Hp tác thương mi Vit Nam - Brazil
nhng năm gn đây
Nguyn Th Hu (*)
Chu Th Hương (**)
Tóm tt: Brazil là quc gia có nn kinh tế phát trin nht khu vc M Latinh. Vit Nam
và Brazil bt đầu thiết lp quan h ngoi giao t năm 1989. Trong giai đon đầu, hp
tác thương mi gia hai nước chưa thc s đáng k, nhưng k t đầu thp niên 2000
quan h hp tác Vit Nam - Brazil đã liên tc được thúc đẩy và đặc bit đã có nhng
bước tiến vượt bc trong nhng năm gn đây. Tuy vy, hp tác thương mi gia hai
nước vn còn nhiu dư địa có th khai thác và nhiu cơ hi, đặc bit là nếu vic đàm
phán hip định thương mi t do gia Vit Nam và Khi th trường chung Nam M
(MERCOSURE) thành công. Bài viết phân tích tình hình hp tác thương mi gia Vit
Nam và Brazil nhng năm gn đây, ch ra các cơ hi phát trin, làm rõ mt s vn đề
đặt ra, t đó đưa ra mt s đề xut nhm thúc đẩy hp tác thương mi gia hai nước
trong thi gian ti.
T khóa: Hp tác thương mi, Vit Nam, Brazil
Abstract: Brazil has the largest economy in Latin America. Vietnam and Brazil fi rst
established diplomatic relations in 1989. Vietnam - Brazil trade cooperation in the early
stages was not really signifi cant, but has continuously been promoted since the early
2000s and gained remarkable progress in recent years. However, there remains much
room to improve which also includes many opportunities, especially when the negotiation
of a free trade agreement between Vietnam and the South American Common Market
(MERCOSURE) is achieved. The paper analyzes the situation of trade cooperation
between Vietnam and Brazil in recent years, indicates development opportunities, clarifi es
some raised issues, and then makes some proposals to promote trade cooperation between
the two countries in the near future.
Keywords: Trade Cooperation, Vietnam, Brazil
Ngày nhn bài: 22/11/2023; Ngày duyt đăng: 22/02/2024
1. M đầu1(*
Brazil được xác định là nn kinh tế
ln th 12 trên thế gii vi tng sn phm
(*), (**) ThS., Vin Thông tin Khoa hc xã hi, Vin
Hàn lâm Khoa hc xã hi Vit Nam;
Email: huehoaiphuc@gmail.com
quc ni danh nghĩa (GDP) đạt 7,348
nghìn t Real tương đương vi 1,363
nghìn t USD và ln th 8 tính theo sc
mua tương đương vào năm 2020. Brazil
còn là th trường tiêu th ln nht khu vc
Nam M vi quy mô dân s lên đến 200
Tp chí Thông tin Khoa hc xã hi, s 3.2024
44
triu người. Trung bình mi năm, nước
này nhp khu hơn 236 t USD hàng hóa,
trong đó có 30% hàng hóa đến t khu vc
châu Á (Cc Xúc tiến thương mi, 2022).
Vi nn kinh tế hn hp, dân s ln cùng
vi văn hóa tiêu dùng mnh m, Brazil
được xem là th trường tim năng cho các
sn phm và dch v, đem đến nhiu cơ
hi phát trin và m rng th trường cho
các doanh nghip Vit Nam. S kết hp
gia điu kin th trường đầy ha hn ca
Brazil và kh năng cung cp các sn phm
cht lượng và giá c hp lý ca các doanh
nghip Vit Nam to ra mi quan h cùng
có li gia hai bên. Trong khi Brazil phi
đối mt vi mt thách thc ln là vn đề
chi phí lao động cao làm tăng giá c hàng
hóa và dch v, thì Vit Nam li có li
thế cnh tranh là th trường lao động di
dào và chi phí nhân công giá r. Tn dng
được li thế này, các doanh nghip Vit
Nam có kh năng đạt được li thế khác
bit so vi các đối th cnh tranh ti th
trường Brazil, qua đó có v thế tt để phát
trin mnh ti th trường này.
