02-BCSK
SÁNG KI N
I. Đi u ki n hoàn c nh t o ra sáng ki n ế
Khi nói v th k 21, nhi u nhà chi n l c đã cho r ng “giáo d c là con ch ế ế ượ
bài đ đa nhân lo i ti n lên”. Trong giáo d c nói chung, giáo d c đi h c đóng vai ư ế
trò nòng c t, là nhân t chìa khóa, là đng l c thúc đy n n kinh t phát tri n. Hi u ế
đc đi u này vào tháng 11/2005 Chính ph ra Ngh quy t 14 v Đi m i c b nượ ế ơ
và toàn di n giáo d c đi h c Vi t Nam giai đo n 2006- 2020” và vào tháng 11/2013
Chính ph l i ra Ngh quy t 29 v Đi m i căn b n, toàn di n giáo d c và đào ế
t o, đáp ng yêu c u công nghi p hóa, hi n đi hóa trong đi u ki n kinh t th ế
tr ng đnh h ng xã h i ch nghĩa và h i nh p qu c t ” nh m m c tiêu t o đcườ ướ ế ượ
chuy n bi n c b n v ch t l ng, hi u qu và quy mô, đáp ng yêu c u c a s ế ơ ượ
nghi p công nghi p hóa, hi n đi hóa đt n c, h i nh p kinh t qu c t và nhu ướ ế ế
c u h c t p c a nhân dân. Mu n đt đc đi u đó thì giáo d c đi h c ph i t p ượ
trung đào t o nhân l c trình đ cao, b i d ng nhân tài, phát tri n ph m ch t và ưỡ
năng l c t h c, t làm giàu tri th c, sáng t o c a ng i h c. ư
Hòa chung theo s chuy n mình c a h th ng giáo d c đi h c Vi t Nam,
tr ng Đi h c Đi u d ng Nam Đnh đã chuy n t đào t o theo hình th c niênườ ư
ch sang đào t o theo h th ng tín ch vì hi n nay h c ch tín ch là hình th c đàoế ế
t o đc xem là tiên ti n trên th gi i, m c đích đào t o c a nó là h ng vào sinh ượ ế ế ướ
viên, coi ng i h c là trung tâm trong quá trình d y - h c. V i hình th c này, ng iườ ườ
h c ch đng h n trong vi c ti p thu ki n th c, qu n lý th i gian (ch đng l a ơ ế ế
ch n môn h c, gi ng viên, gi h c...), nâng cao kh năng t h c, t nghiên c u và
ng i d y ph i hi u bi t v các ph ng pháp d y- h c, ki m tra- đánh giá tiên ti nườ ế ươ ế
nh yêu c u c a h th ng tín ch , có k năng s d ng các thi t b gi ng d y hi nư ế
đi,…
Môn Sinh h c- Di truy n là môn h c b t bu c trong ch ng trình đào t o ươ
c a tr ng Đi h c Đi u d ng Nam Đnh do b môn Sinh v t đm nhi m. Tr c ườ ưỡ ướ
năm 2014 môn h c này đc các gi ng viên gi ng d y theo hình th c thuy t trình ượ ế
02-BCSK
truy n th ng, nh ng b t đu t năm 2014 khi nhà tr ng chuy n t đào t o theo ư ườ
niên ch sang hình th c tín ch , v i mong mu n tăng tính t h c, t nghiên c u c aế
sinh viên, trong đ c ng chi ti t môn Sinh h c – Di truy n các gi ng viên đã gi ng ươ ế
d y theo ph ng pháp sermina. Tuy nhiên dù ph ng pháp gi ng d y đã thay đi ươ ươ
theo h ng l y ng i h c làm trung tâm nh ng th c t gi ng d y cho th y ph ngướ ườ ư ế ươ
pháp serminar đang áp d ng v n b c l nh ng nh c đi m, có nh h ng nh t ượ ưở
đnh đn kh năng nh n th c và k t qu h c t p môn h c c a sinh viên. ế ế
V i mong mu n l a ch n đc hình th c d y h c phù h p nh t v i n i ượ
dung môn h c, giúp ng i h c v a n m v ng đc ki n th c c b n c a môn h c, ườ ượ ế ơ
v a rèn luy n kh năng t h c, t nghiên c u - đi u th t s c n thi t v i sinh viên ế
năm th nh t, t o ti n đ cho các em h c t t trong nh ng năm ti p theo, vì th sáng ế ế
ki n đc hình thành và th c hi n.ế ượ
II. Mô t gi i pháp
1. Mô t gi i pháp tr c khi t o ra sáng ki n ướ ế
* Tr c năm 2014, môn Sinh h c Di truy n đc các gi ng viên d y theoướ ượ
ph ng pháp thuy t trình (PPTT) truy n th ng. Trong ph ng pháp này, gi ng viênươ ế ươ
d y và sinh viên đc d y; gi ng viên suy nghĩ và sinh viên bu c ph i nghĩ theo ượ
cách c a gi ng viên; gi ng viên nói và sinh viên l ng nghe; gi ng viên quy t đnh ế
(ch n l a) và sinh viên ph i làm theo. Nhìn chung, gi ng viên là ch th còn sinh
viên là khách th c a quá trình d y h c. Gi ng viên quan tâm tr c h t đn vi c ướ ế ế
truy n đt ki n th c, h ng đn m c tiêu làm cho sinh viên hi u và ghi nh ki n ế ướ ế ế
th c.
