Vai trò ca quan h kinh tế M - Nga
trong s hình thành trt t kinh tế thế gii mi
Trn Nam Tiến(*)
Tóm tt: Trên thc tế, quan h kinh tế M - Nga ít nhn được s chú ý hơn so vi quan h
địa chính tr hay quan h chính tr ca hai cường quc. Trong thi k Chiến tranh Lnh,
M và Liên Xô (Nga tha kế phn ln hin nay) có h tư tưởng đối lp, h thng kinh
tế, chính tr hoàn toàn khác nhau. Bước vào thế k XXI, tri qua nhiu thay đổi ca bi
cnh thế gii và tình hình khu vc vi du hiu ca s hình thành trt t kinh tế thế gii,
quan h kinh tế M - Nga có tác động không nh đến cc din chung. Trên cơ s đó, bài
viết tp trung vào các ni dung chính sau: (i) Trt t kinh tế thế gii mi; (ii) Khái quát
quan h kinh tế M - Nga giai đon 2001-2020; (iii) Nhn xét tác động ca quan h kinh
tế M - Nga đối vi trt t kinh tế thế gii.
T khóa: Quan h kinh tế, Nga, M, Trt t kinh tế thế gii mi
Abstract: The US-Russia economic relationship has received less attention than
geopolitical or political relations of the two powers. During the Cold War, the United States
and the Soviet Union (most of which was inherited by Russia) had opposing ideologies
and completely di erent economic and political systems. Entering the 21st century, in
the face of changes in both global and regional context with signs of the formation of the
world economic order, US - Russia economic relations have had a signifi cant impact on
the general landscape. On that basis, the article focuses on the following main contents:
(i) A new world economic order; (ii), Overview of US - Russia economic relations in the
period 2001-2020; (iii) Comment on the US - Russia economic relationship with respect
to the world economic order.
Keywords: Economic Relations, Russia, United States, New World Economic Order
Ngày nhn bài: 21/3/2023; Ngày duyt đăng: 15/5/2024
1. M đầu 1(*)
Sau khi lên nm quyn, Tng thng
Vladimir Putin1 đưa nước Nga tr li v thế
mt trong nhng cường quc hàng đầu thế
gii và tr thành đối th cnh tranh chiến
(*) PGS.TS., Trường Đại hc Khoa hc xã hi và
nhân văn, Đại hc Quc gia thành ph H Chí
Minh; Email: trannamtienqhqt@gmail.com
1 Vladimir Putin chính thc tr thành Tng thng
Liên bang Nga t ngày 31/12/1999.
lược vi M. Trên cơ s đó, quan h Nga
- M bước vào giai đon nhiu thăng trm,
th hin đan xen gia hp tác và xung đột.
Tuy nhiên, khi nhc đến mi quan h M -
Nga, các hc gi tp trung chú ý đến quan
h chính tr, quân s hoc địa chính tr, ít
đề cp đến quan h kinh tế. Trên thc tế,
sau khi Chiến tranh Lnh kết thúc (năm
1991), mt trt t kinh tế thế gii đang
được định hình. Trong đó, M vn nm
4 Tp chí Thông tin Khoa hc xã hi, s 7.2024
gi v trí cường quc kinh tế s mt thế
gii. Liên bang Nga kế tha phn ln s
nghip ca Liên Xô cũ, phi tri qua giai
đon khng hong dưới thi cm quyn
ca Tng thng Boris Yeltsin (1991-1996).
Đến thi Putin, ông đã góp phn khôi phc
nn kinh tế Nga, đưa nước Nga tham gia
vào h thng kinh tế thế gii. T đó, quan
h M - Nga trên lĩnh vc kinh tế cũng s
có nhng tác động không nh đến s hình
thành trt t kinh tế thế gii trong hai thp
niên đầu thế k XXI.
2. Khái quát quan h kinh tế M - Nga
(2001-2020)
Sau khi Chiến tranh Lnh kết thúc,
quan h M - Nga được xác lp trên cơ s
chính sách đối ngoi thân phương Tây ca
Tng thng B. Yeltsin. Tuy nhiên, c thp
niên 1990, trong khi M dưới thi k Tng
thng Bill Clinton (1993-2001) đang xác
lp v thế là siêu cường duy nht trên thế
gii sau khi Liên Xô tan rã, thì nước Nga
vi tư cách ch th kế tha pháp lý Liên
Xô trước đây li rơi vào tình trng khng
hong dưới s cm quyn ca Tng thng
B. Yeltsin qua gn hai nhim k. Do đó,
mi quan h M - Nga, đặc bit là v kinh
tế, không có gì ni bt.
