intTypePromotion=3

Ứng dụng lý thuyết thông tin trong chẩn đoán kỹ thuật hệ thống nhiên liệu của thiết bị động lực tàu thủy

Chia sẻ: Thi Thi | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:6

0
11
lượt xem
2
download

Ứng dụng lý thuyết thông tin trong chẩn đoán kỹ thuật hệ thống nhiên liệu của thiết bị động lực tàu thủy

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài báo trình bày tóm tắt kết quả nghiên cứ u chẩn đoán kỹ thuật của hệ thống nhiên liệu động cơ máy chính M503 trên tàu thủy bằng lý thuyết thông tin. Chẩn đoán kỹ thuật của hệ thống được thực hiện trên cơ sở sử lý mối quan hệ giữa thông số chẩn đoán và các hư hỏng của hệ thống. Việc kết hợp lý thuyết thông tin với lập trình Pascal cho phép xác định được các thông số tối ưu dùng để chẩn đoán kỹ thuật và đồng thời cũng cho phép dự báo hư hỏng của hệ thống.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Ứng dụng lý thuyết thông tin trong chẩn đoán kỹ thuật hệ thống nhiên liệu của thiết bị động lực tàu thủy

Tạp chí Khoa học - Công nghệ Thủy sản<br /> <br /> Số 2/2015<br /> <br /> KEÁT QUAÛ NGHIEÂN CÖÙU ÑAØO TAÏO SAU ÑAÏI HOÏC<br /> <br /> ỨNG DỤNG LÝ THUYẾT THÔNG TIN TRONG CHẨN ĐOÁN KỸ THUẬT<br /> HỆ THỐNG NHIÊN LIỆU CỦA THIẾT BỊ ĐỘNG LỰC TÀU THỦY<br /> APPLICATION OF INFORMATION THEORY ON TECHNICAL DIAGNOSIS<br /> OF THE FUEL SYSTEM OF POWER EQUIQMENT<br /> Đào Hữu Ninh1, Trần Trung Sơn2<br /> Ngày nhận bài: 02/6/2014; Ngày phản biện thông qua: 09/10/2014; Ngày duyệt đăng: 10/6/2015<br /> <br /> TÓM TẮT<br /> Bài báo trình bày tóm tắt kết quả nghiên cứu chẩn đoán kỹ thuật của hệ thống nhiên liệu động cơ máy chính M503<br /> trên tàu thủy bằng lý thuyết thông tin. Chẩn đoán kỹ thuật của hệ thống được thực hiện trên cơ sở sử lý mối quan hệ giữa<br /> thông số chẩn đoán và các hư hỏng của hệ thống. Việc kết hợp lý thuyết thông tin với lập trình Pascal cho phép xác định<br /> được các thông số tối ưu dùng để chẩn đoán kỹ thuật và đồng thời cũng cho phép dự báo hư hỏng của hệ thống.<br /> Từ khoá: Hệ thống nhiên liệu, chẩn đoán kỹ thuật, lý thuyết thông tin<br /> <br /> ABSTRACT<br /> This paper presents the research results of technical diagnosis of the fuel system on the main engine M503 by<br /> information theory. Technical diagnosis of the fuel system are made on the basis of processing the relationship between<br /> running parameters and system failures. The combination of information theory with Pascal programming allows to<br /> determine the optimal parameters for diagnostic techniques and also allow prediction of system failure at the same time.<br /> Key words: fuel system, technical diagnosis, information theory<br /> <br /> I. ĐẶT VẤN ĐỀ<br /> Ngày nay, trên thế giới chẩn đoán kỹ thuật đã<br /> được áp dụng rộng dãi trên nhiều lĩnh vực, đặc biệt<br /> là trong chẩn đoán kỹ thuật động cơ đốt trong. Ở<br /> Việt nam chẩn kỹ thuật mới chỉ dừng lại ở mức độ<br /> dự báo hư hỏng mà chưa chỉ ra chính xác vị trí hư<br /> hỏng cũng như nguyên nhân dẫn đến hư hỏng của<br /> động cơ dốt trong.