u đi m c a ph ng pháp thuy t trình: - Ch đng trong ti n trình đào t o:Ư ươ ế ế
t p trung vào ch đi m, ki m soát đc n i dung và th t thông tin truy n đt ượ
trong th i gian đnh tr c; - Truy n đt đc kh i l ng ki n th c trong m t th i ướ ượ ượ ế
gian gi i h n; - Phù h p v i s đông ng i h c, thi u l p, thi u ph ng ti n. ườ ế ế ươ
Nh c đi m c a ph ng pháp thuy t trình: - Ch có thông tin m t chi u,ượ ươ ế
ng i h c b đng; - Khó n m đc hi u qu c a bài gi ng, ng i h c d b ùườ ư ườ
02-BCSK
l ” khi nghe quá lâu; - Không phát tri n đc k năng cho ng i h c. ượ ườ
* Sau năm 2014, khi tr ng chuy n t đào t o theo h th ng niên ch sangườ ế
h th ng tín ch , các gi ng viên đã thay đi ph ng pháp gi ng d y đ phù h p v i ươ
m c tiêu h ng ng i h c làm trung tâm, phát huy t i đa tính ch đng, tích c c ướ ườ
trong ho t đng lĩnh h i tri th c c a ng i h c, và b môn đã ch n ph ng pháp ư ươ
sermina (PPSER) đ giúp sinh viên h c t p t t h n. S ơ erminar là hình th c h c t p,
trong đó ng i h c ch đng hoàn toàn t khâu chu n b tài li u, trình bày n i dungườ
đa d n ch ng, trao đi th o lu n v i các thành viên khác và cu i cùng t rút ra n iư
dung bài h c hay v n đ khoa h c cũng nh đ xu t các ý ki n đ m r ng n i ư ế
dung. Trong hình th c serminar, sinh viên bu c ph i tìm hi u tr c v n đ s th o ướ
lu n m t cách ch đng nh : đc giáo trình bài gi ng, đc tài li u có liên quan, suy ư
nghĩ v nh ng v n đ đc th o lu n. T đó, sinh viên l a ch n cho mình m t ượ
cách hi u và b o v đc quan đi m c a mình. ư
u đi m c a ph ng pháp sermina: - T o đc c h i cho m i ng i h cƯ ươ ượ ơ ườ
đu tham gia, khai thác đc ti m năng c a m i cá nhân; - Ch đng trong đi u ượ
ch nh nh n th c c a ng i h c; - Rèn luy n đc nhi u k năng m m. ườ ượ
Nh c đi m c a ph ng pháp sermina: - Tính h th ng c a bài h c khôngượ ươ
đc th hi n rõ ràng; - S th ng nh t quan đi m gi a các sinh viên, gi a ng iượ ườ
d y và ng i h c th ng không tri t đ; - Nh ng sinh viên y u, kém khó ti p thu ườ ườ ế ế
bài h c; - Gây khó khăn cho nh ng gi ng viên có trình đ chuyên môn, nghi p v
trung bình ho c y u. ế
2. Mô t gi i pháp sau khi có sáng ki n ế
2.1. V n đ c n gi i quy t ế
Đa ra đc hình th c gi ng d y phù h p kh c ph c đc nh c đi m c aư ượ ượ ư
ph ng pháp sermina và t n d ng nh ng u đi m c a ph ng pháp thuy t trìnhươ ư ươ ế
truy n th ng. Qua đó giúp sinh viên ch đng trong h c t p và rèn luy n k năng
làm vi c nhóm t đó sinh viên s có ki n th c trong vi c giao ti p, thi t l p m i ế ế ế
quan h và kh năng qu n lý công vi c sau này.
