Tp chí Khoa hc công ngh Giao thông vn ti Tp 13 - S 4
69
Tng quan v ng dng của phương pháp chụp nh
đin tr suất (ERT) trong đánh giá không phá hy vt
liu xây dng
A review of Electrical Resistivity Tomography (ERT)
applications in non-destructive evaluation of
construction materials
Nguyn Tun Anh
Nhóm nghiên cu Khoa hc và công ngh ng dng cho s phát trin bn vng (STASD), Trường Đại hc
Giao thông vn ti Thành ph H Chí Minh
Tác gi liên h: tuananh.nguyen@ut.edu.vn
Ngày nhn bài: 3/6/2024; Ngày chp nhn đăng: 15/7/2024
Tóm tt:
Phương pháp chụp ảnh điện tr suất (ERT) đang ngày càng được chú ý trong lĩnh vực đánh giá không phá
hy vt liukết cu xây dng. Bài báo tp trung vào vic phân tích các nghiên cu gần đây về ng dng
ERT trong kim tra không phá hy bê tông và g, chú trng vào ba ng dng chính: Phát hin khuyết tt,
xác định vết nứt đánh giá s xâm nhập độ m. Nghiên cu phân tích sâu v sở thuyết, bao gm
nguyên hoạt động, hình hóa bài toán thun nghịch, cũng như các phương pháp x tái to
hình nh. Kết qu cho thy ERT kh năng phát hiện hiu qu các khuyết tt bên trong, vết nt nh
gradient độ m trong các cu trúc bê tông g. Tuy nhiên, vn còn nhng thách thc v độ phân gii và
độ nhạy, đc bit, trong môi trường vt liệu không đng nhất. Bài báo cũng thảo lun các ci tiến gần đây
và đề xuất hướng nghiên cứu trong tương lai để nâng cao hiu qu của ERT, hưng ti vic ng dng rng
rãi hơn trong ngành công nghiệp xây dng.
T khóa: Chp ảnh điện tr suất ERT; Phương pháp không phá hủy; Bê tông; G.
Abstract:
Electrical Resistance Tomography (ERT) has been proven as an effective tool in geotechnical engineering,
with numerous applications in geological surveys, groundwater assessment, and contamination detection.
Recognizing the immense potential of ERT, many scientists have developed and extended its application
to the evaluation of construction materials, particularly concrete. This paper reviews and evaluates recent
studies on the application of ERT in non-destructive testing of concrete, focussing on three main
applications: Defect detection, crack identification, and moisture penetration assessment. The study
provides an in-depth analysis of the theoretical foundations, including operating principles, forward and
inverse problem modeling, as well as image processing and reconstruction methods that have been adapted
to suit the characteristics of concrete. Results from various experiments demonstrate ERT's capability to
effectively detect internal defects, fine cracks, and moisture gradients in concrete structures. However,
challenges remain regarding resolution and sensitivity, especially in heterogeneous concrete environments.
The paper also discusses recent improvements and proposes future research directions to enhance the
effectiveness of ERT in concrete evaluation, aiming towards wider application in the construction industry.
Keywords: Electrical Resistance Tomography (ERT); Non-Destructive Testing; Concrete; Timber.
Nguyn Tun Anh
70
1. Gii thiu
Các phương pháp kiểm tra không phá hy
(Non-Destructive Testing - NDT) đóng vai trò
quan trng trong việc đánh giá tình trạng đặc
tính ca vt liu xây dng, không gây hại
đến kết cu [1], [2], [3]. NDT cho phép thc
hin kiểm tra định k, phát hin sm các khuyết
tt tim ẩn, đưa ra các biện pháp bo trì kp
thi, t đó, góp phần nâng cao độ tin cy kéo
dài tui th ca công trình.
Nhiều phương pháp NDT đã được phát trin
và áp dng rộng rãi trong lĩnh vực đánh giá vật
liu xây dng. Các k thut ph biến bao gm
siêu âm [4], [5], [6], [7], [8], chp X-quang [9],
[10], [11], [12], [13], gamma [14], [15], radar
xuyên đất (GPR) [16], [17], [18], [19],Mỗi
phương pháp những ưu điểm hn chế
riêng, phù hp vi nhng ng dng c th trong
đánh giá các đc tính khác nhau ca vt liu.
Mặc các phương pháp như sử dng tia
gamma, tia X chp ảnh neutron độ phân
giải cao, nhưng chúng thường ch áp dng cho
các mu vt nh (t vài mm đến vài cm, tùy
thuc vào thiết b cường độ ngun) do yêu
cầu năng lượng ln khi chp nh các mu vt
lớn. Thêm vào đó, các phương pháp sử dng tia
gamma, tia X và neutron là những phương pháp
xâm ln ch yếu gii hn trong phòng thí
nghim do yêu cu v cơ sở vt cht, chng hn
chp nh neutron cn nguồn neutron như
phn ng ht nhân [20].
Trong bi cảnh đó, ERT (Electrical
Resistance Tomography) được biết đến như
một phương pháp NDT mới đầy tiềm năng cho
việc đánh giá vt liu xây dng. ERT là mt k
thut to nh da trên việc đo lường s phân b
điện tr sut bên trong vt liu thông qua mt
dãy điện cc gn trên b mặt đối tượng. ERT là
một phương pháp kiểm tra không phá hy hu
hiệu trong địa vt [21], [22], được áp dng
rng rãi để phân bit các loại đất đá [23], [24],
xác định cấu trúc địa cht [25], [26], [27], tìm
kiếm nước ngm [28], [29], [30], [31], st l
[22], [32], [33], phát hin ô nhim [34], [35],
[36] và thăm dò khoáng sản [24].
ERT đã chứng minh hiu qu trong lĩnh vực
khảo sát địa k thut, vic áp dng để đánh
giá vt liu xây dng vẫn còn tương đối mi m
đang được tích cc nghiên cu. Việc điều
chnh công c cũng như phương pháp ERT từ
lĩnh vực địa k thuật sang đánh giá vật liu xây
dựng đòi hỏi nhiu thách thc cần được gii
quyết. Có th k đến nhng vic như điều chnh
cấu hình điện cc cho phù hp vi hình dng
kích thước ca c cu kin xây dng, phát trin
các thut toán tái to hình nh phù hp với đc
tính ca vt liu, xcác vấn đề v độ phân
gii, độ nhạy trong môi trường vt liu không
đồng nht.
Bài báo này nhm mục đích đánh giá việc
ng dng ci tiến ERT trong lĩnh vực đánh
giá không phá hy vt liu xây dng. Nghiên
cu tp trung vào việc phân tích các điều chnh
và ci tiến cn thiết để chuyển đổi ERT t công
c khảo sát địa k thuật thành phương pháp hiệu
qu cho đánh giá vật liu xây dng. Các khía
cạnh được xem xét bao gm nguyên hot
động, cấu hình đo lường, thut toán x d
liu, ng dng c th trong việc đánh giá các
loi vt liu xây dng thông dng như tông
g. Thông qua vic tng hp phân tích các
nghiên cu hiện có, bài báo hướng đến vic
cung cp mt cái nhìn toàn din v tiềm năng
và thách thc của ERT trong lĩnh vực đánh giá
không phá hy vt liu xây dng. Kết qu ca
nghiên cu này góp phần thúc đẩy vic phát
trin ng dng rộng rãi hơn của ERT trong
ngành công nghip xây dựng, đồng thi, đề xut
các hướng nghiên cứu trong tương lai để ci
thin hiu qu và độ tin cy của phương pháp.
2. Nguyên ng dng của phương pháp
ERT
Phương pháp ERT một k thut kho sát
không phá hy nhằm xác định phân b đa chiều
của các đặc tính điện trong môi trường nghiên
cu, th áp dụng cho đt vt liu xây
Tng quan v ng dng của phương pháp chụp ảnh điện tr sut (ERT)
71
dng. Quy trình thc hin ERT bao gm hai
giai đoạn chính:
Thu thp d liu: Một dòng điện xác định
được truyền vào môi trường thông qua mt cp
điện cc, được gọi là điện cực dòng. Đồng thi,
hiệu điện thế được đo giữa mt cặp đin cc
khác, được gọi điện cc thế. Quá trình này
được lp li vi nhiu cấu hình điện cc khác
nhau trên b mt của đối tượng nghiên cu, to
ra mt tp hợp các phép đo điện tr sut biu
kiến ti nhiu v trí và độ sâu khác nhau.
X lý d liu: Các s liệu đo thu thp, được
đưa vào một quy trình nghịch đảo. Quy trình
này s dng các thut toán tối ưu hóa để tái to
phân b điện tr sut thc của môi trường,
nhm phù hp nht vi d liệu đo đạc.
Kết qu cui cùng mt hình hai hoc
ba chiu phân b đin tr suất trong đối tượng
nghiên cu. hình này cho phép các nhà khoa
hc suy lun v cu trúc tính cht ca môi
trường da trên s biến đổi của điện tr sut.
2.1. Cơ sở lý thuyết của phương pháp ERT
Xét hình tưởng a ca một môi trường
bán hạn, đồng nhất đẳng hướng với điện
tr sut ρ. Trong cu hình này, mt cặp điện cc
dòng được thiết lp, với điện cc ngun C1 đặt
ti một điểm xác định trên b mặt điện cc
C2 được đặt khong cách cùng xa so vi
kích thước ca vùng kho sát (Hình 1).
Hình 1. Mặt đẳng thế và các dòng điện xung
quanh mt nguồn điểm.
Khi mt hiệu điện thế được áp đặt giữa hai điện
cc này, một dòng điện I được thiết lp trong
môi trường. Do điện cc C2 được đặt khong
cách rt xa, th gi định rằng các đường dòng
điện phân b đều theo hình bán cu xung quanh
điện cc C1, vi mật độ dòng gim dn theo
khong cách t điện cc ngun.
Cấu hình này được minh ha trong Hình 1,
trong đó, các mt đẳng thế hình thành các b
mt bán cầu đồng tâm xung quanh điện cc C1,
trong khi các đường dòng điện lan truyn theo
hướng xuyên tâm t điện cc ngun. hình
này cho phép áp dng các nguyên của điện
trường trong môi trường liên tục để phân tích s
phân b điện thế mật độ dòng điện trong
không gian ba chiều xung quanh điện cc
ngun [37], [38].
Trong hình môi trường bán hn, mt
độ dòng điện J được xác định bng cách chia
ờng độ dòng điện I cho din tích b mt khi
dòng điện đi qua. Xét một b mt bán cu bán
kính r, tâm tại điện cc ngun, din tích
2
2Sr
=
. Mật độ dòng điện được biu din bi
công thc:
2
2
=I
Jr
(1)
Trong đó:
J: Mật độ dòng điện (A/m²);
I: Cường độ dòng điện (A);
r: Khong cách t điểm đang xét đến điện
cc ngun (m).
Định luật Ohm trong môi trường liên tc có
dng:
= = gradV
J gradV
(2)
Trong đó,
là độ dẫn điện của môi trường.
Đin thế V ti một điểm được tính:
2
=I
Vr
(3)
Vi thế điện do nhiu ngun, trong trường
hp nhiu nguồn điện (n nguồn) đặt trên b
mặt, điện thế tại điểm M được tính bng:
12
12
...
2

+ + +

=
n
M
n
VI
II
r r r
(4)
Trong đó:
VM: Thế điện tại điểm M;
Nguyn Tun Anh
72
ρ: Điện tr sut của môi trường;
In: Cường độ dòng điện ti ngun th n;
rn: Khong cách t điểm M đến ngun
dòng điện th n.
Trong lĩnh vực địa chất, dòng điện mt chiu
được đưa vào lòng đất nhm nghiên cu s
phân b điện thế, t đó, suy ra phân b điện tr
suất trong lòng đất. Đối vi môi trường đồng
nhất đẳng hướng, giá tr điện tr suất đo
được chính là điện tr sut thực. Tuy nhiên, đối
với môi trường không đng nht, khái nim
điện tr sut biu kiến được s dng.
Đin tr sut biu kiến được định nghĩa là tỷ
s giữa điện thế đo được điện thế tính toán
thuyết trong cùng điều kin (cùng cu hình
điện cực, cùng cường độ dòng điện đưa vào)
cho một môi trường đồng nhất điện tr sut
đơn vị [37].
Trong thc tế, việc đo điện tr sut biu kiến
được thc hin trên b mặt đất, s
dụng hai điện cc C1C2, gọi là các điện cc
dòng. Một dòng điện có cường độ
( )
12
CC
I mA
được đưa vào đất qua hai điện cc này, cho
phép đo hiệu đin thế
12
()
PP
V mV
giữa hai đin
cc khác P1 P2, gọi các điện cc thế. Giá
tr đo được ch hợp điện tr sut ca mt th
tích nhất định thuc môi trường được kho sát.
Áp dng biu thức (4), đin thế tại điện cc P1
P2 có dng lý thuyết như sau:
12
1 1 2 1 1 2 2 2
1 1 1 1
2

= = +


PP
I
V V V C P C P C P C P
(5)
Đin tr sut biu kiến được tính theo công
thc:
12
12
PP
app
CC
V
KI
=
(6)
Trong đó, Kh s hình hc có dng lý thuyết
như sau:
1 1 2 1 1 2 2 2
2
1 1 1 1
=
−−+


K
C P C P C P C P
(7)
Phương pháp này cho phép thu thp d liu v
điện tr sut biu kiến ca môi trường địa cht,
t đó, có th suy ra cu trúc tính cht ca các
lớp đất đá bên dưới b mt.
2.2. Cấu hình đo điện trở suất
Trong khảo sát điện tr sut, vic la chn cu
hình điện cực đóng vai trò quan trng trong vic
xác định độ sâu khảo sát, độ phân giải độ
nhy vi các cấu trúc địa cht khác nhau. Các
cu hình ph biến nht bao gm Wenner,
Schlumberger, Dipole-Dipole, Pole-Dipole
Pole-Pole (Hình 2) [39], [40], [41]. Mi cu
hình những ưu đim hn chế riêng, phù
hp vi các mc tiêu kho sát c th [37]. Cu
hình Wenner, vi bn đin cc ch đều nhau,
đưc biết đến vi n hiu mạnh đ nhy tt vi
cu trúc nm ngang. Cu hình Schlumberger,
mt biến th ca Wenner vi khong cách gia
các điện cc dòng lớn hơn, phù hợp cho kho
sát độ sâu ít nhy cm vi nhiu b mt.
Dipole-Dipole, s dng hai cặp điện cc riêng
bit, cung cấp độ phân gii ngang tốt nhưng
tín hiu yếu hơn. Pole-Dipole kết hợp ưu điểm
ca c Wenner và Dipole-Dipole, trong khi đó,
Pole-Pole cho phép kho sát độ sâu ln nht
nhưng có độ phân gii thp nht [38]. Vic la
chn cu hình ph thuc vào nhiu yếu t như
mc tiêu khảo sát, điều kiện địa cht, hn chế
v thiết b và địa hình. Trong nhiều trường hp,
các nhà địa vt s dng kết hp nhiu cu
hình để tn dụng ưu điểm và khc phc hn chế
ca tng loi.
Hình 2. Mt s cấu hình đo thông dụng và h s
hình học tương ứng [37].
Tng quan v ng dng của phương pháp chụp ảnh điện tr sut (ERT)
73
2.3. Phương pháp thu thập dữ liệu
Trong quá trình thu thp d liu 2D, thông
thường s dng mt s ng lớn điện cực được
kết ni vi mt h thống cáp đa đin cc liên
kết vi b chuyn mạch đa kênh (multiplexer).