<br /> Ở Việt Nam, Lực lượng tàu hải quân được<br /> trang bị nhiều loại tàu thủy khác nhau. Trong đó có<br /> các thế hệ tàu của Liên Xô sản xuất từ những năm<br /> 1980. Do vậy trong quá trình khai thác động cơ và<br /> các hệ thống phục vụ tính năng kỹ thuật đã thay đổi<br /> theo chiều hướng xấu đi. Quá trình thay đổi trạng<br /> thái kỹ thuật này có thể diễn ra một cách rất chậm<br /> dưới những nguyên nhân tác động của tự nhiên,<br /> của người khai thác trong quá trình làm việc<br /> Động cơ tàu thủy quân sự đa phần là các động<br /> cơ cao tốc, công suất lớn cho nên sự thay đổi<br /> <br /> 1<br /> 2<br /> <br /> tính năng kỹ thuật diễn ra nhanh hơn so với các<br /> động cơ tàu thủy chậm tốc khác. Việc xác định các<br /> hư hỏng khi có sự cố diễn ra hoặc dự báo hư hỏng<br /> là hết sức khó khăn trên các loại tàu này. Thực tế<br /> khai thác thời gian qua cho thấy xuất hiện rất nhiều<br /> các hư hỏng xảy ra cho động cơ, làm ảnh hưởng<br /> không nhỏ tới việc đảm bảo độ tin cậy, tính an toàn<br /> của hệ động lực tàu. Vì thế việc xác định nhanh<br /> chóng và chính xác các hư hỏng của hệ thống nhiên<br /> liệu trên tàu quân sự là hết sức quan trọng và cần<br /> thiết đối với người quản lý và người khai thác tàu.<br /> Chẩn đoán kỹ thuật của hệ thống nhiên liệu<br /> động cơ máy chính tàu thủy bằng lý thuyết thông<br /> tin có khả năng dự báo sự cố hoặc hư hỏng có thể<br /> xảy ra, phát hiện sớm các hỏng hóc và hiện tượng<br /> dẫn đến hỏng hóc cho phép loại trừ được các hỏng<br /> hóc trong quá trình đảm bảo kỹ thuật giúp cho việc<br /> nâng cao chất lượng của công tác định kỳ và bảo<br /> dưỡng kỹ thuật.<br /> <br /> Đào Hữu Ninh: Cao học Kỹ thuật tàu thủy 2011 - Trường Đại học Nha Trang<br /> TS. Trần Trung Sơn: Trường Sĩ quan Không quân Khánh Hòa<br /> <br /> 150 • TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG<br /> <br /> Tạp chí Khoa học - Công nghệ Thủy sản<br /> <br /> Số 2/2015<br /> <br /> II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU<br /> 1. Mục tiêu nghiên cứu<br /> Nghiên cứu chẩn đoán kỹ thuật hệ thống nhiên liệu<br /> của thiết bị động lực tàu thủy bằng lý thuyết thông tin.<br /> 2. Đối tượng nghiên cứu<br /> Hệ thống nhiên liệu của động cơ chính M503<br /> tàu thủy.<br /> Các thành phần của hệ thống:<br /> 1- Két tiêu thụ; 2- Van tay; 3- Phin lọc thô nhiên liệu<br /> bên ngoài máy; 4- Bơm sơ bộ dầu cháy;<br /> 5,7- Van kép; 6- Cơ cấu tắt máy khẩn cấp; 8- Bơm<br /> bánh răng; liệu; P- Cảm biến áp suất;<br /> 9- Két dự trữ dầu; 10- Bơm chuyển nhiên liệu;<br /> 11- Ống lọc tinh nhiên liệu trước khi nhiên liệu vào bơm<br /> cao áp;12-ống gom vòng chia; 13- Phin lọc tinh nhiên;<br /> 14- ống gom vòng thoát<br /> <br /> Hình 1. Sơ đồ nguyên lý hệ thống nhiên liệu động cơ<br /> <br /> 3. Phương pháp nghiên cứu<br /> máy chính tàu thủy [4]<br /> Thống kê hư hỏng, áp dụng lý thuyết thông tin vào<br /> chẩn đoán hư hỏng của hệ thống nhiên liệu động cơ máy chính trên tàu thủy quân sự.<br /> III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN<br /> 1.Xây dựng sơ đồ khối của hệ thống nhiên liệu máy chính<br /> Từ hình 1 có thể xây dựng được sơ đồ khối sau (hình 2):<br /> <br /> Hình 2. Sơ đồ khối<br /> <br /> TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG • 151<br /> <br /> Tạp chí Khoa học - Công nghệ Thủy sản<br /> <br /> Số 2/2015<br /> <br /> 2. Thiết lập tập hợp các thông số đo thu nhận thông tin về trạng thái hoạt động của hệ thống.<br /> Bảng 1. Bảng các hư hỏng và các thông số chẩn đoán của hệ thống nhiên liệu máy chính M503<br /> Các hư hỏng của hệ thống<br /> <br /> Các thông số chẩn đoán<br /> <br /> d1<br /> <br /> Hết nhiên liệu trong két tiêu thụ<br /> <br /> f1<br /> <br /> Mức dầu trong két tiêu thụ<br /> <br /> d2<br /> <br /> Hỏng van chặn<br /> <br /> f2<br /> <br /> Chênh áp trước và sau lọc thô<br /> <br /> d3<br /> <br /> Hỏng van 1 chiều<br /> <br /> f3<br /> <br /> Lưu lượng xả e hệ thống<br /> <br /> d4<br /> <br /> Hỏng bơm sơ bộ<br /> <br /> f4<br /> <br /> Lưu lượng qua van 1 chiều<br /> <br /> d5<br /> <br /> Hỏng bơm thấp áp<br /> <br /> f5<br /> <br /> Dòng điện điều khiển van tắt máy khẩn cấp<br /> <br /> d6<br /> <br /> Hỏng van tắt máy khẩn cấp<br /> <br /> f6<br /> <br /> Lưu lượng qua van tràn<br /> <br /> d7<br /> <br /> Hỏng cơ cấu tự động thay đổi góc phun sớm nhiên liệu<br /> <br /> f7<br /> <br /> Áp lực sau bơm thấp áp<br /> <br /> d8<br /> <br /> Hỏng van tràn<br /> <br /> f8<br /> <br /> Lưu lượng qua lọc tinh<br /> <br /> d9<br /> <br /> Hỏng đường ống thấp áp<br /> <br /> f9<br /> <br /> Áp lực trên đường ống cao áp<br /> <br /> d10<br /> <br /> Hỏng hỏng vòi phun<br /> <br /> f10<br /> <br /> Nhiệt độ khí cháy trong xy lanh<br /> <br /> d11<br /> <br /> Hỏng bơm cao áp<br /> <br /> f11<br /> <br /> Nhiệt độ khí xả trên ống xả<br /> <br /> d12<br /> <br /> Hỏng bơm chuyển nhiên liệu<br /> <br /> f12<br /> <br /> Thành phần khí xả<br /> <br /> d13<br /> <br /> Nhiên liệu lẫn tạp chất<br /> <br /> f13<br /> <br /> Tạp chất trong nhiên liệu<br /> <br /> d14<br /> <br /> Hỏng điều tốc<br /> <br /> f14<br /> <br /> Màu khí xả<br /> <br /> d15<br /> <br /> Hỏng lọc thô<br /> <br /> f15<br /> <br /> Lưu lượng trên đường dầu hồi<br /> <br /> d16<br /> <br /> Hỏng lọc tinh<br /> <br /> f16<br /> <br /> Áp suất khí cháy trong buồng đốt<br /> <br /> f17<br /> <br /> Tốc độ động cơ<br /> <br /> Phương pháp chẩn đoán hư hỏng hệ thống bằng lý thuyết thông tin dựa trên sự phân tích bằng trạng thái,<br /> trong đó cột tương ứng với tất cả trạng thái có thể có, hàng tất cả các tham số dự đoán có thể, đặc trưng cho<br /> trạng thái này [5].<br /> Nếu các tham số phản ánh trạng thái đã cho thì trong bảng có trị số là 1 còn nếu không phản ánh là 0.