02-BCSK
2.2. Tính m i c a gi i pháp m i so v i gi i pháp cũ
Gi i pháp này đc th c hi n d a trên c s thay đi m t vài đi m c a ượ ơ
ph ng pháp sermina kèm theo k t h p v i nh ng đi m m nh c a ph ng phápươ ế ươ
thuy t trình. u đi m c a gi i pháp này so v i gi i pháp cũ đc th hi n quaế Ư ượ
b ng 1:
B ng 1. So sánh gi i pháp cũ và gi i pháp m i
STT Giải pháp cũ Giải pháp mới
1
- Sinh viên lên thuyết trình về nội dung
nhóm mình được giao, giảng viên nhận xét nội
dung bài, cách thuyết trình tiến nh thảo
luận
-
Sinh viên lên thuyết trình về nội dung
nhóm mình được giao, giảng viên nhận xét nội
dung bài, cách thuyết trình tiến nh thảo
luận. Sau đó giảng viên tóm tắt đ sinh viên
nắm được nội dung cơ bản của bài học.
2
- Sinh viên không nắm rõ mục tiêu bài học - Sinh viên nắm mục tiêu, nội dung bản
của bài thông qua quá trình giảng viên thuyết
trình và tổng kết bài học
- Người học chủ động trong quá trình thu nhận
kiến thức, khai thác được tiềm năng của mỗi cá
nhân, giúp sinh viên phát triển tốt một số k
năng mềm, nền tảng để học tốt những môn
học tiếp theo.
3
- Một số người học không tham gia hoạt động
nhóm
- Thông qua hoạt động giảng viên chỉ định một
sinh viên bất của nhóm lên trình y bài
thuyết trình trả lời u hỏi sẽ hạn chế được
hiện tượng sinh viên trây ì, không tham gia
hoạt động nhóm
4 - Hứng thú của sinh viên đối với môn học ít - Hứng thú của sinh viên với môn học tăng do
người học người dạy cùng nhau chia sẻ
hiểu biết của mình về nội dung bài học góp
phần giảm sự nhàm chán của môn học. Hơn
nữa giúp mối quan hệ thầy- trò gần gũi, thân
02-BCSK
thiện hơn.
5- Thời gian sinh viên dành để chuẩn bị bài dài - Thời gian chuẩn bị bài ngắn đi, do giảng viên
chỉ giao chủ đề với nội dung rất ngắn.
6
- Thời gian soạn bài của giảng viên ít, giảng
viên hài lòng với kiến thức mà mình đã có
- Bắt buộc giảng viên luôn luôn cập nhật kiến
thức mới để giải đáp những thắc mắc của sinh
viên
Nói tóm l i ph ng pháp gi ng d y theo hình th c sermina có đi u ch nh có ươ
r t nhi u u đi m, thích h p đ áp d ng trong vi c gi ng d y ki n th c theo hình ư ế
th c đào t o tín ch nh hi n nay nh m tăng c ng kh năng t h c, t nghiên c u ư ư
và trang b cho sinh viên m t s k năng đ h c nh ng môn h c khác t t h n, cũng ơ
là hành trang giúp các em t tin h n trong cu c s ng. ơ
2.3. Các b c th c hi n sáng ki nướ ế
Các b c th c hi n m t bu i h c theo hình th c k t h p gi a ph ng phápướ ế ươ
sermina và ph ng pháp thuy t trình.ươ ế
B c 1: Chu n bướ
- Chia nhóm: D a vào đi m đu vào đi h c môn sinh h c, gi ng viên chia
l p h c làm 8 nhóm (m i nhóm 7-8 sinh viên), sao cho m i nhóm đu có đi m đu
vào cao, trung bình, th p t ng đng nhau. ươ ươ
- Giao ch đ: Ch đ là nh ng v n đ c b n c a n i dung bài h c ( ơ không
ph i là t t c n i dung bài h c c a bu i h c hôm sau ); đi di n nhóm ch n ch đ
trong ph m vi ch đ gi ng viên đa ra (ch đ khác nhau gi a các nhóm). ư
- Nghiên c u tài li u: T t c sinh viên ít nh t đu ph i đc tr c n i dung ướ
bài h c hôm sau trong giáo trình, tìm hi u thêm v n đ nh các công c khác nhau
đ có đc ki n th c t ng quát v n i dung bài. ư ế