VIÊM MÀNG NGOÀI TIM CP
(Kỳ 3)
V. Hội chứng Dressler
Xuất hiện vài tuần cho đến vài tháng sau nhồi máu tim với tỷ lệ gặp
khoảng 1%. Sinh bệnh học còn cha ràng tuy nhiên ngi ta nghĩ nhiều đến
nguyên nhân do chế tự miễn. Bệnh nhân thờng có biểu hin sốt, tràn dịch màng
phổi, tiếng cọ màng tim, màng phổi, xỉu đau ngực nhiều. Điều trị bằng Aspirin
thuốc chống viêm không steroid, nghngơi tại giờng. Nếu dùng thuốc chống
đông thể dễ gây ra tràn máu màng ngoài tim tuy nhiên tiên lng của hội chứng
này thờng rất tốt. Hãn hữu các trờng hợp không khống chế đợc phản ứng viêm
mới phải dùng steroid để điều trị.
VI. Hội chứng sau mmàng ngoài tim
Hội chứng này cũng gần giống hội chứng Dressler, xuất hiện một tuần sau
phẫu thuật. Tỷ lệ gặp khoảng 10 đến 40% các trờng hợp. Bệnh thờng tự khỏi song
đôi khi kéo dài vài tuần. Điều trị bằng Aspirin, chống viêm không steroid,
Corticoid chdùng trong các trờng hợp không đáp ứng với điều trị. Biến chứng có
thể gặp là ép tim và hiếm gặp hơn là viêm màng ngoài tim co thắt.
VII. Viêm màng ngoài tim do tăng urê máu
A. Triệu chứng lâm sàng
1. Hay gặp ở các bệnh nhân vừa bắt đầu lọc máu, rất hay nghe thấy tiếng cọ
màng tim trên lâm sàng.
2. Thờng gặp tràn dịch màng ngoài tim slợng nhiều sau giai đoạn viêm
cấp.
B. Sinh bệnh học: Còn cha thật rõ ng cơ chế sinh bệnh học của bệnh và
không thấy mối liên h với nồng độ urê máu cũng nh ngộ độc với sự xuất hiện của
viêm màng ngoài tim.
C. Điều trị
1. Điều trị nội khoa: Hạn chế sử dụng chống viêm không steroid; steroid
nhiều khi đạt hiệu quả tốt.
2. Điều trị dẫn lu dịch màng ngoài tim qua da: Lọc máu là lựa chọn hàng
đầu cho các bệnh nhân viêm màng ngoài tim do tăng urê máu nếu triệu chứng.
Nếu không triệu chứng của hội chứng urê máu cao tlọc máu không phải là
bắt buộc. Nếu tràn dịch màng tim slợng nhiều với tăng bạch cầu, sốt hay ép
tim thì việc chọc dẫn lu dịch màng tim là cần thiết.
3. Điều trị ngoại khoa. Mmàng ngoài tim dới xơng ức, cắt màng ngoài
tim tối thiểu đợc chỉ định cho các trờng hợp tái phát nhiều lần hoặc không hút dẫn
lu dịch qua da đợc.
VIII. Viêm màng ngoài tim do ung th
Đại đa số các trờng hợp do di căn đến màng ngoài tim (ung th phổi, ung
th vú, Hodgkin không Hodgkin, -xê-mi...). Ung th nguyên phát màng ngoài
tim hiếm gặp có thể do sarcome, mesothelioma, teratoma hay fibroma.
A. Triệu chứng lâm sàng
1. Bệnh nhân thờng không triệu chứng m sàng gì đặc biệt, ngoài các
triệu chứng của bệnh lý ung th. Viêm màng ngoài tim thng phát hiện khá muộn.
2. thgặp dấu hiệu năng khó thở, tràn dịch màng phổi đôi khi
bệnh nhân đến viện vì ép tim.
3. Cần sớm phát hiện ép tim các bệnh nhân ung th khi đột ngột xuất hiện
khó thở, mệt mỏi hoặc phù.
B. Các xét nghiệm chẩn đoán
1. Điện tâm đồ (ĐTĐ): Các dấu hiệu ĐTĐ điển hình cho viêm màng ngoài
tim thờng không thấy rõ. Biến đổi đoạn ST-T không đặc hiệu, đôi khi thể thấy
dấu hiệu luân phiên điện học.
2. Xét nghiệm giải phẫu bệnh vi thể: tìm tế bào ung th trong dịch chọc hút
màng ngoài tim hoặc các dịch tiết khác của cơ thể. Tỷ lệ gặp tế bào ác tính cao
trong dịch màng ngoài tim các bệnh nhân ung th phổi, ung th nhng tlệ này
thấp ở các bệnh nhân ung th máu và các ung th khác.
3. Siêu âm tim: giúp đánh giá mức độ tràn dịch màng tim, huyết động và
theo dõi sự diễn biến của bệnh.
C. Điều trị
1. Điều trị dẫn lu dịch màng ngoài tim qua da:
a. Chọc dẫn lu dịch màng tim: Rất tốt nếu sự hớng dẫn của siêu âm, ch
định cho các bệnh nhân triệu chứng m sàng của tràn dịch màng ngoài tim
số lợng khá nhiều.
b. Dùng bóng nong màng ngoài tim kthuật nguy hiểm n, chỉ nên áp
dụng ở các bệnh nhân tái phát tràn dịch màng ngoài tim nhiều lần.
2. Phẫu thuật: có tháp dụng một vài ththuật sau trong những trng hợp
cần thiết:
a. Mở màng ngoài tim dới xơng ức.
b. Làm cứng màng ngoài tim bằng Tetracycline với nớc muối sinh lý. Biến
chứng có thể gặp của thủ thuật này đau nhiều trong thủ thuật, rối loạn nhịp và
sốt.
c. Cắt màng ngoài tim. Phẫu thuật này không lựa chọn hàng đầu cho các
bệnh nhân tràn dịch màng ngoài tim do ung th.
IX. Theo dõi các trờng hợp viêm màng ngoài tim
Các bnh nhân viêm màng ngoài tim do virus hay không nguyên nhân
cần đợc theo dõi trong vòng một tháng kể từ sau khi hết các triệu chứng lâm sàng
để khẳng định không có tái phát bệnh và không có viêm màng ngoài tim co thắt.
Các bệnh nhân tràn dịch màng ngoài tim cn phải theo dõi định kỳ bằng
siêu âm để khẳng định không có tái phát hay tăng mức độ dịch trong khoang màng
tim.
X. Biến chứng
A. Tái phát viêm màng ngoài tim
Thờng gặp với tỷ lệ 20 đến 30% các trờng hợp, hay gặp trong viêm màng
ngoài tim không nguyên nhân, sau phẫu thuật tim hở, chấn thơng, hội chứng
Dressler. Điều trị nếu không đáp ứng với kháng viêm không steroid th dùng
Prednisone 40-60mg/ngày t1 đến 3 tuần. Phẫu thuật đợc chỉ định trong các trờng