T năm 2000, sau hai nhim k lãnh
đạo (2001-2008), Tng thng Valadimir
Putin đã chn đứng được khng hong
chính tr - kinh tế - xã hi, gi vng độc lp,
ch quyn quc gia và đưa Liên bang Nga
phát trin n định, thnh vượng. V chính
sách đối ngoi, ông Putin đã t b so
tưởng hình thái ý thc” trong quan h vi
các nước phương Tây, chú trng trin khai
chính sách “thc dng và c th”. Tháng
12/2001, Tng thng V. Putin có bài phát
biu xác định các giá tr dân ch phương
Tây không phù hp vi Nga. Do đó, ông
Putin s đưa nước Nga đi theo “con đường
th ba” (Third way) (Sakwa, Richard,
2003: 78-82). Ngày 22/5/2002, Tng thng
V. Putin đã phát biu trước Duma Quc gia
rng, Nga không ch phương Tây mà còn
phi tăng cường hp tác nhiu bên vi các
nước phương Đông (Theo: H Châu, 2004:
46-47). Vi chiến thng trong chiến tranh 5
ngày ti Nam Ossetia (tháng 8/2008), Liên
bang Nga đã khôi phc v trí cường quc
ca mình.
Bước vào đầu thế k XXI, dưới s lãnh
đạo ca Tng thng George Walker Bush
(2001-2009), nước M giai đon đầu đặt
trng tâm vào chiến dch chng khng b
toàn cu. Trong bi cnh này, chính quyn
Bush mun duy trì quan h tt vi Nga,
nhm gn trách nhim ca Nga vi các vn
đề quc tế, đặc bit là cuc chiến chng
khng b mà M đang tiến hành. Tuy
nhiên, M và Nga có quá nhiu khác bit
t quan đim v thế gii, li ích quc gia
thc tế đến nhn thc và các vn đề quc
tế. Nhìn chung, đối vi M, nước Nga sau
Chiến tranh Lnh không phi là Liên Xô,
nhưng vn là “đối th chiến lược” ca M
trong vic duy trì v thế siêu cường duy
nht ca nước này.
Trong quan h kinh tế, c M và Nga
đều c gng tránh nh hưởng t các mâu
thun v chính tr, duy trì s hp tác, đồng
thi n lc s dng nhng kết qu t hp tác
kinh tế để xây dng lòng tin, xóa bt nhng
bt đồng gia Moscow và Washington. Tuy
nhiên, do s khác bit khá ln ca hai nn
kinh tế, quan h kinh tế, đặc bit là trao
đổi thương mi hai chiu vn còn khá “m
nht”. Xét thc tế, quan h thương mi và
các hot động đầu tư ca M ch chiếm 4%
trong thương mi và đầu tư trc tiếp nước
ngoài (FDI), xếp th 11 trong danh sách
các đối tác thương mi hàng đầu ca Nga
(Åslund & Kuchins, 2009: 32), trong khi
chiu ngược li, Nga cũng ch đứng v
trí th 24 trong s các đối tác hàng đầu ca
5
Vai trò ca quan h kinh tế 5
M (Allison và các cng s, 2011: 32). S
lượng hàng hóa xut nhp khu gia hai
nước ch chiếm 1,3% trong tng nhp khu
ca Nga và 0,5% trong tng xut khu ca
M, còn M chiếm 3,1% trong tng xut
khu và 5,1% trong tng nhp khu t Nga
(William, 2012: 7).
Lý do khá quan trng dn đến vic đầu
tư trc tiếp ca M vào Nga vn còn thp
là do Hip ước đầu tư song phương (BIT)
gia hai nước dưới thi Tng thng G.
Bush vn chưa được phía M phê chun.