<br /> Giả thiết rằng hệ thống có tất cả n trạng thái lập nên nhóm sự kiện có xác suất bằng nhau (Pi=1/n)<br /> Trước khi chẩn đoán động cơ, độ bất định của hệ thống được xác định:<br /> n<br /> <br /> Σ p log P = log nm<br /> H(s) = Σ<br /> p log p = log nm<br /> H(s) =<br /> <br /> n=1<br /> <br /> i<br /> <br /> 2 i<br /> <br /> 2<br /> <br /> n<br /> <br /> n=1<br /> <br /> i<br /> <br /> 2 i<br /> <br /> 2<br /> <br /> Kiểm tra lại mỗi một xi mang một thông tin xác định về trạng thái động cơ.<br /> <br /> I1(xj) = H(s) – H(s/xj)<br /> <br /> Giá trị H(s/xj) xác định như một tổng Entropi của 2 hệ con, đưa vào một trong các hệ con đó m trạng thái,<br /> các trạng thái đó làm thay đổi xj, còn trong hệ con khác đưa vào một trạng thái nó không làm thay đổi xj. Giá trị<br /> <br /> m là số con số 1, □ là số con con số 0 ở các hàng trong bảng tham số đã cho. Suy ra:<br /> <br /> m<br /> l<br /> H(s/xj) =  log2m +  log2l<br /> n<br /> n<br /> <br /> (<br /> <br /> )<br /> <br /> m<br /> m<br /> l<br /> l<br /> I1(xj) = -  log2  +  log2 <br /> n<br /> n<br /> n<br /> n<br /> Áp dụng tính cho bảng thông số chẩn đoán sau:<br /> <br /> 152 • TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG<br /> <br /> Tạp chí Khoa học - Công nghệ Thủy sản<br /> <br /> Số 2/2015<br /> <br /> Bảng 2. Các hư hỏng và các thông số chẩn đoán hư hỏng<br /> của hệ thống nhiên liệu động cơ chính trên tàu thủy quân sự<br /> Các thông số<br /> chẩn đoán<br /> <br /> f1<br /> f2<br /> f3<br /> f4<br /> f5<br /> f6<br /> f7<br /> f8<br /> f9<br /> f10<br /> f11<br /> f12<br /> f13<br /> f14<br /> f15<br /> f16<br /> f17<br /> <br /> Các thông số hư hỏng<br /> d1<br /> <br /> 1<br /> 0<br /> 1<br /> 1<br /> 0<br /> 1<br /> 1<br /> 1<br /> 1<br /> 1<br /> 1<br /> 1<br /> 0<br /> 1<br /> 1<br /> 1<br /> 1<br /> <br /> d2<br /> <br /> 1<br /> 0<br /> 1<br /> 1<br /> 0<br /> 1<br /> 1<br /> 1<br /> 0<br /> 1<br /> 1<br /> 0<br /> 0<br /> 1<br /> 1<br /> 1<br /> 1<br /> <br /> d3<br /> <br /> 0<br /> 1<br /> 1<br /> 1<br /> 0<br /> 0<br /> 1<br /> 0<br /> 0<br /> 1<br /> 1<br /> 0<br /> 0<br /> 1<br /> 1<br /> 1<br /> 1<br /> <br /> d4<br /> <br /> 0<br /> 0<br /> 1<br /> 0<br /> 0<br /> 0<br /> 0<br /> 0<br /> 0<br /> 0<br /> 0<br /> 1<br /> 0<br /> 0<br /> 0<br /> 0<br /> 0<br /> <br /> d5<br /> <br /> 1<br /> 1<br /> 0<br /> 0<br /> 0<br /> 1<br /> 1<br /> 1<br /> 1<br /> 1<br /> 1<br /> 0<br /> 0<br /> 1<br /> 1<br /> 1<br /> 1<br /> <br /> d6<br /> <br /> 0<br /> 1<br /> 0<br /> 0<br /> 1<br /> 0<br /> 1<br /> 1<br /> 1<br /> 1<br /> 0<br /> 0<br /> 0<br /> 0<br /> 0<br /> 0<br /> 1<br /> <br /> d7<br /> <br /> 0<br /> 0<br /> 0<br /> 0<br /> 0<br /> 0<br /> 0<br /> 0<br /> 0<br /> 1<br /> 1<br /> 1<br /> 0<br /> 1<br /> 1<br /> 1<br /> 1<br /> <br /> d8<br /> <br /> 0<br /> 0<br /> 1<br /> 0<br /> 0<br /> 1<br /> 1<br /> 0<br /> 0<br /> 1<br /> 1<br /> 0<br /> 0<br /> 0<br /> 1<br /> 