Hình 1.2: Công ngh OFDM
Công nghệ OFDM chia luồng dữ liệu ra thành nhiều đường truyền băng hẹp trong vùng
tần số sử dụng các ong mang con trực giao với một ong mang con khác.
Những ong mang con này sau đó ghép thành các kênh tần số để truyền vô tuyến.
Hình 1.3 : Lược đồ các ong mang con trong OFDM.
Các đường truyền băng hẹp này s dụng các t khoảng thời gian dài (Long-
Duration-Sysbol) trong miền thời gian để làm cho các t không bị méo do hiện
tượng đa đường dẫn.
Bằng cách sdụng các khoảng thời gian của tự xấp xỉ 100 ms với khoảng bảo v
khoảng 10 ms, công ngh OFDM cho phép khắc phục được các tác động của hiện
tượng đa đường .
Hình 1.4 : Sự nguyên vẹn của kí tự được sử dụng làm chm trễ hiện tượng đa đường
dẫn với khoảng bảo vệ thời gian.
Để đảm bảo khả năng trực giao, khoảng dãn cách giữa các ong mang con phi được
chọn lựa sao ong đảo ngược với khoảng thời gian của kí tự .
Hình 1.5 : Khoảng dãn cách giữa các ong mang con được lựa chọn để mỗi ong
mang con trực giao với các ong mang con khác. Đdãn cách giữa các ong mang
con phải cân bằng với sự đảo ngược các khoảng thời gian của kí tự .
Số lượng các ong mang con phụ thuộc vào nhiều yếu tố nđộ rộng kênh và mức độ
nhiễu. Con snày tương ứng với kích thước FFT ( Fast-Fourier-Transformer ).
Chuẩn giao tiếp tuyến 802.16-2004 xác định rõ 256 sóng mang con, tương ứng với
kích c FFT từ 512 đến 2048 phù hợp với các độ rộng kênh t5 tới 20 Mhz để duy trì
tương đối khoảng thời gian không đổi của tự và khoảng dãn cách giữa các ong
mang con độc lập với độ rộng kênh .
Vì thế với công nghệ OFDM, sự kết hợp của các ong mang con trực giao truyền song
song với các tkhoảng thời gian dài đảm bảo rằng lưu lượng băng thông rộng
không bhạn chế do môi trường bị che chắn tầm nhìn (NLOS) nhiễu do hiện tượng
đa đường dẫn.
1.4.1.2 Công nghệ OFDMA:
Truy cập phân chia theo tần s trực giao (OFDMA ) công ngh đa ong mang phát
triển t công ngh OFDM, ứng dụng như một công ngh đa truy cập. Được diễn t như
biểu đồ dưới đây, OFDMA h tr các nhim v của các ong mang con đối với các
thuê bao nhất định.
Mỗi một nhóm ong mang con được biểu th như một kênh con (sub-channel), mỗi
thuê bao được ch định một hoặc nhiều kênh con để truyền phát dựa trên mỗi yêu cu
c th và lưu lượng của mỗi thuê bao.
Hình 1.6 : Công ngh OFDM và OFDMA
OFDMA một s ưu đim như kh năng linh hoạt tăng, thông lượng tính ổn định
được ci tiến. Bằng việc ấn định các kênh con cho các thuê bao c th, việc truyền phát
của các thuê bao có th xảy ra đồng thời không cần s can thiệp nào, do đó s giảm
thiểu tác động như ảnh hưởng đa truy cập –MAI (Multiplex Access interference).
Hơn nữa, hiện tượngc kênh con cho phép tập trung công suất phát qua một s lượng
các ong mang con ít hơn. Kết qu này m tăng s đường truyền dẫn đến tăng phm
vi và kh năng ph ong .
Việc sửa đổi b sung chun IEEE 802.16e-2005 được triển khai nhm m rộng chuẩn
tuyến 802.16 đáp ứng các ứng dụng di động. Sự b sung này cho phép công ngh
OFDMA đáp ứng nhiều tính năng s dụng một cách linh hot và các thách thức v việc
các thuê bao di động di chuyển nhanh trong môi trường NLOS. Chuẩn 802.16e-2005
h tr 3 tu chọn phân phối kênh con, tùy theo tình huống s dụng như sau :
Các ong mang con th được tán x thông qua kênh tần s. Điều này liên
quan đến việc s dụng phân hoá kênh con (sub-channelization) hoặc FUSC.
Một s nhóm ong mang con tán xth được s dụng để tạo thành một kênh
con. Điều này liên quan 1 phần đến việc s dụng phân hoá kênh con (sub-
channelization) hoặc PUSC.
Các kênh con th được tạo ra bi các nhóm ong mang con tiếp theo. Điều
này liên quan đến s điều biến và mã hoá tu ứng hoặc AMC.
Với PUSC hoặc FUSC, việc phân phối các ong mang con ti các kênh con được thc
hiện theo hình gi ngẫu nhiên đó các ong mang con ca một kênh con nhất
định trong một cell nhất định khác với các ong mang con tại cùng một kênh con đó
trong một cell khác (VD : ong mang con trong kênh con 1 của cell 1 s hoàn toàn