Đ tài tham dự cuộc thi
Sinh viên nghiên cứu khoa học năm 2011
y dựng mô hình định giá trái phiếu cho
thị trường Việt Nam
1
PHN M ĐẦU
1.LÝ DO NGHIÊN CU
Vic gia nhập WTO đã đánh dấu một bước tiến rt quan trọng đối vi nn
kinh tế Vit Nam. Mấy năm gần đây, chúng ta đã đạt được tốc độ ng trưởng
GDP bình quân trên 8%/năm, tương đối ổn định so với các nước khác trong
khu vực. Để gi vững được tốc độ tăng trưởng ổn định như vậy trong tương
lai, chúng ta s cn phi chun b nhng ngun lc tht tt, mt trong nhng
ngun lc quan trng nhất đó chính là vốn và th trường trái phiếu vn là kênh
dn vn quan trọng để ổn định và phát trin nn kinh tế đất nước.
Chính vì vy, việc định giá trái phiếu s là mt vic làm vô cùng nghiêm túc.
Mi một định giá sai có th làm Nhà nước mất mát hàng trăm tỉ đồng, đây là
mt con s không h nh. Vic xây dựng các mô hình định giá trái phiếu đã
đưc thc hin t khá lâu ti các quc gia khác. Tuy nhiên hiện nay chưa có
mt công c nht quán nào được đưa ra cho thị trường trái phiếu Vit Nam.
Chính điều đó đã thôi thúc chúng tôi nghiên cứu đề tài “Xây dựng mô hình
định giá trái phiếu cho th trường Việt Nam”.
2. XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ NGHIÊN CU
Đề tài nghiên cu này s tp trung nghiên cu nhng lý thuyết c đin v
định giá phiếu, qua đó đối chiếu, so sánh, chnh sa nhằm tìm ra mô hình định
giá trái phiếu phù hp nht cho th trường trái phiếu Vit Nam.
3. CÂU HI VÀ MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
-Các loại mô hình định giá trái phiếu đã được đưa ra trong quá khứ, và cách
thc xây dng nên các mô hình này.
2
-Các mô hình định giá trái phiếu nào đang được s dng ph biến và đâu là
mô hình phù hp với điều kin Vit Nam hin nay.
-Nhng khuyến ngh cho th trường trái phiếu Vit Nam.
Trong quá trình đi tìm lời gii cho nhng câu hi nghiên cu vừa nêu để gii
quyết vn đề nghiên cứu đặt ra, đề tài này nhằm vào các đối tượng nghiên cu
c th sau:
-Phân tích các mô hình c đin v định giá trái phiếu, đặc bit là các mô hình
mt nhân t và cơ chế xây dng nên các mô hình này.
-Tính toán và phân tích các chui s liu v lãi xut ngn hn.
-Xem xét s phù hp ca mô hình vi d liu thc và đưa ra các khuyến ngh
v mô hình được hoàn thiện hơn, đồng thời đưa ra những khuyến ngh v mt
chính sách giúp th trường trái phiếu VN phát trin bn vng.
4. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CU
Bài nghiên cu s dng ch yếu phương pháp định tính, định lượng, thng kê,
so sánh và tng hp nhm làm rõ nhng vấn đề cn nghiên cu. Đối vi
phương pháp định lượng trong bài nghiên cu này, chúng tôi s dng lý
thuyết v Quá trình ngu nhiên phương pháp Maximum Likelihood
Estimator để thiết lp các thông s.
5. NI DUNG NGHIÊN CU
Chương 1: Đưa ra khái niệm v trái phiếu và phân chia các loi trái phiếu trên
th trường. Sau đó là đưa ra hai lớp mô hình c điển thường dùng để định giá
trái phiếu, đó là lớp Mô hình mt nhân t và lớp Mô hình đa nhân tố.
3
Chương 2: Áp dng Mô hình FTU vào chui s liu v Lãi sut liên ngân
hàng qua đêm của Việt Nam năm 2010 để ước lượng ra các tham s ca mô
hình. T đó xây dựng mô hình định giá trái phiếu cho th trường Vit Nam.
Chương 3: Nêu ra các mt hn chế của mô hình và các hướng để hoàn thin.
Cuối cùng là đưa ra các khuyến ngh giúp cho th trường trái phiếu Vit Nam
phát trin.
6. Ý NGHĨA CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU
V mt lý lun, công trình này giúp chúng ta có mt cái nhìn toàn cảnh hơn
v trái phiếu và định giá trái phiếu thông qua mt lot các mô hình c đin đã
đưc các nhà Kinh tế học đi trước đề xut. Bên cnh đó, đềi còn góp phn
xây dng nên công thức định giá trái phiếu cho th trường Vit Nam.
V mt thc tin, đề tài đã đưa ra những thông s c th mô t s biến động
ca lãi xut ngn hn trong năm 2010. Điều này giúp các nhà điều hành chính
sách vĩ mô có thêm cái nhìn rõ hơn về nhng nhân t ảnh hưởng đến lãi xut,
t đó góp phần đưa ra những gii pháp thích hp giúp cho lãi xuất được n
định, góp phn làm th trường trái phiếu cũng phát triển ổn đnh theo.
4
CHƢƠNG 1: CÁC NGHIÊN CU C ĐIN V ĐỊNH
GIÁ TRÁI PHIU
1.1. KHÁI NIM V TRÁI PHIU VÀ CÁC LOI TRÁI PHIU
1.1.1. Khái nim v trái phiếu
Trái phiếu là mt trong nhng công c tài chính quan trọng đối với nhà đầu
tư, đồng thời cũng là nguồn tài tr chính cho các doanh nghip và chính ph.
Người ta định nghĩa: “Trái phiếu là mt hợp đồng dài hạn theo đó người đi
vay cam kết thanh toán lãi và vn gc vào một ngày xác định cho người nm
gia trái phiếu” .
Như vậy nhà đầu tư sau khi bỏ ra mt khon tiền đầu tư, sẽ nhận được mt t
giy ghi n do người đi vay phát hành gọi là trái phiếu. Trên mi t trái phiếu
s có th hiện các đặc trưng cơ bản sau:
Mnh giá trái phiếu: là giá tr ghi trên trái phiếu, và còn được gi là giá tr
danh nghĩa của trái phiếu. Đó chính là số tiền mà người phát hành trái phiếu
s phi tr cho người nm gi trái phiếu đến khi đáo hạn.
Lãi sut coupon: là lãi xuất thường được ghi trên trái phiếu hoặc do người
phát hành công b. Nó được xác định theo t l phần trăm giữa s tin coupon
hằng năm mà người phát hành phi tr chia cho mnh giá ca trái phiếu. Lãi
xut này thưng là c định và là cơ sở để xác định li tc ca trái phiếu.
Ngày đáo hạn: là ngày mà người phát hành trái phiếu phi hoàn tr cho người
nm gi trái phiếu s tin đúng bằng mnh giá ghi trên trái phiếu. Sau ngày
đáo hạn, người phát hành trái phiếu không còn nghĩa vụ phi tr bt k mt
khon tin nào nữa cho người nm gi trái phiếu.