Do đó, để có th đầu tư vào Nga, gii kinh
doanh M phi thông qua các nước châu
Âu khiến quan h kinh tế M - Nga chu
nhiu cn tr. Đặc bit, dưới thi cm
quyn ca Tng thng G. Bush, vic Nga
chưa gia nhp T chc Thương mi Thế
gii (WTO) khiến quan h thương mi -
đầu tư M - Nga chưa tht s đạt được kết
qu như mong mun t c hai nước. Thc
tế, trong Tuyên b chung khuôn kh chiến
lược M - Nga ký kết vào tháng 4/2008,
ni dung có đề cp đến vic s hoàn tt
vic Nga gia nhp WTO vào cui năm
2008 (Council of American Ambassadors,
2008), tuy nhiên do nh hưởng t cuc
chiến gia Nga và Gruzia nên vn đề này
đã không được thc hin.
T năm 2009, chính quyn Obama ch
trương “tái khi động” quan h hu ngh
vi Nga. Ngày 08/4/2009, M và Nga đã ký
“văn kin lch s” - Hip ước ct gim vũ
khí tiến công chiến lược mi (START-3),
to tin đề cho mt giai đon phát trin
mi trong quan h hai nước. Trong chuyến
thăm chính thc M ca Tng thng Nga
Dmitry Medvedev (ngày 23-24/6/2010),
hai bên đã có nhiu tha thun quan trng,
trong đó có vic M ng h Nga gia nhp
WTO, đồng thi tăng cường hp tác trong
các lĩnh vc đầu tư, kinh doanh, thương
mi, năng lượng… (Donaldson & Nogee,
2014: 406). Trong cuc hp thượng đỉnh
vào tháng 7/2009, y ban Tng thng song
phương M - Nga (U.S. - Russia Bilateral
Presidential Commission) được thành lp,
trong đó bao gm Nhóm làm vic v quan
h kinh tế và phát trin kinh doanh do B
trưởng B Phát trin Kinh tế Nga Elvira
Nabiullina và B trưởng B Thương mi
M Gary Locke đứng đầu. Nhóm đã xây
dng bn kế hoch hot động chi tiết, trong
đó cam kết hp tác v tính hiu qu s
dng năng lượng, hin đại hóa, và s phát
trin ca các doanh nghip va và nh gia
hai nước (Public Papers of the Presidents
of the United States: Barack Obama 2009,
2013: 1065). Như vy, chính quyn Obama
ng h vic tăng cường thương mi song
phương vi Nga và gim thiu rào cn để
các công ty ca M và Nga có th d dàng
đầu tư vào th trường ca nhau.
Quan h kinh tế M - Nga bt đầu có s
khi sc, th hin rõ hai ni dung thương
mi và đầu tư. Trong chuyến thăm M
ca Tng thng Nga D. Medvedev (tháng
6/2009), Công ty Cisco Systems ca M
cam kết đầu tư 1 t USD vào Nga trong
10 năm ti, đồng thi Tp đoàn công ngh
Nga ký hp đồng mua 50 máy bay Boeing
tr giá gn 4 t USD (Gordon, 2010). Cùng
dp này, hai nước đã quyết định g b tranh
chp xung quanh vn đề nhp khu gia
cm, theo đó Nga cho phép tái nhp khu
tht gia cm ca M, to hơn 500.000 vic
làm cho nước M vi mc xut khu theo
ước tính đạt bình quân 800 triu USD/năm
(Io
e, 2010). Ngoài ra, tháng 12/2010,
Quc hi M phê chun Tha thun hp
tác ht nhân dân s (Tha thun 123), cho
phép m rng th trường xut khu công
ngh ht nhân song phương M - Nga.
góc độ kinh tế, Tha thun này to điu
kin để M và Nga tăng cường trao đổi
công ngh năng lượng ht nhân và thc
6 Tp chí Thông tin Khoa hc xã hi, s 7.2024
hin các d án đin ht nhân thương mi
chung. Trong giai đon này, M - Nga
đã đạt được tha thun quan trng, khai
thông tiến trình đàm phán gia nhp WTO
ca Nga. Tháng 10/2010, hai nước tuyên
b kết thúc các vòng đàm phán WTO và
xóa b rào cn quan trng cho vic Nga
gia nhp t chc này vào ngày 16/12/2011,
chính thc tr thành thành viên th 154 ca
WTO sau 18 năm thương lượng (Å slund &
Hufbauer, 2012: 3).