Sau 35 năm thiết lp quan h ngoi giao
(t năm 1989), đặc bit là t khi thiết lp mi
quan h đối tác toàn din năm 2007, quan
h hp tác Vit Nam - Brazil đã và đang
tiếp tc phát trin tích cc trên tt c các
lĩnh vc. Vit Nam hin là đối tác thương
mi chính ca Brazil khu vc Đông Nam
Á, ngược li Brazil cũng là đối tác thương
mi ln nht ca Vit Nam ti khu vc M
Latinh. Tuy nhiên, hp tác thương mi gia
hai nước vn còn khiêm tn, còn nhiu dư
địa có th khai thác. Vit Nam và Brazil có
nhiu nét tương đồng, đều là nhng nn
kinh tế hot động theo cơ chế th trường,
nhng rào cn thương mi đã và đang được
d b, đặc bit là nếu hip định thương mi
t do (FTA) gia Vit Nam vi Khi th
trường chung Nam M (MERCOSURE)1
được đàm phán thành công.
2. Hp tác thương mi Vit Nam - Brazil
nhng năm gn đây
Bng 1: Kim ngch xut nhp khu hàng hóa
Vit Nam - Brazil t đầu thp niên 2000 đến nay
(Đơn v: triu USD)
NămXut khuNhp khu
Tng giá tr
xut nhp
khu
2000 13,9 10,7 24,6
2001 15,1 12,6 27,7
2002 12,2 29,1 41,3
2003 22,6 33,4 56,0
2004 25,0 46,6 71,6
2005 32,3 75,6 107,9
2006 61,9 146,6 208,5
2007 102,6 230,7 333,3
2008 183,1 373,9 557,0
2009 200,0 346,8 546,8
2010 492,8 543,6 1.036,4
2011 597,9 938,3 1.536,2
2012 718,1 1019,3 1.737,4
2013 1104,8 1294,5 2.399,3
2014 1480,7 1849,3 3.330,0
2015 1435,8 2437,1 3.872,9
2016 1332,4 1722,3 3.054,7
2017 2039,5 1837,9 3.877,4
2018 2059,4 2386,7 4.446,1
2019 2147,3 2746,5 4.893,8
2020 1826,3 2903,6 4.729,9
2021 2266,2 4106,1 6.372,3
2022 2237,6 4547,9 6.785,5
Ngun: Tng hp t: Tng cc Thng kê,
Tng giá tr xut khu và nhp khu hàng hóa
phân theo khi nước, phân theo nước và vùng
lãnh th ch yếu, các năm t 2000 đến 2022,
https://www.gso.gov.vn/px-web-2/?pxid=V0811&
theme=Th%C6%B0%C6%A1ng%20
m%E1%BA%A1i%2C%20gi%C3%A1%20
c%E1%BA%A3
1 MERCOSUR là khi kinh tế ln th 5 thế gii,
gm 4 quc gia thành viên (Brazil, Argentina,
Uruguay và Paraguay) vi thế mnh sn xut, xut
khu nông sn, thc ăn chăn nuôi, nguyên liu công
nghip, khoáng sn. Đây là khu vc nhp khu cho
các ngành sn xut ca Vit Nam, đồng thi cũng là
th trường tim năng đối vi các mt hàng tiêu dùng
vn là thế mnh xut khu ca Vit Nam (https://
baoquocte.vn/viet-nam-va-mercosur-se-som-khoi-
dong-dam-phan-fta-228106.html).
45
Hp tác thương mi…
Năm 1989 khi Vit Nam - Brazil thiết
lp quan h ngoi giao, tng kim ngch
thương mi hai chiu ch đạt 16 triu USD
(Hoàng Thùy, 2023). Tuy nhiên, bt chp
nhng thách thc đến t nhng biến động
chính tr, kinh tế,… trên toàn cu, trao đổi
thương mi gia hai nước đã không ngng
gia tăng trong hai thp niên đầu ca thế k
XXI. Nếu như năm 2000 tng kim ngch
thương mi gia hai nước ch là 24,6 triu
USD, thì đến năm 2007 con s này đã tăng
13,5 ln, lên ti 333,3 triu USD và sau 10
năm (năm 2017) đạt mc hơn 3,8 t USD
(Bng 1).