1<br /> 1<br /> <br /> d9<br /> <br /> 1<br /> 1<br /> 1<br /> 0<br /> 0<br /> 1<br /> 1<br /> 1<br /> 1<br /> 1<br /> 1<br /> 0<br /> 1<br /> 0<br /> 1<br /> 1<br /> 1<br /> <br /> d10<br /> <br /> 0<br /> 0<br /> 0<br /> 0<br /> 0<br /> 0<br /> 0<br /> 0<br /> 1<br /> 1<br /> 1<br /> 1<br /> 1<br /> 1<br /> 1<br /> 1<br /> 1<br /> <br /> d11<br /> <br /> 0<br /> 1<br /> 0<br /> 0<br /> 0<br /> 0<br /> 1<br /> 1<br /> 1<br /> 1<br /> 1<br /> 0<br /> 0<br /> 1<br /> 1<br /> 1<br /> 1<br /> <br /> d12<br /> <br /> 1<br /> 0<br /> 0<br /> 0<br /> 0<br /> 0<br /> 0<br /> 0<br /> 0<br /> 0<br /> 0<br /> 0<br /> 1<br /> 0<br /> 0<br /> 0<br /> 0<br /> <br /> d13<br /> <br /> 1<br /> 1<br /> 1<br /> 1<br /> 0<br /> 1<br /> 1<br /> 1<br /> 0<br /> 1<br /> 1<br /> 1<br /> 1<br /> 1<br /> 1<br /> 1<br /> 1<br /> <br /> d14<br /> <br /> 0<br /> 0<br /> 0<br /> 0<br /> 0<br /> 0<br /> 0<br /> 0<br /> 1<br /> 1<br /> 1<br /> 1<br /> 0<br /> 1<br /> 1<br /> 1<br /> 1<br /> <br /> d15<br /> <br /> 0<br /> 1<br /> 0<br /> 1<br /> 0<br /> 0<br /> 1<br /> 1<br /> 1<br /> 1<br /> 1<br /> 0<br /> 1<br /> 1<br /> 0<br /> 1<br /> 1<br /> <br /> d16<br /> <br /> 0<br /> 1<br /> 0<br /> 0<br /> 0<br /> 0<br /> 1<br /> 1<br /> 1<br /> 1<br /> 1<br /> 0<br /> 1<br /> 1<br /> 1<br /> 1<br /> 1<br /> <br /> Để sử số liệu bảng trên theo lý thuyết thông tin có thể sử dụng phần mền tính toán bằng Pascal hoặc<br /> Matlab.<br /> <br /> Hình 3. Sơ đồ thuật toán chuẩn đoán theo lý thuyết thông tin<br /> <br /> Sau khi lập trình Pascal, chương trình tính toán cho ra bảng số liệu kết quả sau:<br /> <br /> TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG • 153<br /> <br /> Tạp chí Khoa học - Công nghệ Thủy sản<br /> <br /> Số 2/2015<br /> <br /> Bảng 3. Bảng kết quả sử lý số liệu lần 1<br /> <br /> Từ bảng 3 chọn được I(f2)max = 1.000 ra dùng để chẩn đoán<br /> Để tính giá trị thông tin của mỗi một tham số kể từ bảng 2 trở đi sử dụng biểu thức; [6]<br /> <br /> I2(xj) = Ở đây:<br /> <br /> i-số của nhóm;<br /> <br /> m<br /> m<br />  log   +<br /> Σ m+nl ( <br /> m+l<br /> m+l<br /> L<br /> <br /> 2<br /> <br /> i=1<br /> <br /> m- Số số 1 trong nhóm;<br /> <br /> )<br /> <br /> l<br /> l<br />   log2  <br /> m+l<br /> m+l<br /> <br /> □ - Số số 0 trong nhóm<br /> <br /> Bảng 4. Bảng kết quả sử lý số liệu tính toán lần 2 của hệ thống nhiên liệu<br /> Các T.số<br /> chẩn đoán<br /> fi<br /> <br /> Các thông số hư hỏng di<br /> 3<br /> <br /> 5<br /> <br /> 6<br /> <br /> 9<br /> <br /> 11<br /> <br /> 13<br /> <br /> 15<br /> <br /> 16<br /> <br /> 4<br /> <br /> 10<br /> <br /> 2<br /> <br /> 12<br /> <br /> 1<br /> <br /> 14<br /> <br /> 7<br /> <br /> 8<br /> <br /> Số thông tin<br /> trong các fi<br /> I (fi)<br /> <br /> 1<br /> 0<br /> 1<br /> 0<br /> 1<br /> 0<br /> 1<br /> 0<br /> 0<br /> 0<br /> 0<br /> 1<br /> 1<br /> 1<br /> 0<br /> 0<br /> 0<br /> 0.954<br /> 3<br /> 1<br /> 0<br /> 0<br /> 1<br /> 0<br /> 1<br /> 0<br /> 0<br /> 1<br /> 0<br /> 1<br /> 0<br /> 1<br /> 0<br /> 0<br /> 1<br /> 0.977<br /> 4<br /> 1<br /> 0<br /> 0<br /> 0<br /> 0<br /> 1<br /> 1<br /> 0<br /> 0<br /> 0<br /> 1<br /> 0<br /> 1<br /> 0<br /> 0<br /> 0<br /> 0.883<br /> 5<br /> 0<br /> 0<br /> 1<br /> 0<br /> 0<br /> 0<br /> 0<br /> 0<br /> 0<br /> 0<br /> 0<br /> 0<br /> 0<br /> 0<br /> 0<br /> 0<br /> 0.272<br /> 6<br /> 0<br /> 1<br /> 0<br /> 1<br /> 0<br /> 1<br /> 0<br /> 0<br /> 0<br /> 0<br /> 1<br /> 0<br /> 1<br /> 0<br /> 0<br /> 1<br /> 0.954<br /> 7<br /> 1<br /> 1<br /> 1<br /> 1<br /> 1<br /> 1<br /> 1<br /> 1<br /> 0<br /> 0<br /> 1<br /> 0<br /> 1<br /> 0<br /> 0<br /> 1<br /> 0.477<br /> 8<br /> 0<br /> 1<br /> 1<br /> 1<br /> 1<br /> 1<br /> 1<br /> 1<br /> 0<br /> 0<br /> 1<br /> 0<br /> 1<br /> 0<br /> 0<br /> 0<br /> 0.677<br /> 9<br /> 0<br /> 1<br /> 1<br /> 1<br /> 1<br /> 0<br /> 1<br /> 1<br /> 0<br /> 1<br /> 0<br /> 0<br /> 1<br /> 1<br /> 0<br /> 0<br /> 0.883<br /> 10<br /> 1<br /> 1<br /> 1<br /> 1<br /> 1<br /> 1<br /> 1<br /> 1<br /> 0<br /> 1<br /> 1<br /> 0<br /> 1<br /> 1<br /> 1<br /> 1<br /> 0.406<br /> 11<br /> 1<br /> 1<br /> 0<br /> 1<br /> 1<br /> 1<br /> 1<br /> 1<br /> 0<br /> 1<br /> 1<br /> 0<br /> 1<br /> 1<br /> 1<br /> 1<br /> 0.677<br /> 12<br /> 0<br /> 0<br /> 0<br /> 0<br /> 0<br /> 1<br /> 0<br /> 0<br /> 1<br /> 1<br /> 0<br /> 0<br /> 1<br /> 1<br /> 1<br /> 0<br /> 0.749<br /> 13<br /> 0<br /> 0<br /> 0<br /> 1<br /> 0<br /> 1<br /> 1<br /> 1<br /> 0<br /> 1<br /> 0<br /> 1<br /> 0<br /> 0<br /> 0<br /> 0<br /> 0.906<br /> 14<br /> 1<br /> 1<br /> 0<br /> 0<br /> 1<br /> 1<br /> 1<br /> 1<br /> 0<br /> 1<br /> 1<br /> 0<br /> 1<br /> 1<br /> 1<br /> 0<br /> 0.883<br /> 15<br /> 1<br /> 1<br /> 0<br /> 1<br /> 1<br /> 1<br /> 0<br /> 1<br /> 0<br /> 1<br /> 1<br /> 0<br /> 1<br /> 1<br /> 1<br /> 1<br /> 0.811<br /> 16<br /> 1<br /> 1<br /> 0<br /> 1<br /> 1<br /> 1<br /> 1<br /> 1<br /> 0<br /> 1<br /> 1<br /> 0<br /> 1<br /> 1<br /> 1<br /> 1<br /> 0.677<br /> 17<br /> 1<br /> 1<br /> 1<br /> 1<br /> 1<br /> 1<br /> 1<br /> 1<br /> 0<br /> 1<br /> 1<br /> 0<br /> 1<br /> 1<br /> 1<br /> 1<br /> 0.404<br /> Việc tính toán các bảng tiếp theo làm tương tự cho đến khi độ bất định của hệ thống đảm bảo lượng<br /> thông tin:<br /> H(s) = I(f1)+I(f2)+I(f3)+I(f9)+I(f13)+I(f15) = 1.000 + 0.977 + 0.851 + 0.422 +0.375 + 0.375 = log216 = 4.000<br /> Như vậy qua quá trình tính toán từ 17 thông số ban đầu chọn được 6 thông số tối ưu nhất dùng để chẩn<br /> đoán là:<br /> f1: Mức dầu trong két tiêu thụ; f2: Chênh áp trước và sau lọc thô<br /> f3: Lưu lượng xả e hệ thống; f9: Áp lực trên đường ống cao áp<br /> f13: Tạp chất trong nhiên liệu; f15: Lưu lượng trên đường dầu hồi<br /> <br /> 154 • TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG<br /> <br />

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản