TRƯỜNG ĐẠI HC KINH T - ĐẠI HC ĐÀ NNG
450
NG DNG PHƢƠNG PHÁP ĐỊNH GIÁ CÔNG VIC ĐIM NHÂN T
TRONG XÂY DNG CU TRÚC TIỀN LƢƠNG
ThS. Nguyn Th Loan
Trường Đại Hc Kinh Tế, Đại hc Đà Nng
TÓM TT
Tiền lương một trong nhng khía cạnh mà ít người lao động nào không quan tâm, mt cu trúc tiền lương
đưc xây dng dựa trên năng lực cng hiến ca nhân viên là mt cấu trúc lương công bằng. Phương pháp
đim - nhân t trong đánh giá công việcl là phương pháp được s dng khá ph biến, và đáp ứng được yêu cu
đó. Bài viết giúp mt s thu hiu v bn cht ca cu trúc tiền lương và tiến trình ng dụng phương pháp điểm
nhân t trong đánh giá công việc để thiết lp cấu trúc lương trong tổ chc.
T khóa: Tiền lương, cấu trúc cp bc, cu trúc tiền lương, cu trúc tiền lương cấp bc, mức lương, nhóm
lương, cấp bậc lương, phương pháp điểm nhân t, nhân t, thành t, mức độ, mc lp, tr lương công việc,
ABSTRACT
Compensation is considered as one of biggest concern of employees. A compensation structure should use
employees competencies as well as their contribution to organization as key bone of a equal compensation
structure. And a popular method has been used widely in constructing compensation is Factor Point an useful
tool to evaluate jobs - main criteria in deciding compensation. This article is providing an understanding about
compensation structure as well as how to apply Factor Point method into job evaluation in establishing an
appropriate compensation structure in organization.
Key words: Compensation, salary, grade structure, compensation structure, grade pay structure,
compensation level, pay range, pay grade, factor point method, factors, iterm, level, overlop of salary ranges, pay
for work,
1. Lời Mở Đầu
Mt cách tiếp cn tr lƣơng hiu qu hin nay là cách tiếp cận bên trong và bên ngoài, để to ra
s công bng bên trong ni b mối tƣơng quan đủ sc cnh tranh vi th trƣờng bên ngoài v vn
đề lƣơng bổng nhm thu hút và gi chân nhân viên tài năng.
Đểth so sánh vi t l th trƣng cn cách tiếp cận bên trong trƣớc, nhằm định giá đƣợc các
nhóm công vic trong t chức làm cơ sở so sánh vi bên ngoài.
ba phƣơng pháp để định giá công việc là: (1) phƣơng pháp xếp hng luân phiên các công
vic trong t chức, phƣơng pháp này không tiến hành phân tích công vic ph thuc ch quan ca
ngƣời đánh giá nhìn nhận các công vic mt cách tng th, thế phƣơng pháp này chỉ thích hp vi
các t chc quy nh, s ng công việc ít; (2) phƣơng pháp thứ hai phƣơng pháp so sánh cp
các công vic với nhau, phƣơng pháp thể hin khách quan hơn so với phƣơng pháp trƣớc nhƣng cũng
không tiến hành phân tích công vic, và vi mt quy mô ln, s ng công vic nhiu thì vic so sánh
cp gp nhiều khó khăn; (3) phƣơng pháp điểm- nhân t phƣơng pháp dựa trên phân tích công vic
và đánh giá các nhân t ảnh hƣởng đến quá trình thc hin công vic, vì thế nó khách quan và hơn nữa
đang đƣợc s dng ph biến hin nay. vy, bài viết này định hƣớng vào vic ng dụng phƣơng
pháp định giá công vic theo nhân t- điểm để xây dng cu trúc tiền lƣơng trong tổ chc.
