VĂN HÓA THM MVÀ VĂN HÓA NGHỆ THUT
TRONG ĐÀO TẠO BẬC SAU ĐẠI HC
PGS. TS. Tạ Văn Thành
Trường Đại hc Dân lp Hùng Vương
Báo cáo tại Hi thảo khoa học Nâng cao cht lượng đào tạo bc
sau đại học chuyên ngành văn hóa họcdo B môn Văn hóa hc t
chc tháng 1-2006
Chương trình đào tạo bậc sau đại học chuyên ngành n Hóa Hc do
Bmôn Văn Hóa Học, ĐHKHXH & NV thuộc ĐH Quốc Gia TP.HCM t
chức ngày ng đông người theo học đã đạt nhng kết qu đáng
khích l. Tuy nhiên, nâng cao chất lượng đào tạo vn mi quan tâm
đúng đắn ca B môn.
Để nâng cao chất lượng đào tạo, phi gii quyết nhiu vấn đề : ni dung
chương trình, phương pháp giảng dạy, công tác hướng dn viết luận văn, phương
pháp làm vic ca hc viên khi tìm tài liu, kho t thc tế, viết luận văn, việc t
chc chm luận văn một cách nghiêm túc, khoa hc, vic tìm ra những đề tài ý
nghĩa khoa học và thc tin cao,
Sau đây tôi chỉ xin đ cp mt vấn đề trong nội dung chương trình đào to :
vấn đề v trí ni dung ca 2 môn học “Văn hóa thẩm mỹ” “Văn hóa nghệ
thut”.
Nhìn tgóc đVăn hóa học, Văn hóa thẩm mVăn hóa nghệ thut hai
loi hình văn hóa của loài người cần được nghiên cu bi 2 môn hc.
M hc Ngh thut hc có th cung cp nhiu kiến thc cho 2 môn hc này
song không th thay thế chúng.
M hc nghiên cu mi quan h thm m giữa con người vi hin thc và hình
thái cao ca mi quan h này là ngh thut.
Ngh thut hc nghiên cu các loi hình ngh thut trên ba bình din : lun,
lch s và phê bình.
Còn Văn hóa thm mvà Văn hóa ngh thuật có đối tượng và ni dung ca nó
căn cứ trên định nghĩa của Văn hóa hc v khái nim văn hóa.
GS. TSKH Trn Ngọc Thêm định nghĩa văn hóa như sau: “Văn hóa một h
thng hữu cơ các giá tr vt cht và tinh thần do con người sáng to và tích lũy qua
quá trình hoạt động thc tin, trong stương tác giữa con người với môi trường t
nhiên và xã hi”. (Giá tr Con người – Hoạt động).
Còn trong cun “Tìm hiu v Cách mạng tưởng văn hóa”, Nxb Sự Tht,
Nội, 1990, tôi đã định nghĩa văn hóa như sau (có sa chữa đôi chút) : “Văn
hóa s phát trin nhng lực lượng bn cht của con người nhm ci to t nhiên,
t chc hi, hoàn thin bn thân, th hin ra trong hoạt động sáng to kết
tinh li các giá tr vt cht tinh thn tác dụng thúc đẩy hi và nhân cách
tiến btheo hướng đạt ti chân, thin, mỹ”. (Con người – Hoạt động – Giá tr).
Theo tôi, v nội dung bản, hai định nghĩa trên s thng nht, ch khác
chỗ, định nghĩa ca GS. TSKH Trn Ngọc Thêm đi t giá trđến con người
hoạt động, còn định nghĩa của tôi đi từ con người qua hoạt động đến giá tr.
Theo các quan nim nói trên vvăn hóa, văn hóa thẩm mvăn hóa nghệ
thut không ch bao gm các giá tr thm m, các gtr ngh thut phi bao
gm c ch th thm m, ch th ngh thut hoạt đng thm m, hoạt động
ngh thut.
Mt s tác gikhi định nghĩa văn hóa còn đưa vào khái niệm này nhng thiết
chế văn hóa nhằm quản lý, định hướng, ph biến các gtrvăn hóa giáo dc
văn hóa cho công chúng. Tôi cho quan nim này hợp lý. Do đó xin đưa ra các
định nghĩa về Văn hóa thẩm mỹ và Văn hóa nghệ thuật như sau :
- Văn hoá thẩm m: “Văn hóa thẩm ms phát triển năng lực thm m ca
con người (th cm, nhn thc, sáng to thm m) th hin ra trong hoạt động
thm m (có trong mi hoạt động của con người) kết tinh li c giá tr thm
m”.