Trên thc tế, quan h kinh tế M - Nga
vn còn gp tr ngi bi đạo lut Jackson
- Vanik t phía M khi đạo lut này buc
Chính ph M không được có quan h
thương mi bình thường vi nước nào
t chi hoc cn tr quyn hay cơ hi di
cư ca công dân nước đó. Do đó, khi lên
nm quyn, Tng thng B. Obama đã n
lc thuyết phc Quc hi M hy b đạo
lut Jackson - Vanik để loi bt dn nhng
cn tr, to cơ hi cho quan h thương mi
M - Nga phát trin. Tháng 10/2011, Tng
thng B. Obama tuyên b chính quyn M
đã khi động các cuc tham vn vi Quc
hi v vic bãi b đạo lut Jackson - Vanik
đối vi Nga. Trên cơ s nhng bước tiến
đó, ngày 20/12/2012, M quyết định xóa
b Lut sa đổi Jackson - Vanik và trao
Quy chế thương mi bình thường vĩnh
vin (PNTR) cho Nga (Stent, 2015: 209).
Trên cơ s đó, M và Nga đã ký các tha
thun hp tác chiến lược gia tp đoàn
du khí Exxon Mobil (M) vi tp đoàn
Rosneft (Nga), theo đó Nga cho phép tp
đoàn Exxon Mobil tiếp cn các ngun du
m và khí đốt ca Nga Bc Cc và bin
Đen, còn tp đoàn Rosneft có th tham gia
6 d án thăm dò, khai thác ca tp đoàn
du khí Exxon Mobil Bc M cũng như
mt s d án ca các đối tác M mt
s nước khác. Thi đim này, kim ngch
thương mi M - Nga dao động quanh mc
30 t USD/năm (Dn theo: Hà M Hương,
2018: 108).
Thi gian “khi động” quan h hp tác
chưa lâu, quan h M - Nga li rơi vào thi
k khng hong, đỉnh đim là vic Nga
cáo buc M đã “can thip” vào cuc bu
c Duma Quc gia Nga (tháng 12/2011)
và cuc bu c Tng thng Nga (tháng
3/2012). K t năm 2014, M đã áp đặt các
lnh trng pht kinh tế đối vi Nga sau khi
nước này sáp nhp bán đảo Crimea và cáo
buc Moscow có liên quan đến cuc xung
đột min Đông Ukraine. Sau năm 2014,
các bin pháp trng pht kinh tế chng
Nga đã được M m rng vi lý do Nga
áp đặt bin pháp tr đũa, cũng như vic
Nga can thip vào cuc chiến chng khng
b ca M Syria. Có th thy, quan h
M - Nga rơi vào giai đon “ti t” nht k
t sau khi Chiến tranh Lnh kết thúc (năm
1991) khiến quan h kinh tế gia hai nước
cũng b nh hưởng.
Đầu năm 2017, dưới thi cm quyn
ca Tng thng Donald Trump (2017-
2021), mc tiêu chiến lược ca M là gi
vng vai trò cường quc s 1 thế gii vi 5
nhim v cơ bn là bo v t do - dân ch,
toàn vn lãnh th, duy trì cân bng quyn
lc gia các cường quc có li cho M,
trng pht “các thành phn bt ho”, qun
tr tt và bo v đồng minh (Miller, 2012).
Tt c nhm bo v li ích ti đa ca M
theo tinh thn nước M trên hết (America
First). Đối vi Nga, mc tiêu chiến lược
ca nước này là phn đấu tr thành mt
trong các trung tâm quyn lc bình đẳng
ca thế gii đa cc. Liên bang Nga dưới
thi k cm quyn tr li ca Tng thng
V. Putin đã trin khai chính sách đối ngoi
trên tinh thn Hc thuyết Quân s năm
2014, Hc thuyết Đối ngoi năm 2016 và
Chiến lược An ninh quc gia sa đổi năm
2021. Đối vi M, Nga đánh giá cao vai trò
7
Vai trò ca quan h kinh tế 7
ca M, phn đấu gi quan h tích cc vi
nước này, song quyết không nhượng b khi
b ép v dân ch, nhân quyn và quyn lc
trên vũ đài quc tế, đặc bit là bo v li
ích sng còn ca Nga “không gian hu
Xô Viết” (Skriba, 2016).