2. Bản Chất Của Cấu Trúc Tiền Lƣơng
Mt cu trúc tiền lƣơng trong tổ chc, phi da trên mt cu trúc cp bc công vic trong t
chc. Vì vy, cn hiu thế nào là mt cu trúc cp bc:
HI THO KHOA HC - QUN TR VÀ KINH DOANH (COMB-2014)
451
Khái nim cu trúc cp bc
Mt cu trúc cp bc là mt h thng các cp bc công việc đƣợc sp xếp theo trình t th bc,
th hin giá tr hoc quy mô ca các công vic trong t chc, dựa trên định giá công vic.
Cu trúc tiền lƣơng
Mt cu trúc cp bc tr thành mt cu trúc tiền lƣơng khi các mức lƣơng hoặc các phm vi
đƣợc gn ln vi mi cp bc, vì vậy các điểm tham kho và vùng tiền lƣơng có thể đƣợc gn vào các
nhóm và xác định mc tiền lƣơng cho các công việc đƣợc phân b mi nhóm.
Cu trúc tiền lƣơng xác đnh các cp bc khác nhau ca tiền lƣơng cho các công việc hoc các
nhóm thông qua vic tham khảo tƣơng quan giá trị ni b của chúng nhƣ đƣợc t trong đánh giá
công vic, với các tƣơng quan bên ngoài đ thiết lp các kho sát t l th trƣờng, và đôi lúc, với các t
l thƣơng lƣợng cho các công vic. Các cấu trúc này đem đến qui mô cho việc tăng lƣơng đi cùng với
hiu quả, năng lực, cng hiến hoc dch v.
Các mức lƣơng
Mt mức lƣơng đƣợc gn vi mi cp bậc. Điều này cho phép chú ý đến mục đích trả lƣơng
liên quan đến hiu quả, năng lực hoc cng hiến. Trong mt khung tiền lƣơng cấp bc, việc tăng lƣơng
thông qua các cp bc, th hin các t l gia tăng cố định da trên giá tr công vic. Cn chú ý
đến s khác bit gia các cp bậc lƣơng và mức lp v các bậc lƣơng của các nhóm lƣơng khác nhau
S khác bit
S khác bit gia các mức lƣơng phần trăm điểm gia ca mt mức lƣơng cao hơn đim
gia ca mức lƣơng phía dƣới thƣờng t 15-20% nhƣng cũng thể lên đến 25%. S khác bit
quá thấp nghĩa qui của việc tăng lƣơng lên cấp cao hơn gii hn. S khác bit quá cao
nghĩa là một quyết định thăng cấp đồng nghĩa với việc tăng lƣơng là không tƣơng xứng vi s gia tăng
trách nhim.
Mc lp
Mc lp nghĩa mức lƣơng bậc cao ca ngch thấp hơn (chẳng hn ngch 1), th cao
hơn mức lƣơng bc thp nht ca ngch trên (chng hn ngạch 2). Điều này cũng dễ hiu, vì mt nhân
viên mới ra trƣờng đảm nhn công vic ngch 2, thmức lƣơng thấp hơn một nhân viên khác
đảm nhn công việc đơn giản hơn nhƣng đã có thâm niên và đóng góp nhiều cho DN.
Ƣu và nhƣợc điểm ca cu trúc tiền lƣơng
Nhƣ vậy, cấu trúc tiền lƣơng một hệ thống các nhóm lƣơng/ngạch lƣơng các bậc lƣơng
đƣợc thiết kế dựa trên cấu trúc cấp bậc, làm cơ sở trả lƣơng cho ngƣời lao động, đảm bảo công bằng,
minh bạch cạnh tranh. Cấu trúc tiền lƣơng đƣợc hiểu đơn giản một khung giá mua sức lao động
của một tổ chức. Nó có các ƣu nhƣợc điểm sau.
Ưu điểm: đầu tiên ca thang, bảng lƣơng chúng tự qun lí, việc tăng lƣơng đƣợc thc hin
theo mt cấu trúc rõ ràng đi qua các bậc và các nhóm lƣơng. Ngoài ra, nó còn đem đến ấn tƣợng v s
công bằng hơn c cấu trúc mà việc tăng lƣơng đƣợc thc hin bi các quyết định ca nhà qun tr
v hiu qu hay cng hiến. do đó, các cấu trúc này đƣợc công đoàn và nhiều ban giám đốc trong
lĩnh vực công ƣa thích.
