1
Đề tài: “Vn dng bng hỏi trong phương
pháp định giá ngu nhiên CVM”
2
I. M đu
1. Lí do chọn đề tài:
Ny nay, khi mc tiêu ca các quc gia không ch dng li ng
trưởng kinh tế hướng ti phát trin bn vng thì vn đề bo v môi
trường được đt lên ngang hàng với tăng trưởng. tm vĩ như chiến
lược, chính sách phát trin kinh tế hay tm vi như d án đầu tư, d án
kinh doanh thì vic n nhc đánh giá ảnh hưởng, tác đng của đến
i trường đều cn thiết ng quan trng. Nhng d án ch hướng
ti li ích kinh tế mà b qua các tác đng môi trường không đem lại s phát
trin bn vng lâu dài cho địa phương quốc gia. Chính vì vy, hin
nay, ti nhiu quc gia trên thế giới đã quy định bt buc v vic cung
cp tài liu v đánh giá tác đng môi trưng ca d án kèm theo h sơ về d
án. Nhu cu đánh giá tác động i trường do đó cũng tr nên cn thiết hơn.
Tác động môi trường thưng rt phc tp trong vic đánh giá. Vì tùy theo
quan điểm ca mi n cũng như lợi ích v mặt i trường h nhận được
h coi đó tác đng tích cc hay tiêu cc. Bên cạnh đó, c động i
trường thường không ch ảnh hưởng lên mt mt cuc sống thường
tác động tng hợp, đồng thi lâu i lên nhiu khía cạnh như sức khe,
năng suất, tin nghi,… Vì thế, đ đánh giá chính c được các c động này
thì các nhà nghiên cu phi s dng mt lot c phương pp đánh giá giá
tr môi trưng khác nhau. Hin nay, trên thế gii h thống các phương pháp
này vẫn đang được nghiên cu, m rng hoàn thin. Mt trong các
phương pháp đưc nhiu nhà nghiên cứu ưa thích do phạm vi nghiên cu
linh hot ca trong vic đánh giá nhiều loại c động i trường giá
tr môi trưng phương pháp đánh giá ngẫu nhiên (Contigent valuation
method) CVM hay còn gi phương pp phát biểu s ưa thích. Nội
dung ch yếu của phương pháp này thông qua việc s dng nhng cuc
điều tra bng hi để thu thp thông tin thăm dò v mc giá sn lòng
tr ca các nhân cho nhng ci thin i trường. Nhng câu hi đưc
đưa ra da trên những điu kin th trường mà người nghiên cu nêu ra
trong bng hi. Do các u tr li cơ sở ca việc đánh giá giá trị môi
trường nhưng lại hoàn toàn dựa trên c điều kin gi đnh n vic xây
3
dng bng hi hợp , đm bo thu được thông tin chính xác đáng tin cậy
yêu cầu ng đu khi s dụng phương pháp CVM. Nghiên cu vic vn
dng bng hi trong pơng pháp CVM thế ý nghĩa trong việc xây
dng và hoàn thin bng hi, đáp ứng đượcu cu của người nghiên cu.
2. Mục đích nghiên cu:
Mục đích chủ yếu ca đề tài phân tích vic vn dng bng hi trong
phương pháp CVM thông qua vic làm rõ các vấn đề sau:
- Tìm hiểu lược v phương pháp CVM, t đó chỉ ra nhng yêu cu v
thông tin mà bng hi cần thu đưc.
- Nghiên cu v bng hi, thiết kế bng hi đặc điểm vn dng bng
hi trong nghiên cu CVM
- Ch ra những ưu điểm nhng tn ti khi s dng bng hi trong
CVM và mt vài gợi ý đ khc phc.
II. Vn dng bng hỏi trong phương pháp định giá ngu nhiên – CVM:
1. Phương pháp CVM:
1.1 Khái nim CVM:
Việc đánh giá giá trị môi trường thường rt khó khăn phức tạp. Điều
này xut phát t đặc điểm mà các giá tr môi trường đem lại. Ngoài giá tr s
dng ca môi trường có th d dàng tiến hành đo đạc, lượng hóa và đánh giá
(như trữ lượng g, tr lượng ,…) thì các giá tr khác mà i trường đem
lại thưng rt khó đo lường, lượng hóa đánh giá. Ví dụ như gtrị cnh
quan, li ích sinh thái, chất lượng môi trường nước, i trường không
khí,… Bên cạnh đó, một đặc điểm khác ca nhng giá tr này khiến cho vic
định giá càng khó khăn hơn. Đó là bn thân nhng li ích này không phi
hàng a, dch v được trao đổi, mua bán trên th trường như các loi hàng
hóa, dch v thông thưng khác. Vic không tn ti th trường, cung hay cu
ca li ích môi trường khiến cho việc đnh giá hoàn toàn mang tính ch
quan ch không phải do cơ chế th trường, cung, cu điều chỉnh và xác đnh.
vy, nếu như với giá tr s dng của môi trường th ng phương
pháp quan sát đơn giản hành vi người tiêu dùng trên th trường đ xác đnh
giá ca giá tr s dng thì vi nhng giá tr phi s dng khác cn phi tiếp
cn bng nhiều pơng pháp phc tạp hơn như: suy luận t hành vi ca con
ngưi trên th trường liên quan đến môi trường, quan sát những thay đổi môi
4
trường ước tính s chênh lch giá tr ca i sản i trường do nhng
thay đổi này y ra,… Trong các phương pháp trên, CVM phương pháp
đưc nhiu nhà nghiên cu ưa thích sử dng. Phương pháp CVM được đnh
nghĩa như sau:
“Phương pháp đnh giá ngu nhiên CVM phương pháp xác đnh g
tr kinh tế ca các ng hóa dch v không mua bán trên th trường.
