Nguyễn Thị Kiều Trang, Vũ Thị Quỳnh Anh, Văn Hùng Trọng, Nguyễn Vũ Như Quỳnh
Xây Dựng Mô Hình Các Nhân Tố Ảnh Hưng Đến Ý Định Viết
Truyền Miệng Điện Tử - EWOM Của Khách Hàng
Sau Khi Mua Sắm Trực Tuyến
Nguyễn Thị Kiều Trang
1
, Vũ Thị Qunh Anh
2
, Văn Hùng Trng
3
, Nguyễn Vũ Như Quỳnh
4
1,2,3
Trường Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông Việt - Hàn, Đà Nẵng, Việt Nam
{ntktrang, vtqanh, vhtrong}@vku.udn.vn
4
Trường Đại học Tài chính kế toán, Quảng Ngãi, Việt Nam
nguyenvunhuquynh@tckt.edu.vn
Tóm tắt. Truyền miệng điện tử (electronic Word of Mouth EWOM) là một trong những đối tượng
được nghiên cứu kỹ lưỡng với vai trò công cụ marketing hỗ trợ hoạt động mua sắm trực tuyến.
Theo đó, rất nhiều công trình đánh ghiệu quả, tác động của eWOM đến suy nghĩ, nhận thức, hành
vi người dùng. Tuy nhiên chưa có nhiều bài báo tìm hiểu động cơ, suy nghĩ của tác giả, những người
viết eWOM để chế tác động nhằm phát huy hiệu qucủa ng cụ này. Cho nên, mục đích của
bài báo này xây dựng mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến ý định viết eWOM của khách hàng sau
khi mua sắm trực tuyến. Trên nền tảng ứng dụng lý thuyết hành vi hoạch định, nhóm các nhân tố gồm
thái độ, tính chủ quan tự nhận thức sẽ được khảo sát mức độ tác động đến ý định hành vi. Đồng
thời, bốn lợi ích khi tác giả viết eWOM tạo nên thái độ người viết cũng được xem xét đcái nhìn
sâu sát hơn cho mô hình.
Từ khóa: Thái độ, sự tự nhận thức, tự bảo vệ, ý định hành vi.
Abstract. Electronic Word of Mouth eWOM is studied profoundly as an effective marketing tool
supporting online shopping. In fact, there are many works examining its effectiveness and impact to
consumer perception and behavior. However, topic of eWOM writer’s motivation, thinking is still not
popular. Therefore, the purpose of this article is filling this gap to find out the way ecommerce
website managers enhance the strength of this tool to potential consumers by giving model of
determinants for the writers’ intention to write eWOM. The main foundation applied is the Theory of
planned behavior including attitude, subjective norm and self-efficacy as independent factors.
Furthermore, four benefits namely utilitarian, knowledge, self-protection and emotional value are
studies their influences to attitude of eWOM writers.
Keywords. Attitude, subjective norm, self-protection, intention behavior.
1. Gii thiu
Khi người mua hàng đã trải nghim mua sm ghi li nhn xét, bình lun ca h trên các phương
tin truyn thong thì nhng phn hi này mt phần giúp người bán, người sn xut ci thin tình trng
hoạt đồng, mt phn khác th được xem n quan trọng hơn, cách tác động đến những người
mua tiềm năng. Cho nên nhng phn hồi này còn được gi tên Truyn ming (Word of mouth
WOM). WOM không còn là thut ng xa li vi những người m marketing và được chp nhận như một
hình thc qung cáo thiết yếu, hp l và phương tiện có mnh m đến ngưi tiêu dùng, mang li c li ích
cho người tiêu dùng doanh nghip. WOM kích thích chi tiêu của người tiêu dùng, 2/3 doanh s bán
hàng ph thuc vào hình thc marketing này [20]. ng vi s bùng n ca Internet, s phát trin ca các
trang mng hi, eWOM (Electronic word of mouth) xut hin ch yếu áp dng cho th trường thương
mại điện t. EWOM s hu mt s đặc điểm ni tri so với WOM như tốc đ lan ta, hiu qu lâu dài,
kh năng tiếp cn và kh năng định lượng [6].
329
KỶ YẾU HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC GIA CITA 2020 “CNTT VÀ ỨNG DỤNG TRONG CÁC LĨNH VỰC”
Như vậy, th thy tính hai mt ca eWOM, va công c hu hiệu để truyền thương hiệu khi
nhận được các bình lun tích cc, va th hu hoi danh tiếng ca doanh nghip khi nhng đánh giá
đó là tiêu cc. Các trang thương mại điện t nơi có nhiều bình luận, đánh giá của người tiêu dùng nht.
vy, rt nhiu khách hàng tiềm năng đã tìm đọc các bình luận như một trong nhng kênh giúp h đưa
ra quyết định mua.
Hu hết các nghn cứu đều tp trung vào li ích eWOM mang li cho khách hàng doanh
nghip mà ít ai nghiên cu theo hướng ngược li: Nhng yếu t ảnh hưởng đến quyết định viết eWOM
đối của người tiêu dùng t c độ cá nhân. Thêm vào đó, mặc dù các yếu t ảnh hưởng đến xu hướng viết
nhn xét sn phm dch v mua trc tuyến ca khách hàng đã được xác định trước đây [10][17],
nghiên cu v các yếu t d đoán ý đnh viết đánh giá dành cho mua sm trc tuyến vn còn ít. Mc tiêu
chính ca nghiên cu hin tại là xác định các yếu t ảnh hưởng đến ý định viết bài đánh giá sản phm sau
khi mua sm trc tuyến được thc hin bng cách th nghim Lý thuyết v hành vi hoạch đnh (Theory of
Planned Behavior - TPB) ca Ajzen [1]. Bên cạnh đó, bài báo cũng xem xét mở rng khi EWOM được b
sung mt s chc năng viết đánh giá đc thù trên mng (tin dng, xã hi, ví d, biu hin cảm xúc) như
nhng yếu t d đoán về thái độ ca mi người đối vi vic viết đánh giá, dựa trên mô hình ban đầu được
đề xuất để hiểu động của mi người trong vic to nội dung đóng vai trò công c ca eWOM [9].
Như vậy, bng vic ng dng thuyết hành vi hoạch đnh (TPB) ca Ajzen [1], nhóm tác gi xây dng
hình các nhân tố: thái độ, chun ch quan và kim soát hành vi nhn thức đến ý định viết eWOM ca các
khách hàng s dụng các trang thương mại điện t Vit Nam.
2. Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cu
2.1. WOM và eWOM
Wom được định nghĩa luồng thông tin được truyn t người này sang người khác, t khách hàng này
sang khách hàng khác v thông tin và s tri nghim t vic mua s dng mt sn phm hoc dch v
[20][12]. Trong nhiu thp k, các nhà nghiên cu đã chỉ ra tm quan trng ca WOM trong vic hình
thành ý kiến hành vi ca nhân. Các kết qu nghiên cứu cũng cho thy quan trng WOM trong vic
tiếp nhận thông tin và cho phép người tiêu dùng định hình hành vi. Kho sát cho thy WOM tích cc v
mt sn phm/dch v s làm tăng khả ng mua hàng trong khi WOM tiêu cực làm gim kh năng mua
hàng. Ngun truyền đạt của WOM đến t người thân, người quen nên độ tin cy khá cao và nhng cm
xúc tích cc tiêu cc ca h cũng ảnh hưởng rệt đến ngưi tiếp nhận. độ tin cy ca ngun
thông tin cao nhưng có thể thy kh năng lan truyền ca thông tin không ln, ch một nhóm người b nh
hưởng bi các thông tin này.
Khc phục nhược điểm này, eWOM được định nghĩa tất c các thông tin liên lc không chính thc
hướng đến người tiêu dùng thông qua Internet - liên quan đến vic s dng hoc tng tin v đặc điểm
ca hàng hóa, dch v hoc v người bán [13][14]. Theo như định nghĩa này teWOM bao gm giao tiếp
giữa người sn xuất người tiêu ng cũng như giao tiếp gia các khách hàng với nhau. Như vậy,
nhng tiến b ca công ngh thông tin s xut hin ca mng Internet, các trang web đã thay đi sâu
sắc cách thông tin được trao đổi t qua nhng hn chế truyn thng v vt ca WOM. Ngày
nay ngưi tiêu dùng th chia s tri nghiệm liên quan đến sn phm ca h trên Internet thông qua
phòng trò chuyn, diễn đàn, câu lạc bộ, nhóm thương hiệu mng xã hi. Bên cnh nhng tác động đi
vi s thích hành vi của người tiêu dùng [21], các nghiên cu còn cho thy eWOM nhận đưc s tin
cy và s đồng cm cao t nời tiêu dùng hơn các nguồn tin do doanh nghiệp đưa ra.
Theo King và cng s [11], sáu đặc điểm chính phân bit eWOM với WOM và đóng góp vào s bùng
n mnh m ca eWOM: (1) ý kiến thông tin được chia s ngay lp tc th tiếp cn nhiều đối
tượng; (2) Ngưi nhn eWOM có th tìm kiếm thông tin t nhiu trang web; (3) eWOM sn ngay lp
tc tn ti lâu dài, (4) bn cht n danh ca eWOM, nơi người viết không b chu trách nhim v
nhng nhn xét bình lun ca nh, (5) các nhân th xây dng các kết ni vi những người tiêu
ng khác thông qua vic viết eWOM; (6) ngưi tiêu dùng ngày càng da vào eWOM ca những người
330
Nguyễn Thị Kiều Trang, Vũ Thị Quỳnh Anh, Văn Hùng Trọng, Nguyễn Vũ Như Quỳnh
tiêu dùng khác vì eWOM thường th hin ràng quan đim tiêu cc hoc tích cc v mt sn phm hay
dch v.
2.2. Quan điểm t phía người viết
Nhóm tác gi đã xem xét tài liu nghiên cu cách eWOM được to ra. T đánh giá này, chúng tôi có thể
xác đnh bn yếu t thúc đẩy chính để mi người chia s eWOM thông qua mô hình hành vi kế hoch
của Ajzen: thái độ, chun ch quan và kim soát hành vi nhn thức. Trong đó, biến thái độ là biến chu s
ảnh hưởng của đng lc để đưa đến quyết định viết eWOM của người tiêu dùng thông qua các li ích
bn thân h nhn thy: là (a) tính thc dng, (b) kiến thc, (c) bo v bn thân, và (d) giá tr biu cm.
Daugherty cng s tuyên b rằng xu hướng trong vic to ra ni dung của người dùng (User-
Generated Contents UGC) trc tuyến th được gn vào bn chức năng, đó (a) nh thực dng, (b)
kiến thc, (c) bo v bn thân, và (d) giá tr biu cm. Các tác gi cho rng t quan điểm thc dng (a), s
sn có ca c bin pháp khuyến khích, d: các kích thích marketing như quà tặng, phiếu mua hàng có
th làm ngưi dùng nhn thc li ích khi viết EWOM, s kích hot vic to ra UGC [9]. Trong rt nhiu
trường hp, những ngưi viết eWOM tích cc do h nhn tin t phía người bán đ thu hút s chú ý
gây ng tin với các khách hàng đang ý định mua [5]. Mặc đây không phải mt yếu t khách
quan nhưng lại hiện tượng xy ra ph biến tt c c trang thương mại đin tử. Do đó yếu t y
vẫn nên được đưa vào mô hình.
T quan điểm kiến thc (b), nhu cu hiu bản thân môi trường cộng đồng mạng thúc đẩy mi
người tạo ra UGC. Hơn nữa, Daugherty các đồng nghiệp lưu ý rằng, vic to ra UGC da trên chc
năng bảo v bản ngã (c) được thúc đẩy bi nhu cu muốn tăng cảm giác thân thuc hoc gim cm giác
ti li do quyết định mua hàng không chính xác. mọi người chia s eWOM tiêu cc tích cực như một
mt hình thc đ th hin nhng tri nghim ca h v sn phm, dch v ca công ty. Khách hàng
không hài lòng thường tìm cách gii quyết vấn đề bng vic chia s tri nghim khó chu vi những ngưi
khác hoc tuyên b rng h s ngng s dng các sn phm hoc dch v [4]. Mt khác, vic to ra UGC
được theo đuổi để tha mãn nhu cu ca một người v cảm giác hài lòng khi đóng góp ý kiến cho cng
đồng nhu cu xác thc h ai. H cm thy mình quan trọng vì đã đóng góp những li khuyên cho
người khác và được người khác tha nhn [15].
