Vì sao thc phm Vit Nam chưa
an toàn
TS Nguyn Quc Vng, Kiu bào Úc
Đó là vn đề mà NVX đã trao đổi vi Tiến sĩ Nguyn Quc Vng, thành
viên Hi đồng tư vn Chính ph Úc, Cơ quan Nghiên cu & Phát trin
nông nghip Úc châu, tng là chuyên gia nghiên cu rau qu ngoi hng,
ngch IV, B K ngh Cơ bn NSW, Gosford, NSW.
Hin nay TS Nguyn Quc Vng đã tr v quê hương và đang làm vic ti
Vin Khoa hc Nông nghip Vit Nam. Là người đại din cho phía Vit
Nam trc tiếp tham gia vào d án “Ci thin và Kim soát an toàn nông sn
và thc phm” do Chính ph Canada tài tr.
TS có nhn xét gì trước tình hình thc phm ti Vit Nam đang báo động
v tính an toàn ?
TS Nguyn Quc Vng bc xúc: "Trong my tháng gn đây an toàn thc
phm li tr thành mt vn đề ln ca Vit Nam: rau mung nhim chì cc
cao (báo Saigon Tiếp Th, 27/5/2007), nước tương cha 3-MCPD cao gp
ngàn ln ngưỡng cho phép MRL (Thanh Niên, 30/5/2007), cúm gia cm
H5N1 bc phát trên 16 tnh thành (Thanh Niên 10/6/2007), dch ln tai
xanh lây lan min trung (VnEconomy 27/7/2007).
Đối vi th trường nước ngoài, Nga đã lưu ý Vit Nam v độ tn lưu thuc
kháng sinh trong cá basa (VnEconomy 13/3/2007), hơn hai triu bao cà phê
(60kg/bao) b tr vì cht lượng kém (VnEconomy 6/6/2007), và ngày
25/6/2007, Đại s đặc mnh toàn quyn Nht Bn Norio Hattori đã gi đến
B trưởng B Thy sn Vit Nam lưu ý vn đề tn dư kháng sinh trong
thy hi sn xut khu sang Nht: "T năm ngoái đến năm nay, liên tiếp
tìm thy cht kháng sinh b cm theo Lut v sinh thc phm ca Nht
trong mc và tôm xut khu t Vit Nam. Nếu trong thi gian ti cũng tiếp
tc phát sinh các trường hp vi phm thì cơ quan ph trách kim dch ca
Nht Bn bt buc phi xem xét áp dng bin pháp cm nhp khu".
Thng kê t B Thu sn cho biết trong 6 tháng đầu năm nay, xut khu
thu sn đã đạt khong 1,64 t USD, tăng gn 17% so vi cùng k năm
ngoái. Trong đó, các th trường chính là EU 24,4%; Hoa K 18,3% và Nht
Bn 17%. Vic Nht Bn cnh báo cm nhp khu hàng thu sn là mt
báo động nghiêm trng, nếu không cương quyết gii quyết nhanh và dt
đim, không nhng Vit Nam mt đi hàng t đô la xut khu, thương hiu
và uy tín ca mt hàng thy sn "Made in Viet Nam” b thương tn, mà
phn ng “dây chuyn” kéo theo nhng mt hàng nông sn xut khu khác
như go, cà phê, trà, ht điu, tiêu… vn là nhng mt hàng xut khu ch
lc ca Vit Nam, chiếm đến 20% tng kim ngch xut khu ca c nước,
mi là nhng hu qu cc k nghiêm trng".
Vy theo TS, ti sao nông sn Vit Nam chưa an toàn, mà cũng có th nói
là không an toàn?
TS Nguyn Quc Vng: Trong nhng năm gn đây, Vit Nam đã được gii
thiu, tp hun và ng dng mt s quy trình thc hành nông nghip tt để
bo v tính an toàn ca nông sn và thc phm. Xuyên sut trong dây
chuyn thc phm t nông tri đến bàn ăn (from farm to table), mi mt
khâu sn xut đều có mt quy trình sn xut tt để kim soát an toàn v
sinh, ví d như trong khâu sn xut rau qu trái cây tươi ta có qui trình sn
xut tt GAP (Good Agricultural Practice), khâu chăn nuôi có qui trình thú
y tt GVP (Good Veterinarian Practice), khâu chế biến có qui trình chế
biến tt GMP (Good Manufacturing Practice), qui trình v sinh tt GHP
(Good Hygienic Practice), trong phân phi có quy trình phân phi tt GDP
(Good Distribution Practice), và trong th trường Vit Nam cũng đã nói đến
quy trình mua bán tt (Good Trading Practice).