Nhược điểm: 1) tiền lƣơng dựa trên hoàn toàn vào ví trí công việc nghĩa nhân viên đƣợc tăng
lƣơng ‗họ đã v trí đó‘ không phải cng hiến ca h; 2) khung tiền lƣơng thể gây tn
TRƯỜNG ĐẠI HC KINH T - ĐẠI HC ĐÀ NNG
452
kém vi t l nhân viên ra đi thấp, khi nhân viên đƣợc dch chuyển đến cp bc cao ca nhóm
lƣơng;
3. Xây Dựng Cấu Trúc Tiền Lƣơng Cấp Bậc
Các nguyên tắc hƣớng dn cu trúc tiền lƣơng
Các cu trúc tiền lƣơng và cấp bc nên:
Phù hp với văn hóa, các đặc điểm và nhu cu ca t chc và nhân viên;
H tr vic qun tr các tƣơng quan và việc đạt đƣợc s hp lí, công bng, thng nht và rõ ràng
trong vic qun lí cp bc và tiền lƣơng;
Có kh năng thích ứng vi các áp lc ny sinh t các s thay đổi t l th trƣờng và thiếu ht các
kĩ năng;
H tr s linh hot và phát trin liên tc;
Đem đến qui mô cn thiết cho việc khen thƣởng, cng hiến và phát triển kĩ năng và năng lực;
Làm rõ các cơ hội ngh nghip, phát triển, khen thƣởng sau này;
Đƣc xây dng mt cách lô-gic và rõ ràng để cơ sở cho hoạt động có th đƣợc truyn thông
vi nhân viên;
Tạo điều kin cho t chc thc hin s kim soát thông qua vic thc hin các chính sách tin
lƣơng và ngân sách.
Xây dựng cấu trúc lƣơng bằng phƣơng pháp điểm – nhân tố
Khái niệm:
Xây dựng cấu trúc lƣơng theo phƣơng pháp điểm – nhân tố là phƣơng pháp dựa vào các nhân tố
ảnh hƣởng đến quá trình thực hiện công việc, cố gắng định lƣợng các nhân tố này qua điểm số để
các nhân tố đƣợc phân tích trên các cấp độ khác nhau, làm cho quá trình này giảm đi tính chủ quan khi
xem xét các công việc trong đãi ngộ nhân viên của tổ chức.
Đây có thể là phƣơng pháp phức tạp và khó khăn nhất trong các phƣơng pháp, nhƣng là phƣơng
pháp đáng tin cậy nhất. đòi hỏi đầu thời gian, tiền bạc công sức của những ngƣời tham gia
xây dựng thang bảng lƣơng.
Tiến trình xây dựng cấu trúc lương bằng phương pháp điểm – nhân t
Tiến trình này bao gồm các bƣớc nhƣ sau:
Bước 1: Liệt kê tất cả các đơn vị, bộ phận có trong tổ chức
Trong tổ chức của bạn có những đơn vị và bộ phận nào cần liệt kê hết, tức liệt kê các xí nghiệp,
chi nhánh thuộc tổ chức và tất cả các bộ phận phòng ban, nhằm có một cái nhìn tổng quan về các vị trí
công việc hiện có trong tổ chức. Thƣờng sử dụng cơ cấu tổ chức quản trị của công ty để liệt kê đầy đủ
các đơn vị và bộ phận trong tổ chức.
Chẳng hạn, công ty Công trình Giao thông Sài Gòn, ngoài Ban lãnh đạo của công ty, họ 6
phòng ban và 5 xí nghiệp.
Bước 2: Xác định hệ thống chức danh công việc
Cần xác định một hệ thống chức danh công việc đẩy đủ, dựa trên tất cả các đơn vị bộ phận
đã liệt kê ở bƣớc 1, bƣớc này cần đƣợc tiến hành thận trọng vì nó là cơ sở để hình thành nên các nhóm
HI THO KHOA HC - QUN TR VÀ KINH DOANH (COMB-2014)
453
lƣơng trong tổ chức. Dữ liệu đƣợc sử dụng để liệt tất cả các chức danh công việc trong tổ chức
cơ cấu tổ chức, bảng lƣơng hiện có và đặc điểm của công ty.
Tùy thuộc vào quy mô của tổ chức, các tổ chức khác nhau sẽ có số lƣợng chức danh khác nhau,
những tổ chức tổng công ty thì số lƣợng các chức danh công việc thể lên đến vài chục hoặc
hơn cả trăm chức danh. Chẳng hạn, công ty Công trình Giao thông Sài Gòn, ngoài Ban lãnh đạo của
công ty, họ 6 phòng ban 5 nghiệp. Khi tiến hành xác định hệ thống chức danh công việc
đến 114 chức danh công việc. Công ty Cổ phần Địa ốc Thảo Điền, Tp. Hồ Chí Minh có 20 chức danh
(năm 2008).
Bước 3: Xác định hệ thống nhân tố ảnh hưởng đến mức lương từng chức danh công việc
Để có thể thực hiện đƣợc bƣớc này, cần có các dữ liệu nhƣ bản mô tả công việc, bản tiêu chuẩn
nhân viên, tức cần tiến hành phân tích công việc với mục đích là xác định các nhân tố ảnh hƣởng đến
đãi ngộ nhân viên trong tổ chức.
Để thể xác định đƣợc các yếu tố ảnh hƣởng đến mức lƣơng từng chức danh, chúng ta thể
tham khảo các hệ thống lƣơng tiêu biểu và sử dụng rộng rãi nhất hiện nay là của Hay, để lựa chọn các
nhân tố ảnh hƣởng.
Phương pháp Hay mt hình thc so sánh yếu t đã đƣợc s dng bi hàng ngàn các t chc
trong hơn bốn mƣơi quốc gia trên thế giới. Hay đã đƣa ra 4 yếu t công việc và đƣợc định nghĩa:
K năng
Trách nhim
N lc
Điu kin làm vic
Kinh nghim
Hc vn
Năng lực
Tài chính
Giám sát
Tinh thn
Th lc
Địa điểm
Ri ro
Ảnh hƣởng của môi trƣờng
Biết-nhƣ thế nào (Kown How): Yếu t này đƣợc s dụng để đo tổng s ca tt c các loi
kiến thc và k năng.
Gii quyết vấn đề (Problem Sloving): Yếu t này đo suy nghĩ và yêu cầu trong công vic bng
cách xem xét môi trƣờng trong đó suy nghĩ diễn ra, và thách thc trình bày bởi các suy nghĩ phải làm.
Trách nhim (Accountability): Yếu t này đo lƣờng tƣơng đối mức độ công vic khi thc
hin thành tho, th ảnh hƣởng đến kết qu cui cùng ca t chc hoc một đơn vị trong t chc.
Các cơ hội để đóng góp cho mt t chức đƣợc phn ánh thông qua:
Tính cht, mức độ ca vic ra quyết đnh
Ảnh hƣởng ca công việc, đơn vị hoc chức năng bị ảnh hƣởng ràng nht bi công vic
bn cht của tác động đó.
Điu kin làm vic: Yếu t này đo lƣng phm vi mà công việc đƣợc thc hin:
Môi trường điu kin vi khí hu: Các điều kin v độ rung động, tiếng n, bi, nhiệt độ,… yếu
t môi trƣờng làm tăng nguy cơ tai nạn, b bnh ngh nghip, gây sc khe yếu hoc khó chu.
Ảnh hưởng của môi trường tại nơi làm việc (nhƣ, nhìn, nghe, ngi, nếm, chm,… ) trong quá
trình làm vic khác nhau v ờng độ , tn s và thi gian .