Xét riêng trong khong 5 năm gn đây,
tng kim ngch xut nhp khu gia hai
nước hu hết đều tăng qua các năm. Tng
kim ngch xut nhp khu
năm 2019 đạt gn 4,9 t USD,
tăng hơn 10% so vi năm 2018
(4,4 t USD), năm 2020 gim
ch còn hơn 4,7 t USD do
nh hưởng ca dch Covid-19.
Năm 2021, mc dù thiếu ht
ngun cung cùng s tc nghn
lưu chuyn hàng hóa phá v
hàng lot chui cung ng
trên toàn cu nhưng tng kim
ngch xut nhp khu gia hai
nước vn tăng mnh, đạt mc
6,37 t USD, tăng 34,7% so
vi năm 2020. Đến năm 2022,
do vn còn nh hưởng nng n
ca dch Covid-19, ngun cung b đứt gãy,
giá nhiên liu, nguyên liu đầu vào cho sn
xut tăng cao cùng nhu cu nhp khu hàng
hóa trên th trường thế gii gim sút khi
khó khăn kinh tế các nước phát trin ngày
càng trm trng sau xung đột ti Ukraine
nên hot động sn xut, xut nhp khu
Vit Nam cũng đứng trước nhiu khó khăn,
thách thc. Mc dù vy, kinh tế Vit Nam
vn duy trì được các ch s kinh tế vĩ
n định. Giá cước vn ti bin gim đáng
k trong năm 2022 cũng h tr cho xut
khu hàng hóa, nâng cao kh năng cnh
tranh. Hơn na, Brazil cũng thuc s các
quc gia có mc lm phát cao. Do đó, kim
ngch thương mi hai chiu gia Vit Nam
và Brazil năm 2022 vn đạt mc cao k
lc vi 6,78 t USD, tăng 6,4% so vi năm
2021 (Bng 1).
Như vy, nếu tính t năm 1989 khi hai
nước thiết lp quan h ngoi giao đến năm
2022, kim ngch thương mi hai chiu đã
tăng gp hơn 400 ln (6,78 t USD so vi
16 triu USD). Nhng con s này th hin
mc tăng trưởng đáng k và ni bt trong
hp tác thương mi Vit Nam - Brazil.
S liu Biu đồ 1 cho thy, kim ngch
xut nhp khu hàng hóa Vit Nam - Brazil
trong khong 5 năm tr li đây có chiu
hướng đi lên, ch riêng năm 2020 gim
sâu do nh hưởng ca dch Covid-19, sau
đó tăng đều tr li. Năm 2019, tng kim
ngch xut khu ca Vit Nam sang Brazil
đạt khong 2,15 t USD (tăng 4,28% so
vi năm 2018), nhp khu đạt 2,75 t USD
Biu đồ 1: Kim ngch xut nhp khu hàng hóa
Vit Nam - Brazil nhng năm gn đây
(Đơn v: triu USD)
2059,4 2147,3 1826,3 2266,2 2237,6
2386,7 2746,5 2903,6
4106,1 4547,9
0
2000
4000
6000
8000
2018 2019 2020 2021 2022
1KұSNKҭX
;XҩWNKҭX
Ngun: Tng hp t: Tng cc Thng kê, Tng giá tr xut khu
và nhp khu hàng hóa phân theo khi nước, phân theo nước và vùng
lãnh th ch yếu, các năm t 2018 đến 2022, https://www.gso.gov.
vn/px-web-2/?pxid=V0811&theme=Th%C6%B0%C6%A1ng%20
m%E1%BA%A1i%2C%20gi%C3%A1%20c%E1%BA%A3
Tp chí Thông tin Khoa hc xã hi, s 3.2024
46
(tăng 15% so vi năm 2018). Năm 2021,
Vit Nam xut khu sang Brazil đạt 2,26
t USD (tăng 24% so vi năm 2020), nhp
khu t Brazil đạt 4,1 t USD (tăng 41%
so vi năm 2020). Năm 2022, Vit Nam
xut khu sang Brazil đạt hơn 2,24 t USD
(gim 1% so vi năm 2021), nhp khu t
Brazil đạt 4,55 t USD (tăng 11% so vi
năm 2021).