Có th nói không có chương trình thc hành tt v an toàn v sinh liên
quan đến nông sn và thc phm nào mà Vit Nam không biết ti, không
nói ti. Như vy v văn kin Vit Nam có đầy đủ, không thiếu mt th nào.
Nhưng ti sao nông sn và thc phm ca Vit Nam li vn chưa an toàn?
Theo tôi do nhng yếu t sau:
1. Thiếu đồng b trong vic ng dng các qui trình thc hành nông nghip
tt dây chuyn sn xut thc phm:
Trong dây chuyn sn xut thc phm, bt đầu t khi nông sn là cây/con
được nuôi trng cho đến lúc thu hoch, giết m, chế biến, và sau đó được
nm trên bàn ăn, thc phm đã đi qua rt nhiu khâu: bao bì, giao thông,
bày bán. Cho nên có th đã làm tt khâu này nhưng li chưa tt khâu kế
tiếp, nên mi nguy ô nhim vn phát sinh. Ví d đã làm tt khâu nuôi trng
nhưng li thiếu cơ s vt cht để làm tt khâu sau thu hoch: mi nguy
nhim khun s bt đầu t đó. Hoc đã làm tt khâu chế biến nhưng li làm
không tt khâu bo qun, phân phi, bày bán: mi nguy nhim khun cũng
s t đó mà ra.
Nói chung cn phi làm tt đồng b và liên tc tng khâu, không ngt
đon. Vit Nam ch mi làm tt tng khâu nh, chưa làm tt dây chuyn
sn xut tng hp. Thêm vào đó, vic ng dng quy trình sn xut tt cũng
còn rt chm. Trong tng s 766.900 ha cây ăn qu và 635.800 ha rau, vùng
sn xut được công nhn là vùng an toàn hãy còn rt ít. S nông dân được
tp hun v qui trình nông nghip tt GAP cũng chưa nhiu. Mc dù đã có
mt vài doanh nghip xut khu ng dng quy trình sn xut tt ca nước
ngoài kiu như EUREPGAP, Vit Nam vn chưa có quy trình GAP, GVP,
GHP, GMP… cp quc gia cho tng ngành hàng.
2. Mng lưới kim tra dư lượng quá mng:
Để xác nhn nông sn là an toàn, phi kim tra dư lượng thuc bo v thc
vt, nitrate, kim loi nng và các loi vi khun hin din trong nông sn. Để
định tính và định lượng các mi nguy này, cn phi có phòng thí nghim để
phân tích kim tra. Vit Nam ch mi có 11 cơ s phân tích cp quc gia
tương đối đầy đủ máy móc dng c để kim tra dư lượng. Nhưng phn ln
các cơ s này li đặt thành ph Hà Ni và TP. H Chí Minh trong khi
vùng sn xut li các địa phương. Như vy ta ch mi chú ý theo dõi phn
ngn, lúc các mt hàng đã ra đến ch, hay đã đến bàn ăn mà không theo dõi
phn gc, tc là nơi sn xut để chnh lý kp thi nếu có s c xy ra.
Tnh Lâm Đồng có đến 32.000 ha, sn xut đến gn mt triu tn rau,
nhưng Chi cc Bo v thc vt Đà Lt ch được trang b có mt dng c
định tính gin d, đo nhanh xem th có hay không dư lượng mà thôi. Còn
mun biết chi tiết c th để ghi h sơ, thì phi gi mu v thành ph H
Chí Minh. Mng lưới kim tra cht lượng để xác nhn rau qu sch, (nht
là chng minh vic ng dng qui trình sn xut tt GAP đã thc s sn
xut rau qu sch, an toàn) còn quá mng khiến gây nên tình trng vàng
thau ln ln, làm gii tiêu th mt nim tin vào rau qu bày bán ch. Mt
khi n lc sn xut rau qu an toàn ca nông dân không được đền bù xng
đáng, vic t chc vùng rau an toàn do đấy chc chn s gp tr ngi, d b
phá sn!
3. T chc qun lý và thanh tra phc tp, chng chéo:
Chính ph giao cho B Y tế qun lý an toàn thc phm. Như vy trên
nguyên tc B Y tế có trách nhim qun lý an toàn thc phm. Nhưng trong
thc tế đã có đến 4 b tham gia vào vic qun lý này. B Nông nghip &
Phát trin Nông thôn (hoc B Thu sn lúc chưa nhp vào B Nông
nghip) ch có trách nhim qun lý khâu sn xut nuôi trng. Qua đến
khâu chế biến li thuc trách nhim ca B Công nghip. Đến khi mt hàng
nông sn/thc phm được phân phi, bày bán th trường thì các B Y Tế
và B Thương Mi li có trách nhim qun lý. Nhiu b chu trách nhim
như vy nên mng lưới qun lý rt phc tp, có khi chng chéo nhau, có
khi li thiếu chc ch, không rõ trách nhim thuc v ai. Đấy là chưa nói
trong mi b, vic t chc li chng chéo gia các V, Cc, Vin làm vic
qun lý và thanh tra vn đã phc tp nay li càng ri rm thêm.
4. Thanh tra chưa được trao hết trách nhim:
Thanh tra/kim sát là mt công tác không phi ch thanh tra để biết thc
phm có an toàn v sinh hay không, mà còn phi x lý nếu gp tình hung
xu. Ví d như khi phát hin thy mt hàng không an toàn như lut định,
thanh tra có quyn bt ngưng ngay tc khc vic buôn bán để bo v sc
kho người tiêu dùng. Thanh tra Vit Nam chưa được phép phát huy hết vai
trò ca mình như vy. Thanh tra Vit Nam ch thanh tra. Còn kết qu thanh
tra thì phi báo cáo cho cp trên. Vic tuyên b, x lý, gii quyết như thế
nào thì do cp trên quyết định. Có trường hp nếu cơ s sn xut thuc cp
trung ương thì địa phương không có quyn và cũng không có trách nhim
qun lý…
“Bây gi nếu đóng ca (nhng công ty nước tương mt v sinh) thì được
đấy nhưng còn con người, gia đình, công ăn vic làm ca hàng trăm cơ s
sn xut như thế nào” (Tui tr 28/1/2007). Phát biu ca Vin phó Vin
V sinh Y tế Công cng thành ph H Chí Minh vào tháng giêng năm 2007
nói lên phn nào s lng lo v trách nhim ca cơ quan qun lý an toàn v
sinh ca thành ph. nhng nước tiên tiến, Vin V sinh Y tế Công cng
không được phát biu như vy. Vì an toàn ca hàng triu người tiêu dùng,
không cơ quan nhà nước nào có quyn xem trng s tn ti ca cơ s sn
xut không tuân th nghiêm chnh lut an toàn v sinh do Chính ph đưa ra.
Báo chí phanh phui v nước tương cha 3-MCPD cao gp ngàn ln ngưỡng
cho phép MRL (Thanh Niên, 30/5/2007) ca nhiu cơ s sn xut thành
ph HCM vào tháng 5 năm 2007 là h qu tt yếu ca h thng thanh tra
bt cp ca Vit Nam.
Gii pháp nào để thc phm Vit Nam an toàn ?
“Nếu Vit Nam biết li dng thi gian hiếm hoi còn li để chnh đốn vic
sn xut an toàn nông sn và thc phm, ng dng nghiêm chnh các qui
trình sn xut tt GAP, GVP, GMP… thì Vit Nam không nhng tiếp tc
bo v th trường xut khu mà s có trước mt mt th trường rng ln
hơn” – TS Nguyn Quc Vng khng định như vy.
Theo hiu biết và kinh nghim ca TS, thì nên có nhng gii pháp nào cho
Vit Nam?
1. Xây dng mô hình sn xut an toàn t a đến z:
Vit Nam đã có nhng mô hình sn xut rau qu sch, an toàn theo đúng
tiêu chun GAP, nhưng chưa có mô hình sn xut toàn b t a đến z bo