1
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
SÁNG KIẾN
VẬN ĐỘNG NÔNG DÂN LIÊN KẾT TRONG SẢN XUẤT THÔNG QUA
VIỆC THÀNH LẬP CÁC CHI, TỔ HỘI NGHỀ NGHIỆP
I. MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn sáng kiến
Thị Đức Phổ đơn vị phía Nam của tỉnh Quảng Ngãi, điều kiện tự
nhiên hội khá toàn diện để phát triển kinh tế, trong đó nền kinh tế nông
nghiệp chiếm tỷ trọng khá cao. Nông dân trong thị chủ yếu làm nghề trồng
trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, đánh bắt thủy hải sản, làm muối…; tuy nhiên, đa
phần nông dân chỉ làm ăn manh mún, nhỏ lẻ nên chưa phát huy hết được tiềm
năng, thế mạnh của địa phương. Cùng với đó, kiến thức, kỹ năng trong phát triển
sản xuất còn hạn chế nên hiệu quả kinh tế chưa cao. vậy cần phải giải pháp
liên kết nông dân cùng sở thích, ngành nghề để tạo thành một tổ chức thống nhất
nhằm chia sẻ kinh nghiệm sản xuất, chăn nuôi, hỗ trợ nhau về vốn, giống, phân
bón, khoa học kỹ thuật, tiêu thụ sản phẩm…
Chi hội nông dân nghề nghiệp, tổ hội nông dân nghề nghiệp nơi tập hợp
những hội viên cùng chí hướng, cùng ngành nghề sản xuất tiêu thụ những sản
phẩm do nông dân làm ra, nâng cao hiệu quả, năng lực cạnh tranh, góp phần phát
triển thương hiệu nông sản trên địa bàn thị , xây dựng nông dân giàu có, nông
thôn văn minh, hiện đại.
Đó chính là lý do tôi chọn sáng kiến Vận động nông dân liên kết trong sản xuất
thông qua việc thành lập các chi, tổ hội nghề nghiệp”.
2. Điểm mới của sáng kiến
hình chi hội, tổ hội nông dân nghề nghiệp nơi tập hợp những hội viên
cùng chí hướng, cùng ngành nghề sản xuất tiêu thụ những sản phẩm do nông
dân làm ra, nâng cao hiệu quả, năng lực cạnh tranh, góp phần phát triển thương
hiệu nông sản trên địa bàn thị xã, xây dựng nông dân giàu có, nông thôn văn minh,
hiện đại; thể hiện sự đổi mới phương thức tập hợp hội viên, khắc phục được phần
lớn những nhược điểm, hạn chế, khó khăn, yếu kém trong sinh hoạt chi hội, tổ hội
trong nhiều năm qua, góp phần xây dựng tổ chức sở hội ngày càng vững mạnh,
tăng cường sgắn kết giữa hội viên với tổ chức hội và tính tiên phong của chi hội
trưởng, từng bước tiến tới xây dựng các tổ hợp tác để nâng cao năng lực tổ chức
sản xuất tiêu thụ nông sản của nông dân. Công tác hội phong trào nông dân
sẽ bước phát triển mới về cách thức tuyên truyền, vận động, đoàn kết nông dân;
cán bộ hội khả năng tham gia sâu n vào nhiệm vụ phát triển kinh tế địa
phương; hội viên nông dân gắn hơn với tổ chức hội; thu nhập mức sống của
2
hội viên chi hội, tổ hội nông dân nghề nghiệp sẽ cao hơn so với hội viên sinh hoạt
ở chi, tổ hội truyền thống.
Chi hội nông dân nghề nghiệp, tổ hội nông dân nghề nghiệp sgóp phần xây
dựng mẫu hình người nông dân thế hệ mới tiêu biểu, đổi mới, nâng cao duy tự
lực, tự thân, năng động sáng tạo, dám nghĩ dám làm, có khả năng dẫn dắt đông đảo
hội viên nông dân cùng phát triển kinh tế, làm giàu chính đáng cho gia đình
hội, giữ gìn và phát huy những giá trị văn hóa tốt đẹp của dân tộc Việt Nam.