Phương pháp này sử dng bng hi phng vấn đ xác đnh giá tr ca hàng
hóa, dch v không trao đổi do đó không giá trên thị trường” (Theo
Katherine Bolt – Estimating the Cost of Environmental Degradation).
Ni dung ch yếu của phương pháp này việc ước lượng c giá tr môi
trường trc tiếp theo cách tiếp cn hành vi, da trên các u tr li phn
hi của người đưc hi đối vi nhng vấn đề liên quan đến chất lượng môi
trường. Điều đáng chú ý đây những câu hi này hoàn toàn da trên
nhng gi đnh mà người nghiên cu đưa ra về vic đóng góp, mc chi tr
của người được hi cho các giá tr môi trường (vì bn thân các giá tr này
không h được đưa ra trao đổi, mua bán). S liệu điều tra được v giá
người đưc hi sn lòng tr cho các giá tr i trường, c bin pp ci
thiện i trường hoặc đền bù thit hại môi trường s sở đ đánh giá
giá tr môi trưng. Tng mc sn lòng chi tr này chính giá tr ca tài sn
i trường cần đánh giá.
N vậy, thông qua vic tiếp cn hành vi của người tr li da trên
nhng câu hi gi đnh u ra trong bng hi, người nghiên cu thu được
thông tin vgiá” ca lợi ích môi trường.
1.2 Các bước tiến hành CVM:
Do thc tế các c động môi trường thường xảy ra đng thi rt phc
tp, khó tách ri nên việc thăm dò, tiếp cn hành vi của người đưc hi phi
đưc tiến hành qua nhiều bước, đảm bảo thu được nhng thông tin phn hi
chính xác v những tác động môi trường cần đánh giá. Thông thường, phương
pháp CVM thường đưc tiến hành qua 4 bước sau đây:
- Xác đnh mô t những đặc điểm chất lượng môi trưng cần đánh g
- Xác định đối tượng điều tra, xác đnh mu và phương pháp chọn mu
- Thiết kế bng hi phng vn tiến hành điều tra bng các phương
pháp như phỏng vn trc tiếp, phương pháp Anket, thảo lun nhóm.
5
- Phân tích tng hp kết qu (phân tích kinh tế lượng, phân tích li ích
chi phí).
4 bước y liên quan đến mt lot các thuyết v kinh tế học môi trường,
kinh tế lượng thiết kế điều tra. Trên thc tế, CVM thường đưc tiến hành
bi nhng nhà nghiên cứu i trường nên kĩ thuật v thiết kế bng hi, thiết
kế điều tra không đưc h nghiên cu nhiều. Trong khi đó, việc thiết kế bng
hi lại đóng vai trò vô ng quan trng trong vic mang li thông tin đầy đủ
chính xác đ đnh giá gtr môi trường hp lí. Chinh thế, bưc th 3
cn phải được chú trng xem xét trong quá trình tiến hành CVM.
1.3 Ưu điểm của phương pp CVM:
Ưu điểm ln nht ca CVM phm vi ng dng rng và linh hat. Do
phương pháp CVM da trên giá sn ng chi tr cho các giá tr môi trường
ca các cá nhân nên th áp dụng để định giá nhiu loi ng hóa môi
trường khác nhau cũng như những giá tr khác nhau ca môi trường. Ví d
như giá trị tn ti của môi trường được coi mt trong nhng yếu t khó
lượng hóa nhất như lợi ích sinh thái, chất lượng i trường nước,… Nhng
giá tr đôi khi được đánh grất cao nhưng thực tế lại không đòi hi ngưi
tham gia phng vn phi trc tiếp hưởng th giá tr này. Do đó, việc điều tra
đưc tiến hành d dàng thun tiện hơn, cũng như ít tốn kém hơn. d
như khi nghiên cứu giá tr môi trường ca Nam Cc. Trên thc tế, giá tr môi
trường ca Nam Cc thường được tr rất cao nhưng rất ít người thc s đến
tham quan địa đim này. Nếu s dng các phương pháp khác như TCM
(phương pháp chi pdu lịch) đòi hỏi người được phng vn phải người đã
đến Nam Cc thc s chi tr cho các chi pdu lch đây thì chi ptiến
hành điu tra s rt tn m. Nhưng nếu s dụng phương pháp CVM, người
nghiên cu ch cần đưa ra các giả định và nhn được thông tin v giá sn sàng
chi tr của người được phng vn cho vic bo v c giá tr ca Nam Cc
trong khi thc tế h không cn phải đến tn Nam Cc.
Một ưu điểm khác na ca CVM không đòi hi mt s lượng ln
thông tin như những phương pháp đánh giá môi trường khác.
thế, trong các báo cáo đánh giá i trường ca các d án, chính ch,
CVM thường được s dng rng rãi.