H thng này cho phép thc hin nhiu kết hp
đo lường theo c chiu dọc (thay đổi khong
cách giữa các điện cc) chiu ngang (di
chuyn h đo bốn cc theo chiu ngang). Bng
cách kết hp quét theo c phương dọc
phương ngang, nguyên đo này cho phép tái
to bản đồ điện tr sut có dạng hình tháp, như
được minh ha trong Hình 3.
Hình 3. Thu thp d liu 2D bng cu hình
Dipole-Dipole [42].
2.4. Bài toán thun
Bài toán thuận trong phương pháp đo điện trở
suất đóng vai trò quan trọng trong mô phỏng
hiểu quá trình phân bố điện thế của môi
trường địa chất. Bản chất của bài toán này xác
định giá trị điện thế tại các điểm đo trên bề mặt,
dựa trên cấu trúc điện trở suất đã biết của môi
trường và cấu hình nguồn điện được áp dụng.
Cơ sở lý thuyết ca bài toán thun bt ngun
t mi quan h gia mật độ dòng điện ngun
điện trong mt th tích nh được t bng
phương trình Poisson [43]. Khi xét mt ngun
dòng điện
( )
,,
s s s
I x y z
trong mt th tích V₀,
phương trình tả s phân b điện thế xung
quanh điểm nguồn được biu din bi:
( )( )( )
s s s
I
J x x y y z z
V
=
(8)
Trong đó, δ hàm delta Dirac. Phương trình
này mô t s phân b điện thế xung quanh mt
điểm ngun [43]. Bài toán thuận thể được
giải bằng phương pháp sai phân hữu hạn [37]
hoặc phương pháp phần tử hữu hạn [39], [40].
2.5. Bài toán ngược
Trong bài toán thuận, điện tr sut biu kiến
được tính toán da trên một hình địa cht
gi định. Đây một đại lượng tích hp, phn
ánh tính chất đin ca mt th tích đất đá nhất
định, không phải điện tr sut thc ti mt
điểm c thể. Ngược li, bài toán nghch [46] là
quá trình xác định cấu trúc đin tr sut thc
của lòng đất t các giá tr đin tr sut biu kiến
đo được [40], [45], [47], [48], [49]. Đây là một
bài toán phc tp do tính không duy nht ca
nghim và s không tuyến tính trong mi quan
h gia d liu và tham s mô hình [47].
Quy trình nghịch đảo bắt đầu bng vic xây
dng một hình ban đầu, thường đồng nht
hoc cấu trúc đơn giản. Tiếp theo, điện tr
sut biu kiến lý thuyết được tính toán s dng
các phương pháp s như phần t hu hn hoc
sai phân hu hạn. Sau đó, sự khác bit giữa điện
tr sut biu kiến tính toán đo đạc được đánh
giá bằng phương pháp bình phương tối thiu.
hình được điều chnh s dng các thut toán
tối ưu hóa như Gauss-Newton [37], [38], [42],
Quasi Newton [50], Levenberg-Marquardt
[15], [42], [48]. Quá trình này được lp li cho
đến khi đạt được tiêu chí hi t.
Mt trong nhng thách thc chính ca
hình hóa nghịch đảo là tính không duy nht ca
nghim. Nhiu hình khác nhau th cho
kết qu tương tự v điện tr sut biu kiến, đòi
hi s kết hp với thông tin địa cht b sung để
gim thiu nh không duy nht này. Ngoài ra,
vic la chọn điều kin biên phù hp trong
hình s cũng đóng vai trò quan trọng trong vic
đảm bo tính chính xác ca kết qu [46].
Độ nhy ca d liệu đối với các thay đổi
trong tham s hình giảm theo đ sâu, dn
đến độ phân gii thấp hơn các lớp sâu hơn.
Điu này to ra mt thách thc trong vic gii