II. NỘI DUNG
1. Thực trạng công tác liên kết sản xuất trong nông dân hiện nay
Đến cuối năm 2020, Hội Nông dân thị 16.229 hội viên (chiếm 53% so
với số hộ nông dân), sinh hoạt ở 15 cơ sở hội. Toàn thị xã có 83 chi hội, 346 tổ hội.
Hiện nay, việc xây dựng chi hội, tổ hội nông dân trong thị Đức Phổ hầu hết
được tổ chức theo thôn, xóm (theo địa bàn dân cư).
Nông dân trong thị chủ yếu làm nghề trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng,
đánh bắt thủy hải sản, làm muối… Tuy nhiên, do tâm lý và tập quán sản xuất manh
mún, nhỏ lẻ nên chưa phát huy hết được tiềm năng, thế mạnh của từng ngành nghề
khiến sản xuất tiêu thụ nông sản ngày càng khó khăn, hiệu quả thấp. Ngoài ra,
sự liên kết giữa nông dân với nhau nhằm trao đổi thông tin, kỹ thuật sản xuất, giá
cả thị trường còn nhiều hạn chế, mối liên kết giữa nông dân sản xuất thị trường
tiêu thụ chưa thực sự chặt chẽ, giá nông sản luôn biến động theo hướng bất lợi cho
nông dân cũng làm hạn chế hiệu quả của nền sản xuất.
Về tổ chức, khó khăn lớn nhất phổ biến hiện nay nhiều hội viên nông
dân phải làm ăn, sinh sống trên địa bàn khác, hoặc nhiều nông dân có cùng nghề
nghiệp nhưng không có điều kiện về thời gian, địa điểm để sinh hoạt hội tại nơi
trú… nên hạn chế trong việc tập hợp, hoạt động. Trong cùng một tn, xóm hội
viên ng dân lại sản xuất, kinh doanh, làm dịch vnhiều ngành ngh, lĩnh vực
khác nhau, do vậy tổ chc chi hội, tổ hội như hin nay khó xây dựng được nội dung
sinh hoạt phù hợp với tất cả hội viên trong cùng một chi hội, tổ hội; việc sinh hot
chung trong chi hi, tổ hội thưng kng thiết thực, hiu quả thấp. vậy việc đổi
mới hình chi hội, tổ hội, xây dựng chi hội, tổ hội nông dân nghề nghiệp yêu
cầu rất cần thiết từ thực tiễn hiện nay. Thông qua đó sẽ góp phần khắc phục những
hạn chế, khó khăn trong sinh hoạt hội ở cơ sở, nâng cao hiệu quả hoạt động của chi
hội, tổ hội, xây dựng các tổ hợp tác sản xuất, kinh doanh, tạo tiền đề nâng cao chất
lượng hoạt động và xây dựng tổ chức cơ sở hội vững mạnh.
2. Nội dung, biện pháp triển khai sáng kiến
Trong một đơn vị (xã, phường) lựa chọn, vận động những hội viên, nông dân
cùng sản xuất một loại giống cây, con hay cùng kinh doanh, cùng làm dịch vụ một
nhóm ngành, nghề, lĩnh vực, những điểm chung về sử dụng tư liệu sản xuất,
công cụ lao động, về phương thức tổ chức sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, về thu
hoạch, chế biến, bảo quản, tiêu thụ nông sản, hàng hóa… vào tham gia sinh hoạt
trong một chi hội hoặc tổ hội nông dân nghề nghiệp. Chi hội, tổ hội nông dân nghề
nghiệp cũng thể được hình thành trên scác tvay vốn, trong các hợp tác
3
xã, thợp tác, các mô hình, dự án Quỹ Hỗ trợ nông dân do hội xây dựng tổ
chức hoạt động hoặc từ những hội viên nhu cầu liên kết sản xuất, kinh doanh,
dịch vụ hướng tới mục tiêu thành lập hợp tác xã, tổ hợp tác.
những đơn vị, hội viên nông dân bản chung một phương thức sản
xuất, đối tượng lao động, sản xuất kinh doanh, dịch vụ không thể thành lập được
nhiều chi hội, tổ hội nghề nghiệp khác nhau, thể nghiên cứu thành lập một chi
hội, tổ hội nghề nghiệp trực thuộc Hội Nông dân sở. Hội viên tham gia các chi
hội, tổ hội nông dân nghề nghiệp này nếu đang sinh hoạt những chi hội truyền
thống trên địa bàn dân khác nhau thì sẽ không tham gia sinh hoạt tại chi hội, tổ
hội truyền thống nữa.
Số lượng để thành lập một chi hội, tổ hội nông dân nghề nghiệp: Chi hội từ
15 hội viên trở lên (có Ban Chấp nh Chi Hội, Chi Hội trưởng, Chi Hội phó); tổ
hội từ 05 hội viên trở lên (có Tổ trưởng Tổ phó). Tổ hội nông dân nghề
nghiệp được thành lập trong chi hội nông dân nghề nghiệp phân theo ngành,
nghề, lĩnh vực sản xuất, kinh doanh hoặc được thành lập trực thuộc chi hội trên địa
bàn dân tổ hội nông dân nghề nghiệp thể trực thuộc sở Hội (trong
trường hợp hội viên tham gia nhiều chi hội khác nhau, nhưng chưa đủ số lượng,
điều kiện để thành lập chi hội nông dân nghề nghiệp).
* Các bước tiến hành:
- Bước 1: Tuyên truyền, vận động hội viên, nông dân nâng cao nhận thức về
mục đích, ý nghĩa của việc thành lập chi hội, tổ hội nông dân nghề nghiệp để vận
động hội viên, nông dân tham gia chi hội, tổ hội nông dân nghề nghiệp (trực tiếp
tổng hợp, nghiên cứu tài tiệu liên quan đến việc thành lập chi hội, tổ hội nông dân
nghề nghiệp, tổ hợp tác và hướng dẫn cho các cơ sở hội tuyên truyền, phổ biến cho
hội viên nông dân).
- Bước 2: Khảo sát, chọn địa phương tiến hành xây dựng:
+ Phối hợp với các cơ sở hội khảo sát, nắm bắt tình hình sản xuất, kinh doanh,
dịch vụ, lựa chọn các ngành nghề, lĩnh vực thế mạnh của địa phương nhu cầu
tham gia của hội viên, nông dân trên địa bàn để thành lập chi hội, tổ hội nông dân
nghề nghiệp phù hợp từng ngành nghề.
+ soát nông dân thành viên các thợp tác, hợp tác chưa hội viên
để tuyên truyền, vận động phát trin hi viên và vn động đăng ký tham gia chi
hi, t hội nông dân nghề nghiệp trong các hợp tác xã, thợp tác.
+ La chọn những địan có ngành nghề sản xuất, kinh doanh lớn, sản xuất cây,
con chủ lực, có tiềm năng, li thế phát triển của địa pơng để xác đnh loại hình,nh
vực hoạt động; chọn hội viên sản xut, kinh doanh gii có uy tínm ng cốt để xây
dựng chi hội, tổ hội nông dân nghnghip. Trước mắt chọn những đơn vị các
ngành nghề phát triển và khả năng để thành lập, gồm: Phổ Minh, Phổ Nhơn,
Phổ Khánh, Phổ Hòa, Phổ Văn và phường Nguyễn Nghiêm.
4
- Bước 3: Hướng dẫn cho Ban Thường vụ Hội Nông dân xã, phường tiến
hành họp thảo luận, thống nhất báo cáo xin chủ trương của cấp ủy cùng cấp
Hội Nông dân thị xã về việc thành lập chi hội, tổ hội nông dân nghề nghiệp.
- Bước 4: Hướng dẫn cho Ban Thường vụ Hội Nông dân xã, phường ban
hành quyết định thành lập chi hội, tổ hội nông dân nghề nghiệp; chỉ định ban chấp
hành, chi hội trưởng, chi hội phó (đối với chi hội) tổ trưởng, tổ phó ối với tổ
hội). Nhiệm kỳ của chi hội nông dân nghnghiệp thống nhất tính tkhi quyết
định thành lập thời gian 5 năm theo quy định của Điều lệ Hội Nông dân Việt
Nam.
- Bước 5: Tổ chức lễ ra mắt công bố quyết định thành lập; thông qua dự
thảo quy chế làm việc triển khai chương trình, kế hoạch hoạt động của chi hội,
tổ hội nông dân nghề nghiệp.
Khi đủ điều kiện về tổ chức, Ban Thường vụ Hội Nông dân sở phối hợp
với Ủy ban nhân dân cùng cấp để thành lập tổ hợp tác theo đúng quy định của pháp
luật.
* Định hướng nội dung sinh hoạt, hoạt động cho chi hội, tổ hội nông dân
nghề nghiệp:
Nội dung, hình thức sinh hoạt chi hội, tổ hội nông dân nghề nghiệp bám sát
tinh thần Nghị quyết 04-NQ/HNDTW của Ban Chấp hành Trung ương Hội Nông
dân Việt Nam về việc đẩy mạnh tuyên truyền, vận động hướng dẫn phát triển
kinh tế tập thể trong nông nghiệp, nông thôn giai đoạn 2011 - 2020, Nghị định
77/2019/NĐ-CP, ngày 10 tháng 10 năm 2019 của Chính phủ về tổ hợp tác. Định
hướng cho các chi hội, tổ hội thúc đẩy các hình thức liên doanh, liên kết trong sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ. Theo hình này, khi các chi, tổ hội nông dân nghề
nghiệp phát triển thành lập được t hợp tác thì chi hội trưởng sẽ được định
hướng giới thiệu là Tổ trưởng t hợp tác; Ban Chấp hành Hội Nông dân cơ sở thực
hiện việc lãnh đạo, điều hành phát triển kinh tế của hội viên nông dân thông qua
các Tổ trưởng t hợp tác (vì được cấu ủy viên Ban Chấp hành Hội Nông dân
cơ sở).
Tuyên truyền, phổ biến sâu rộng các chủ trương, đường lối của Đảng, chính
sách, pháp luật của Nhà nước, chỉ thị, nghị quyết của Hội, nhiệm vụ chính trị của
địa phương đến hội viên trong chi hội, tổ hội đảm bảo các nội dung sinh hoạt theo
đúng quy định tại Điều 14, Điều 16 của Điều lHội Nông dân Việt Nam đthực
hiện chức năng tuyên truyền, giáo dục hội viên, chăm lo, bảo vquyền lợi ích
hợp pháp, chính đáng của hội viên, nông dân.
Điểm lại những thông tin quan trọng trên báo chí, nhất là Báo Nông thôn ngày
nay, Tạp chí nông thôn mới, Bản tin công tác hội liên quan đến lĩnh vực hoạt
động của chi hội, tổ hội nông dân nghề nghiệp, tổ hợp tác; thông tin về các chủ
trương, chính sách khuyến khích phát triển kinh tế - hội của địa phương, nhất
các nội dung liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của chi hội, tổ hội nông
dân nghề nghiệp, tổ hợp tác. Kịp thời nắm bắt tình hình tư tưởng, tâm tư, nguyện
vọng của hội viên. Thảo luận, đánh giá tình hình hoạt động của chi hội, tổ hội nông
5
dân nghề nghiệp (kết quả sản xuất kinh doanh, những khó khăn, vướng mắc)
xây dựng kế hoạch về cách thức sản xuất, xây dựng hình kinh doanh, dịch vụ
nhằm nâng cao giá trị tính cạnh tranh của sản phẩm, giúp hội viên công ăn
việc làm, thu nhập ổn định, xóa đói, giảm nghèo và làm giàu bền vững.