Căng thẳng tâm thn: Mức độ tiếp xúc của cƣờng độ khác nhau ca các yếu t vn có trong quá
trình làm việc làm tăng nguy cơ của nhng th nhƣ căng thẳng hoc lo lng.
Không có s ―đúng‖ về các nhân t đối vi mi t chc. Các nhân t đƣợc t chc la chn da
trên tng s thuc tính mà h mun thƣởng hoc tr tin và nhng kh năng sẽ đƣc liên kết khá cht
TRƯỜNG ĐẠI HC KINH T - ĐẠI HC ĐÀ NNG
454
ch vi các phn c th ca công vic, hoặc văn hóa, hoặc nhim v. Vic la chn s ng nhân t
nhân t nào còn ph thuc rt nhiu giá tr chng hạn nhƣ đối vi ngh giáo viên khi ng
kiến thc (giáo dục đào tạo) đƣợc đánh giá cao trong khi một sở ci huấn hay phân xƣởng sn
xut có th cung cp nhiu nhân t v nhu cu vt cht và điu kin làm vic, bi vì nhân viên ca h
s phi hoạt động trong tình hung nguy him. Mt trung tâm điện thoi kh năng sẽ la chn
rt nhiu trng s liên h bên ngoài, bi h mun nhân viên ca h phi k năng tốt trong dch
v khách hàng dch v công cng. Và mt ca hàng bán l cp độ cao s đánh giá thƣởng cho
các k năng ca mt nhà qun lý, hoc các yếu t bồi dƣỡng, giám sát đội ngũ nhân viên lớn
ớc 4: Xác định các thành tố trong mỗi yếu tố
Từ việc xác định các nhân t bƣớc bn, chúng ta thy rng trong mi nhân t nhiu thành
t cần đƣợc định nghĩa đ làm giá tr ca các công vic khác nhau. Chng hn, nhân t trình độ
chuyên môn có hai thành t là: Trình độ chuyên môn và Kinh nghim.
ớc 5: Đánh gía vai trò quan trọng ca các yếu t
Bản chất của xác định vai trò của các yếu tố, thành tố xác định tầm quan trọng của chúng đối
với các yếu tố, thành tố dùng để trả lƣơng
Đầu tiên là xác định vai trò của từng yếu tố trong tổng số các yếu tố lƣơng theo tỷ lệ phần trăm,
dựa vào phân tích tình hình đặc điểm của tổ chức. Sau đó, xác định vai trò của các thành tố trong mỗi
yếu tố đó cũng theo tỉ lệ phần trăm.
Ví dụ: yếu tố Mức độ tác động của công việc
Ký hiu
Yếu t đánh g
T trng
Đim
1
MỨC ĐỘ TÁC ĐỘNG
25%
250
1.1.
Tác động đến kết qu kinh doanh
11%
110
1.2.
Tác động đến tài sn
7%
70
1.3
Tác động đến ngƣời khác
7%
70
Mt phƣơng pháp khác, sử dụng so sánh cặp của tất cả các thành tnhân tố với nhau, sẽ
xác định đƣợc điểm số của mỗi thành tố trong các nhân tố và đƣơng nhiên sau đó xác định đƣợc điểm
số của mỗi nhân tố, tổng số điểm của tất cả các nhân tố. Từ đó chúng ta xác định đƣợc tỉ lệ phần
trăm của các thành tố trong mỗi nhân tố và tỉ lệ phần trăm của mỗi nhân tố trong tổng số nhân tố.
Ví dụ:
1.1
1.2
2.1
2.2
Mức độ ảnh
hưởng đến
kết quả hoạt
động kinh
doanh
Tác động
đến CV của
người khác
/tài sản,
phương tiện
LV
Yêu cầu về
trình độ
chuyên
môn
Yêu cầu về
thời gian
trải nghiệm
Tổng điểm
Tỉ trọng
Làm tròn%
.1
2
2
2
6
50.00
50%