Năm 2023, hp tác thương mi gia
Vit Nam và Brazil có nhng bước tiến
đáng k hơn na và đạt được mt s mc
quan trng. Theo Thương v Vit Nam
ti Brazil, thng kê t đầu năm đến tháng
10/2023, kim ngch thương mi hai chiu
gia hai nước đạt 5,08 t USD, tăng 0,7%
so vi cùng k năm 2022. Trong đó, Vit
Nam xut khu sang Brazil đạt 1,85 t
USD, tăng 11%, Vit Nam nhp khu t th
trường này đạt 3,24 t USD, gim 4,3% so
vi cùng k năm 2022 (Dn theo: Nguyn
Vân, 2023).
Hin nay, các nước thuc MERCOSUR
chưa có bt c tha thun ưu đãi thương mi
nào vi các quc gia có cơ cu hàng hóa
xut khu cnh tranh trc tiếp vi Vit Nam,
dòng chy thương mi gia MERCOSUR
và Vit Nam chiếm gn 1/4 tng dòng
chy thương mi gia MERCOSUR và
ASEAN, do vy, vic tiếp cn th trường
này s to ra cú hích ln cho hàng hóa nước
ta. Cơ cu hàng hóa mang tính b sung cho
nhau và không cnh tranh trc tiếp cũng
là mt thế mnh ca Vit Nam trong vic
tiếp cn gn hơn vi th trường Brazil. Hơn
na, th trường Brazil không quá kht khe
và th hiếu người dân rt đa dng cùng
vi s b sung cho nhau trong nhiu lĩnh
vc nh năng lc xut khu thiết b công
ngh ca Vit Nam và nông sn ca Brazil.
Nhiu mt hàng ca Vit Nam có th được
tiếp nhn ti th trường rt đông dân này.
Vit Nam xut khu ch yếu các loi
hàng hóa cho người tiêu dùng cui cùng
sang Brazil và nhp khu ch yếu các mt
hàng nguyên liu phc v sn xut, chế
biến, nuôi trng t th trường này.
Nhng mt hàng xut khu ch lc ca
Vit Nam sang Brazil là: đin thoi và linh
kin; máy vi tính, sn phm đin t và linh
kin; giày dép; máy nh, máy quay phim
và linh kin; máy móc, thiết b, dng c
ph tùng khác; hàng thy sn; xơ, si dt;
hàng dt, may;... Các mt hàng này đang
có ch đứng khá tt, tăng trưởng n định
và có xu hướng tăng trưởng kim ngch tt
trên th trường Brazil.
V cơ cu mt hàng xut khu ca Vit
Nam sang Brazil năm 2018, đin thoi và
linh kin là mt hàng dn đầu vi giá tr 802
triu USD, tiếp đến là các mt hàng: máy
vi tính, sn phm đin t và linh kin 281
triu USD; giày dép 168 triu USD; máy
nh, máy quay phim và linh kin 158 triu
USD; máy móc, thiết b, dng c và ph
tùng khác 135 triu USD; hàng thy sn 88
triu USD; xơ, si dt 81 triu USD; hàng
dt, may 53 triu USD (Tng cc Thng
kê, 2020: 304-305). Năm 2020, đin thoi
các loi và linh kin vn đứng đầu các mt
hàng xut khu sang Brazil vi 619 triu
USD, cơ cu mt hàng xut khu khác có
s thay đổi nh, c th là: máy vi tính, sn
phm đin t và linh kin 230 triu USD;
máy móc, thiết b, dng c và ph tùng khác
208 triu USD; giày dép 147 triu USD;
máy nh, máy quay phim và linh kin 122
triu USD; xơ, si dt 70 triu USD; hàng
thy sn 48 triu USD; hàng dt, may 45
triu USD; linh kin, ph tùng ô tô 42 triu
USD (Tng cc Thng kê, 2022: 305-306).