Trao đổi thông tin về thời tiết nông vụ; về thị trường, giá cả; về thiết bị, vật tư
nông nghiệp, phương tiện sản xuất, các loại giống cây, con, về phòng trừ dịch,
bệnh; chia sẻ kinh nghiệm trong sản xuất, bảo quản, chế biến, tiêu thụ sản phẩm
nông nghiệp; về sáng kiến, sáng tạo, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản
xuất… Phối hợp tổ chức các hoạt động hỗ trợ nông dân, tập huấn chuyển giao các
tiến bộ khoa học kthuật theo lĩnh vực hoạt động của chi hội, tổ hội nông dân
nghề nghiệp. Hướng dẫn cách thức lập dự án sản xuất, kinh doanh, thủ tục vay
vốn, quản lý, sử dụng hiệu quả vốn vay…
Khuyến khích xây dựng qutương trợ, quỹ hoạt động để hỗ trợ các thành
viên trong chi hội, tổ hội nông dân nghề nghiệp theo hình thức quay vòng vốn, bốc
thăm hoặc hình thức khác theo quy chế chung để đầu vào sản xuất hoặc giải
quyết những vấn đề chính đáng của hội viên. Xây dựng mối quan hệ liên kết, hợp
tác, đoàn kết, tương thân, tương ái, chia sẻ, giúp đỡ lẫn nhau trong lao động, sản
xuất, kinh doanh và xây dựng xã hội nông thôn văn minh, hiện đại.
Tổ chức kiểm tra, đánh giá, kết, tổng kết, t kinh nghiệm xếp loại chi
hội, tổ hội nông dân nghề nghiệp theo quy định, đồng thời chia sẻ kinh nghiệm
trong sản xuất, kinh doanh, động viên khen thưởng nhân rộng những hình
mới, cách làm hay, sáng tạo, hiệu quả, tạo điều kiện để hội viên trong chi hội, tổ hội
cùng học tập.
4. Khả năng, phạm vi ứng dụng, triển khai sáng kiến
Giải pháp vận động nông dân liên kết trong sản xuất thông qua việc thành lập
các chi, tổ hội nghề nghiệp sẽ phát huy được những ưu điểm, khắc phục được
những hạn chế, khó khăn trong việc hình thành các tổ hợp tác, hợp tác xã trong sản
xuất, kinh doanh, thể áp dụng, triển khai cho Hội Nông dân của 15 xã, phường
trong toàn thị xã để thực hiện cho các năm tiếp theo.
III. KẾT LUẬN
1. Ý nghĩa, khả năng, phạm vi ứng dụng, triển khai sáng kiến
Việc đổi mới nh chi hội, tổ hội theo địa bàn dân sang hình chi
hội, tổ hội nông dân nghề nghiệp trên sở tập hợp, gắn hội viên chung lợi
ích trách nhiệm trong sản xuất, kinh doanh, dịch vụ sẽ mang lại nhiều hiệu quả
thiết thực. Đây cũng chính giải pháp cụ thể, chủ động, tự thân bảo vệ hội viên,
nông dân trong bối cảnh hội nhập hiện nay, góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế tập
thể. Việc đổi mới nội dung, phương thức hoạt động của tổ chức Hội Nông dân sẽ
góp phần nâng cao vai tcủa Hội Nông dân sở trong việc tập hợp nông dân,
trung tâm nòng cốt trong các phong trào nông dân, gắn hội viên cùng ngành
nghề.