Văn hóa thẩm m bao gm các thành t sau :
+ Ch th thm m
+ Giá tr thm m
+ Hoạt động thm m
+ Các thiết chế quản lý, định hướng, ph biến các giá tr thm m giáo
dc thm m
- Văn hóa nghệ thut : “Văn hóa ngh thut s phát triển năng lực ngh
thut (th cm, nhn thc, sáng to ngh thut) của con người, th hin ra trong
hoạt động ngh thut) và kết tinh li các giá tr ngh thut”.
Văn hóa nghệ thut bao gm các giá tr sau :
+ Ch th ngh thut (ngh scông chúng ngh thut)
+ Hoạt động ngh thut (sáng to – th cm các tác phm ngh thut)
+ Giá tr ngh thut (Tác phm thuc các loi hình, loi th ngh thut)
+ Các thiết chế định hướng, qun lý, ph biến ngh thut giáo dc ngh
thut.
Như vậy, đối tượng và cu trúc ca 2 môn hc Văn hóa thm mVăn a
ngh thut là khác với đối tượng và cu trúc ca M hc và Nght thut hc.
Môn học Văn hóa thẩm m phi trang b cho hc viên kiến thc v bn cht,
đặc trưng, chức năng của văn hóa thẩm m, v ch th thm m, hoạt động thm
m, các giá tr thm m bản, h thng các thiết chế của văn hóa thẩm m, giáo
dc thm m và thc trng của văn hóa thẩm mỹ nước ta hin nay.
Môn học Văn hóa nghệ thut cn trang b cho hc viên kiến thc v bn cht,
đặc trưng, chức năng của văn hóa nghệ thut, ca ngh thut, v ch th ngh
thut (ngh s công chúng ngh thut), v sáng to ngh thut ca ngh s và
th cm ngh thut ca công chúng, vđặc trưng của các giá tr ngh thut, v các
thiết chế ngh thut, v giáo dc ngh thut v thc trng nn văn hóa nghệ
thuật nước ta hin nay.
Hai môn học nói trên đối với nước ta môn hc mi. Hiện nay tôi đã khai
thác nhg tri thc ca M hc Ngh thut học để son bài ging cho 2 môn hc
này. Tuy nhiên, còn nhiu vấn đề cn bsung, như : bản cht đặc điểm ca
ngh s, quá trình th cm tác phm ca công chúng, vai trò của công chúng đi
vi s phát trin của văn hóa nghệ thut, v trí, chức năng của các thiết chế văn
hóa ngh thut, nhng vấn đề v giáo dc ngh thut,…
Tuy nhiên, tôi nhit lit hoan nghênh tán thành ý kiến ca GS. TSKH Trn
Ngc Thêm Trưởng Bmôn Văn hóa học đưa môn “Văn hóa nghệ thut” vào
chương trình đào tạo bậc sau đại học chuyên ngành Văn hóa hc, đây một
loi hình quan trng của văn hóa, được nghiên cứu dưới góc độ Văn hóa học.
Theo tôi nên hc c 2 môn trên, mỗi môn 2 đơn vị hc trình. Tuy nhiên trong
điều kin hin nay th gp 2 môn m mt vi tên gọi “Văn hóa nghệ thut
gồm 3 đơn vị hc trình.
Môn hc này mt v trí xứng đáng trong chương trình đào to và nghên cu
vvăn a học. Văn hóa thẩm mn a nghệ thut nhng loi hình văn
hóa mang đậm bn sc dân tc, li ni lên b mt ca nền văn hóa, ảnh hưởng
lớn lao đến li sống, đến văn hóa đạo đức, pháp lut, khoa học, đến đời sng tình
cảm, đến vic hình thành nhân cách toàn din.
Môn hc này cn cho hc viên cao hc vvăn hóa học, đặc bit cho nhng
ai hoạt động trong lĩnh vực văn hóa thm mvà văn hóa nghệ thut.
Tôi cũng mong sẽ nhiu hc viên cao hc sau này các nghiên cu sinh
s chọn các đề tài luận văn, luận án liên quan đến môn hc này.
Rt mong nhận được nhiu ý kiến đóng góp của các nhà khoa hc vđối tượng
và ni dung của 2 môn tôi đã đ cp.