Có th thy, ông Trump khi bước vào
Nhà Trng đã th hin nim tin rng có th
thay đổi căn bn mi quan h vi Moscow,
nhưng ý tưởng này đã sm được chng
minh là phi thc tế. Tuy nhiên, s khác
bit v quan đim, li ích chiến lược các
địa bàn c th khiến quan h M - Nga vn
tiếp tc xung đột. Thế gii quan địa chính
tr/ địa chiến lược ca Nga vn nguyên
vn và cách tiếp cn ca Nga đối vi M
vn nht quán, khi dường như ngày càng
đối đầu vi M trên nhiu mt trn. S
xung đột M - Nga th hin rõ nht cuc
chiến ngoi giao ngay vào đầu nhim k
ca Tng thng D. Trump liên quan đến
vic M cáo buc Nga can thip vào cuc
bu c Tng thng M năm 2016 (Vũ Th
Hưng, 2020: 33). Quan h M - Nga trên
lĩnh vc chính tr - ngoi giao, an ninh khá
căng thng khi M liên tiếp áp đặt các lnh
trng pht đối vi Nga, và ngược li Nga
cũng đáp tr quyết lit. Chính Tng thng
D. Trump cũng khng định mi quan h
Nga - Mđang mc thp chưa tng có
trong lch s và rt nguy him” (Cardonem
& Tiengo, 2019: 249). Trong Chiến lược
An ninh quc gia ban hành năm 2017, M
xác định Nga [cùng Trung Quc] là các
đối th chính tr có ý đồ thách thc sc
mnh, an ninh và s thnh vượng ca M.
Như vy, chính quyn Trump nhn định
Nga là mt nhân t tiêu cc trên trường
quc tế và Washington coi Moscow là mt
đối th.
Trên thc tế, do các lnh trng pht
ca M ch yếu liên quan đến vn đề
ngoi giao và năng lượng nên v cơ bn
hp tác kinh tế gia hai nước vn din ra
bình thường, thm chí có phn phát trin.
Cơ quan Dch v Hi quan Nga thông báo
rng thương mi song phương Nga - M
trong năm 2018 tăng gn 25% so vi năm
2017. Kim ngch thương mi gia M
Nga trong năm 2018 cũng đạt ti 25 t
USD, tăng 7,86% so vi năm 2017. Đặc
bit, M cũng là nhà đầu tư ln nht ti
Nga trong năm 2018. S lượng các d án
đầu tư ca M ti th trường Nga trong
năm 2018 đã tăng lên con s 33, tăng 74%
so vi năm 2017 (Nguyn Phương, 2019).
Tng thng Nga V. Putin cho biết: “Dưới
thi Tng thng B. Obama, thương mi
hai chiu ca chúng ta [M - Nga] t 30 t
USD gim xung còn 20 t USD, nhưng
trong hai năm nhim k tng thng ca D.
Trump, nó đã tăng tr li lên 25 t USD
mi năm. Đối vi chúng tôi, điu này rt
quan trng và nm trong s tính toán ca
chúng tôi” (Srivastava, 2019). Sang năm
2019, theo Văn phòng Đại din thương
mi M, Nga là đối tác thương mi ln th
26 ca nước này, vi kim ngch thương
mi hai chiu là 28 t USD (Thông tn xã
Vit Nam, 2022).
Trong năm 2020, tng thương mi
hàng hóa hai nước là 23 t USD, ch chiếm
0,6% tng thương mi ca M và 4,2%
tng thương mi ca Nga quy mô toàn
cu. Cũng trong thi gian này, theo thng
kê, Nga là đối tác thương mi ln th 28
ca M, và ngược li, Mđối tác thương
mi ln th 5 ca Nga (27 quc gia thành
viên EU được tính là mt ch th thng
nht). Bên cnh đó, tính đến tháng 6/2022,
M đầu tư vào Nga 5,7 t USD (chiếm 1%
FDI vào Nga) và Nga đầu tư vào M 7,5
t USD (chiếm 0,15% FDI vào M). Đặc
bit, thương mi M - Nga giai đon 2011-
2020 có nhiu thay đổi song xu hướng
chính gim nhanh t 35 t USD (năm