Năm 2022, cơ cu mt hàng xut khu
ca Vit Nam sang Brazil có s thay đổi
đáng k so vi các năm 2018 và 2020. Các
47
Hp tác thương mi…
sn phm xut khu chính ca Vit Nam
sang Brazil năm 2022 tăng mnh so vi
cùng k năm 2021 mt s mt hàng như
sn phm ni tht t cht liu khác g đạt
242 triu USD, tăng 333%; sn phm mây,
tre, cói và thm đạt 609 triu USD, tăng
25,6%; phương tin vn ti và ph tùng đạt
40,58 triu USD, tăng 52,93%; hàng thy
sn đạt 32,16 triu USD, tăng 73%; cao
su đạt 6,85 triu USD, tăng 66,81% (Trn
Mnh Tùng, 2023). Theo báo cáo ca B
Công thương (2023), năm 2022 xut khu
nhóm hàng đin t, máy tính và linh kin có
tăng trưởng khá (mc dù tc độ tăng chm
li so vi năm 2021) và chiếm t trng cao
trong tng kim ngch xut khu hàng hóa
ca c nước. Trong cơ cu hàng xut khu
ca Vit Nam sang Brazil năm 2022, đin
thoi các loi và linh kin đạt 191 triu
USD, tăng 39,54% so vi năm 2021.
Năm 2023, mt s mt hàng xut
khu ch yếu ca Vit Nam sang Brazil có
mc tăng trưởng cao so vi năm 2022 là
hàng dt may (11%), máy móc và thiết b
(6,6%), túi xách, vali (19,8%), phương tin
vn ti và ph tùng (52%), st thép các loi
(445%),... (Nguyn Vân, 2023).
Ngược li, Vit Nam cũng là th trường
nhp khu các mt hàng sơ chế, nguyên liu
nông sn ca Brazil như: ngô, đậu tương,
thc ăn chăn nuôi, bông, nguyên liu thuc
lá, qung st... Tng giá tr nhp khu mt
s mt hàng ch yếu t Brazil năm 2018
là: ngô 494 triu USD; thc ăn gia súc và
nguyên liu 472 triu USD; bông 358 triu
USD; qung và khoáng sn khác 300 triu
USD; đậu tương 144 triu USD; st thép
97 triu USD; nguyên ph liu thuc lá
89 triu USD; nguyên ph liu giày dép
74 triu USD (Tng cc Thng kê, 2020).
Năm 2020, cơ cu các mt hàng này đã có
s thay đổi đáng k: ngô 584 triu USD;
bông xơ 540 triu USD; qung và khoáng
sn khác 485 triu USD; thc ăn gia súc và
nguyên liu 391 triu USD; đậu tương 286
triu USD (Tng cc Thng kê, 2022).
Ch tính riêng 9 tháng đầu năm 2023,
giá tr nhp khu ngô t Brazil gn gp
đôi so vi năm 2022 (720,4 USD so vi
476,2 USD); giá tr nhp khu thc ăn chăn
nuôi và nguyên liu gn tương đương giá
tr nhp khu ca c năm 2022 và ln hơn
giá tr nhp khu ca năm 2021 (vi s
liu ln lượt là 683,4 USD, 1.060,5 USD
và 659,6 USD) (Trn Mnh Tùng, 2023).
Tuy nhiên, các sn phm nhp khu chính
ca Vit Nam t Brazil có chiu hướng
gim như g và sn phm g (-57%), các
chế phm thc phm khác (-45%), thc
ăn gia súc và nguyên liu (-17%), nguyên
liu thuc lá (-14%), nguyên liu dt may,
da giày (-15%)... (Nguyn Vân, 2023).
gii cho điu này là do th trường hàng hóa
toàn cu tiếp tc phi đối mt vi nhng
biến động phc tp v kinh tế, chính tr
xã hi. Tiêu dùng và các hot động kinh tế
gim sút trên din rng. Quy chun thương
mi toàn cu và các rào cn bo h tăng
lên, trong khi nhu cu tiêu dùng gim đã
nh hưởng đến xut nhp khu, cung cu
và giá c. Ti Vit Nam, ngun cung cp
hàng hóa được đảm bo, nhưng giá sn
xut có s biến động. Trong khi ch s
giá sn xut cho ngành nông nghip, lâm
nghip và thy sn và ch s giá sn xut
cho dch v có xu hướng tăng thì ch s
giá sn xut cho ngành công nghip, ch
s giá nguyên vt liu s dng trong sn
xut và ch s giá xut nhp khu hàng hóa
li có xu hướng gim. T giá thương mi
hàng hóa (TOT) tăng trong giai đon này
đã được thúc đẩy bi s biến động trong
ch s giá xut khu, th hin li thế ca
Vit Nam khi giá hàng xut khu vượt tri