
Viêm loét giác mạc do nấm, vi
khuẩn & virus
Viêm loét giác mạc do vi khuẩn
* Viêm loét giác mạc là một trong những nguyên nhân gây mù chủ yếu ở
Việt Nam.
* Đứng hàng thứ ba sau mù do đục thủy tinh thể và glôcôm.
* Tính chất trầm trọng vì gây tổn thương giác mạc nặng.
* Tính xã hội của bệnh để lại hậu quả làm sút kém thị lực có khi dẫn đến mờ
và tính cấp cứu vì bệnh kèm thêm đau nhức nhiều và gây mù nhanh.
I.Triệu chứng:
1.Triệu chứng lâm sàng
a. Triệu chứng cơ năng:

- Đau nhức.
- Giảm thị lực.
- Sợ ánh sáng.
- Chảy nước mắt.
b. Triệu chứng thực thể:
- Vết loét:
+ Vị trí trung tâm hoặc chu biên giác mạc, bắt màu Fluorescein.
+ Diện tích vết loét có thể từ nhỏ đến rộng chiếm toàn bộ diện tích giác
mạc. + Hình thái: ổ loét tròn, bờ lởm chởm, có thẩm lậu quanh bờ, thỉnh
thoảng có những ổ microabcès xung quanh ổ loét.
+ Ổ loét có thể nông hoặc sâu nhiễm toàn bộ chiều dày giác mạc tiến đến
hoại tử giác mạc.
- Tân mạch xuất phát từ vùng rìa, có một số tân mạch tiến vào giác mạc.
- Cảm giác giác mạc giảm
- Tiền phòng: có thể có mủ.
- Màng bồ đào: có phản ứng màng bồ đào.
2.Cận lâm sàng
- Soi tươi.

- Nhuộm Gram.
- Nuôi cấy: trên các môi trường thạch máu, thạch socola, agar.
- Kháng sinh đồ.
3.Tiến triển biến chứng
- Nếu điều trị sớm, đáp ứng điều trị tốt, vết loét lành sẹo.
- Có khi tiến triển gây biến chứng:
+ Mủ tiền phòng.
+ Abcès giác mạc.
+ Hoại tử giác mạc.
+ Phồng màng Descemet.
+ Thủng giác mạc.
+ Viêm màng bồ đào tăng nhãn áp.
+ Viêm mủ toàn nhãn.
+ Viêm tổ chức hốc mắt.
+ Nhiễm trùng huyết.
II.Điều trị:
1.Nguyên tắc điều trị:

- Loại trừ các nguyên nhân:
+ Lấy dị vật nếu có.
+ Các ổ nhiễm trùng kế cận.
+ Rửa mắt bằng dung dịch Chloramphenicol 0, 4% hàng ngày.
- Dựa vào kết quả kháng sinh đồ. Dùng kháng sinh theo lâm sàng trong khi
chờ đợi KSĐ.
- Tuân theo nguyên tắcc dùng kháng sinh.
2.Điều trị triệu chứng
- Giảm đau với các nhóm giảm đau thông thường như Acetaminophene,
Diclophenac.
- An thần.
- Giãn đồng tử: Atropin 1-2% ´ 1 lần/ngày.
3.Điều trị
- Dựa vào kháng sinh đồ.
Trước khi có kết quả KSĐ phải dựa vào lâm sàng để chọn kháng sinh.
- Đường dùng kháng sinh theo thứ tự ưu tiên:
+ Nhỏ tại chỗ hoặc nhỏ giọt liên tục qua dây chuyền
+ Tiêm dưới kết mạc.

+ Toàn thân: tĩnh mạch, tiêm bắp, uống.
- Tháo mủ tiền phòng khi mủ tiền phòng nhiều gây tăng nhãn áp hoặc khó
tiêu.
- Khâu cò: khi vết loét ổn định nhưng chậm lành để mắt nghỉ yên và kích
thích sự lành sẹo.
- Điều trị biến chứng: thủng giác mạc, hoại tử giác mạc, phòi màng
Descemet, mủ toàn nhãn: khoét bỏ nhãn cầu.
Trường hợp nhẹ có thể khâu phủ kết mạc, ghép củng giác mạc bảo tồn.
Viêm loét giác mạc do nấm
*Viêm loét giác mạc do nấm thường gặp ở các nước vùng nhiệt đới và cận
nhiệt đới.
* Chấn thương giác mạc do cây cối hoặc chất liệu thực vật là yếu tố nguy cơ
hàng đầu của viêm loét giác mạc do nấm.
* Điều trị bằng corticoid cũng là một yếu tố nguy cơ gây của viêm loét giác
mạc do nấm và corticoid làm giảm sự đề kháng của giác mạc đối với nhiễm
nấm và tăng cường các nhiễm nấm giác mạc sẵn có.
I.Triệu chứng
1.Triệu chứng lâm sàng
+ Cơ năng:

