Lời nói đầu
Trong những m gần đây, vốn đầu y dựng cơ bn và thực trạng quản vốn
đầu xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước là mt trong những vấn đề thu
t scý của nhiều nhà nghiên cứu trong và ngoài ngành. Điều này rất dễ hiểu
do tầm quan trọng của loại vốn này đi với sphát triển kinh tế hội theo mục
tiêu công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước, do tỷ trọng lớn ca vốn trong tổng chi
ngân sách Nhà nưc cũng như do những hạn chế lớn còn tồn tại trong việc quản
vốn. Tuy nhiên, xuất phát từ yêu cầu phân công, phân cấp quản , chi ngân sách
Nhà nước của Việt Nam còn một loại vốn cũng mang tính chất đầu xây dng
cơ bản nng lại được quản như một loạivốn riêng. Đó vốn sự nghiệp tính
chất đầu tưy dựng.
Hiện vốn sự nghiệp tính chất đu xây dựng mặc dù chiếm t trọng không lớn
trong chi hành chính snghiệp trên địa bàn thành ph Hà ni nng li vai trò
quan trọng trong việc duy trì răng cường hiệu qucông việc của các quan,
đơn vhành chính s nghiệp. ng tác quản lý, sử dụng vốn trong thời gian qua
cũng đạt được những hiệu quả nhất định. Tuy vậy, thực tế triển khai công tác quản
vốn sự nghiệp nh chất đầu tư y dựng theo chínhch chế độ của Nhà nước
hiện nay vẫn tồn tại những khó khăn, hn chế, đòi hỏi phải có những nghiên cứu v
c thuyết và thc tiễn nhằm đưa ra các biện pháp sửa đổi, hoàn thin công tác
quản lý để gia tăng hiệu quả quản lý và sử dụng vốn.
Thông qua nghiên cứu thuyết và thực tiễn luận n Các giải pháp ng cường
quản vốn sự nghiệp tính chất đầu y dng đối với các Sở, Ban, Ngành ca
thành phố Hà ni” thực hiện hai mục tiêu chính:
Thnhất, xác định vị trí ca vốn sự nghiệp có tính chất đầu xây dựng trong chi
ngân sách Nhà nưc, so sánh tương quan với vốn y dựng bản và các khon chi
khác thuộc chi ngân sách.
Thhai, đánh giá những điều đã làm được và những hạn chế còn tn tại trong việc
quản vốn snghiệp tính chất đu y dng đối với các Sở, Ban, Ngành
thuộc thành ph trong những năm gần đây nhằm đưa ra mt số kiến nghị, giải pháp
để khắc phục hạn chế, tăng cường hiệu quả công tác quản lý.
Nội dung của luận văn gồm 3 chương:
Chương I: Khái quát chung vcông tác quản vốn sự nghiệp tính chất đầu
y dựng.
ChươngII: Thực trạng công c quản vốn sự nghiệp tính chất đầu xây dựng
đối với các Sở, Ban, Ngành của thành phố Hà ni.
Chương III: Một số biện pháp nhằm ng cường quản vốn sự nghiệp nh chất
đầu xây dựng.
Trong quá trình thc hiện luận n, em đã nhận được sự quan tâm giúp đtận tình
của thầy giáo ớng dẫn thực tập Phạm Văn Khoan các chú, anh ch ca
Phòng Tài chính Hành chính S nghiệp cùng các phòng ban khác của Sở Tài
chính Hà ni.
Em xin chân tnh cảm ơn.
nội dung
chương I. Khái quát chung về quản vốn sự nghiệp có tính chất đầu y dựng
1.1 Vốn sự nghiệp có tính chất đu xây dựng trong
ngân sách Nhà nước.
1.1.1 Khái niệm về vốn sự nghiệp có tính chất đu xây dng.
Vốn snghiệp tính chất đu xây dựng là một khái niệm thuc phạm vi chi
NSNN. Để được hình dung ng vvốn sự nghiệp tính chất đầu y
dựng, trước hết ta cần tìm hiểu một số khái niệm và ni dung của chi NSNN.
1.1.1.1 Khái niệm và ni dung ca CNSNN
Theo luật NSNN năm 2002, NSNN toàn bcác khoản thu chi của Nhà nước đã
được quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một
năm để bảo đm thực hiện các chức năng, nhim vụ ca Nhà nước.
NSNN hai nội dung lớn là thu NSNN và chi NSNN, Nhà nước thông qua thu
nhập đtạo lập qu tài chính tiền tệ của mình. Ngun thu ch yếu của NSNN là
thuế. Chi NSNN được hiểu là quá trình phân phối và s dụng qu NSNN theo
những nguyên tc nhất định nhằm thực hiện những nhiệm vkinh tế, chính trị, xã
hội của Nhà nước. Nội dung chi NSNN rất phong phú thđược phân loại theo
nhiu tiêu thức khác nhau tu theo yêu cầu nghiên cứu và quản lý.
Theo tính chất phát sinh của các khoản chi, chi NSNN bao gồm chi thường xuyên
và chi không thường xuyên.
Theo mc đích sử dụng cuối cùng, chi NSNN bao gồm chi tích lu và chi tiêu dùng.
Theo phương thức chi tiêu, chi NSNN được bao gồm chi thanh toán và chi chuyển
giao.
Theo nghđịnh 60/2003/NĐ-CP, ngày 06/06/2003 quy định chi tiết và hướng dẫn
thi hành Luật Ngân sách Nhà nước, chi NSNN bao gồm:
1- Chi đu tư phát triển: là khoản chi pt sinh không thường xuyên có tính định
hướng cao nhằm mục tiêu: xây dựng sở hạ tầng, ổn đnh và phát triển kinh tế.
2- Chi thường xuyên: khoản chi phát sinh thường xuyên liên tục, định k hàng
năm nhằm duy trì hoạt động ca các cơ quan, đơn vHCSN: đảm bảo quốc phòng,
an ninh, trật tự an toàn xã hội.
3- Chi trả nợ gốc và lãi các khoản tiền do Chính phủ vay.
4- Chi viện trợ cho các Chính phủ và t chức nước ngoài.
5- Chi cho vay theo quy định của pháp luật.
6- Chi trgốc và lãi các khoản huy động vốn đầu y dựng kết cấu htng (theo
khoản 3 điều 8, Luật Ngân sách Nhà nước)
7- Chi bổ sung cho Ngân sách địa phương.
9- Chi chuyển nguồn từ Ngân sách Trung Ương năm trước sang Ngân sách Trung
Ương năm sau.
Trong hot động ca các cơ quan HCSN, chi của các đơn v bao gồm:
- Chi hot động thường xuyên (chi cho người lao động, Chi quản lý hành chính, Chi
hoạt động nghiệp vụ, Chi mua sắm sửa chữa tài sản cố định, Chi hoạt động thường
xuyên khác).
- Chi hot động không thường xuyên (Chi thực hin đề tài nghiên cứu khoa học, Chi
thc hiện nhiệm vụ Nhà nước đặt hàng, Chi thực hiện chương trình mục tiêu quc
gia, Chi thực hiện tinh giảm biên chế, Chi đầu XDCB, mua sắm thiết bị, Chi
khác).
Các khoản chi trên được lấy từ hai nguồn chính là kinh phí Nhà nước cấp và nguồn
thu để lại. Kinh pNhà nước cấp cho các đơn vđược ghi vào chi NSNN. Sthu
đơn vị nộp Ngân sách được ghi vào thu NSNN.
1.1.1.2 Khái niệm vốn sự nghiệp có tính chất đầu tưy dựng.
Vốn sự nghiệp có tính chất đầuy dng là vốn từ nguồn NSNN cấp cho các đơn
vHCSN để chi sửa chữa, cải tạo, mở rộng nâng cấp svật chất hiện có nhằm
phục hi hoặc ng giá trtài sản cố định (bao gồm cả việc y dựng mới các hạng
mục công trình trong các cơ sở đã có ca các cơ quan đơn v HCSN).
Chi vốn sự nghiệp tính chất đầu y dựng là mt loại chi “lưỡng tínhvừa
mang tính chất thường xuyên va mang tính không thường xuyên. Mang tính không
thường xuyên vì chi sửa chữa, cải tạo, mở rộng, nâng cấp cơ s vật chất ca các đơn
v HCSN không phải là khoản chi ổn định, đu đn hàng năm như chi cho con
người, chi qun lý hành chính. Tuy nhiên, vì nó là khoản chi phục vụ cho hoạt động
quản lý Nhà nước và hoạt động sự nghiệp, không phải là khoản chi xây dựng những
cơ shtầng then chốt như đu XDCB nên trong tổng hợp chi NSNN, được
xếp vào chi thường xuyên.
Mt loại chi Ngân sách thể nhiều nguồn chi khác nhau. Nhưng mt loại vốn
Ngân sách ch được dùng cho loại chi đã xác định của nó. Theo quy định hiện nay,
chnhững dự án sửa chữa cải tạo. mở rộng, nâng cấp giá trị từ 20 triệu đồng trở
lên mới được bố trí danh mục riêng đchi vốn sự nghiệp nh chất đầu y
dựng. Với các d án dưới 20 triệu đồng đơn vphải tự sắp xếp nhiệm vụ chi hoặc
phải chi bằng nguồn khác.
Vốn sự nghiệp có tính chất đầu y dựng bản là vốn đầu tư, do dùng để lại chi
thường xuyên ca các đơn v HCSN nên được gọi là vốn sự nghiệp.
Vốn sự nghiệp tính chất đầu y dng không phải là mt khái niệm bn
trong thuyết v tài chính công mà mt ki niệm được đặt ra xuất phát từ yêu
cầu quản và phân cấp qun Ngân sách. Tại quan tài chính luôn b phận