo vẽ thô sơ đã

quá cũ và có nhiều thay đổi không đáp ứng được nhu cầu quản lý đất đai của

xã nên Công ty cổ phần đầu tư và phát triển Đại Dương Việt được sự phê

duyệt của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên tiến hành đo vẽ

thành lập bản đồ địa chính cho toàn xã Tân Quang.

- Thành lập lưới đo vẽ bao gồm: 03 điểm địa chính và 64 điểm lưới kinh

vĩ có độ chính xác tương đối cao.

- Đã thành lập được một tờ bản đồ địa chính 1:1000 thuộc xã Tân Quang,

thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên, số hiệu tờ bản đồ đã thành lập khi kết

thúc đợt thực tập là tờ 11 với tổng số 99 thửa đất, tờ bản đồ này đã được đo đạc,

xử lý, biên tập theo phần mềm MicroStation V8i, Gcadas với độ chính xác cao.

5.2. Kiến nghị

- Phát triển nguồn nhân lực cho ngành địa chính, đào tạo những kỹ thuật

viên sử dụng thành thạo phần mềm MicroStation, GCadas, Gcadas và các

modul, phần mềm khác có liên quan đến thành lập, biên tập bản đồ và không

ngừng phổ biến, ứng dụng khoa học công nghệ mới.

- Đổi mới, hiện đại hoá công nghệ về đo đạc và bản đồ. Các bản đồ nên

xử lý, biên tập trên GCadas để có một hệ thống dữ liệu thống nhất, đảm bảo

cho việc lưu trữ, quản lý và khai thác.

- Nhà nước cần tập trung kinh phí đầu tư xây dựng quy trình công nghệ

tiên tiến, thống nhất các văn bản pháp lý, đáp ứng kịp thời nhu cầu phát triển

của ngành.

- Nhà nước cần quan tâm bồi dưỡng đào tạo, nâng cao trình độ nghiệp

vụ cho tất cả đội ngũ làm công tác quản lý đất đai các câp, tạo điều kiện phát

triển ngành Quản lý đất đai để bắt kịp tiến độ công nghiệp hóa hiện đại hóa

đất nước.

78

TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] Nguyễn Ngọc Anh, (2013), Bài giảng thực hành tin học chuyên ngành –

Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên.

[2].Bộ TN&MT, thông tư số 25-2014 ngày 19/05/2014, Quy định về thành

lập BĐĐC

[3] Quyết định 08/2008/QĐ- BTNMT ngày 10/11/2008 Quy phạm thành

lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200; 1:500; 1:1000; 1:2000; 1:50000;

1:10000.

[4] Bộ TN & MT, Quy phạm Thành lập Bản đồ địa chính năm 2008.

[5] Nguyễn Thị Kim Hiệp (Chủ biên) Vũ Thanh Thủy, Võ Quốc Việt,

Phan Đình Binh, Lê Văn Thơ, Giáo trình bản đồ địa chính. (2006)

Nxb Nông nghiệp Hà Nội.

[6] Lê Văn Thơ (2009), Bài giảng môn trắc địa I – Trường Đại học Nông

lâm Thái Nguyên.

[7] Vũ Thị Thanh Thủy (2009) Bài giảng trắc địa II – Trường Đại học

Nông lâm Thái Nguyên.

[8] Tổng cục địa chính, Hướng dẫn sử dụng máy toàn đạc điện tử.

[9] Tổng cục địa chính. Hướng dẫn sử dụng phần mềm gCadas – caddb.

[10] Luật đất đai 2013 ngày 29/11/2013

[11] Hoàng Thị Nga, (2015), Ứng dụng phần mềm Microstation V8i và

gcadas thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất từ bản đồ địa

chính. Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội.

[12] Quyết định phê duyệt số 3129/QĐ-UBND ngày 23 tháng 11 năm

2016, Thiết kế kỹ thuật dự toán, đo đạc bổ sung, chỉnh lý bản đồ địa

chính, đăng ký đất đai, câp giấy CNQSD đất, lập hồ sơ địa chính và

xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính các xã, thị trấn, thành phố Sông

Công, tỉnh Thái Nguyên.

79

[13] UBND xã Tân Quang (2015), Báo cáo thuyết minh hiện trạng sử dụng đất

năm 2014 xã Tân Quang – thành phố Sông Công – tỉnh Thái Nguyên.

[14] Báo cáo kết quả thống kê đất đâi năm 2018 của xã Tân Quang.

[15] Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ, kế hoạch phát triển kinh tế -

xã hội 6 tháng đầu năm và phương hướng nhiệm vụ 6 tháng cuối

năm 2019