2.3. Lý thuyết v hành vi hoạch định (Theory of Planned Behavior - TPB) - Ảnh hưởng ca
đến ý định hành vi (Behavior Intention) ca khách hàng
Thuyết nh vi d định (Theory of Planned Behavior - TPB) được phát trin tthuyết nh vi hp
lí (Theory of Reasoned Action) [2] thuyết cho rng nhân t trung tâm trong thuyết hành vi kế
hoạch là ý định ca cá nhân trong vic thc hin mt hành vi nhất định.
Tác gi phát trin thành thuyết hành vi hoạch định [1], vi ni dung ch ra rng ý định thc hin hành vi
s chu ảnh hưởng bi ba nhân t như thái đ đối vi hành vi, tiêu chun ch quan nhn thc v kim
soát hành vi.
Ba yếu t quyết định cơ bản trong lí thuyết này:
(1) Yếu t nhân thái độ nhân đối vi hành vi v vic tích cc hay tiêu cc ca vic thc hin
hành vi;
(2) V ý đnh nhn thc áp lc xã hi của người đó, vì nó đối phó vi nhn thc ca áp lc hay s bt
buc có tính qui tắc nên được gi là tiêu chun ch quan; và
(3) Cui cùng yếu t quyết định v s t nhn thc (self-efficacy) hoc kh ng thực hin hành vi,
được gi là kim soát nhn thc hành vi [1]. Lí thuyết cho thy tm quan trng của thái độ đối vi hành
vi, chun ch quan và kim soát nhn thc hành vi dẫn đến s hình thành ca mt ý định hành vi.
Vi trng tâm ca nghiên cu là ý định hành vi (behavior intention), c th là ý định đánh giá một sn
phm sau khi mua sm trc tuyến, Lý thuyết v hành vi hoạch đnh (TPB) s ch yếu đưc s dụng để
được i nhìn sâu sc v c yếu t d đoán xu hướng đánh giá sản phm/dch v ng khai đối vi công
chúng.n na, vi bn cht của ý định viết đánh giá lien quan đến vic tính toán, cân nhc gia chi phí
lợi ích trưc khi quyết định đăng bài đánh giá [6] thì mt thuyết ch yếu xem xét tính hp trong
hành vi và ý định hành vi của con người như TPB là phù hp.
331
KỶ YẾU HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC GIA CITA 2020 “CNTT VÀ ỨNG DỤNG TRONG CÁC LĨNH VỰC”
Kh năng ứng dng rng rãi của TPB được chng minh trong các nghiên cu khác nhau v các dng ý
định hành vi khác nhau. Các ý định hành vi, c th ý định sn xut ni dung cho tiêu dùng công cng
trong môi trường trc tuyến cũng đã được nghiên cu ngày càng nhiu bng cách s dng lý thuyết này.
Ví d như tiêu chun ch quan hoc tt c các yếu t TPB đưc phát hiện tác động đáng kể đến ý định
ti ni dung video trc tuyến ca mọi người [16], đăng nội dung hoc chia s kiến thc trên nn tng công
cng khác [16], đăng những bình lun n danh trên mt trang web [19]. Mt phiên bn m rng ca
TPB (bao gồm các đặc điểm tính cách làm yếu t d đoán) cũng đã được th nghim trong mt nghn
cu v ý định xem xét sn phm trc tuyến ca mọi người, mc dù ch mt trong ba yếu t TPB (thái độ)
d đoán ý đnh quan tâm. T nhng nhận định này, gi thuyết 1 được đề ngh như sau:
Gi thuyết 1: Ý định viết eWOM cho mt sn phm/dch v của người mua ng trên trang thương
mại điện t được da trên ba yếu t TPB, đó (a) thái độ đối vi vic viết đánh giá, (b) tiêu chuẩn ch
quan và (c) kim soát hành vi theo nhn thc.
2.4. Các chức năng li ích ca eWOM và ảnh hưởng đến thái độ tác gi
Mt phân tích tng hp các nghiên cu trước đây sử dng TPB cho thy trong ba yếu t TPB nh
hưởng đến ý định hành vi, thì thái đ là yếu t d đoán ý định tốt hơn nhiều so vi tiêu chun ch quan và
kim soát hành vi nhn thc. Phát hin này cng c vai trò ni bt của thái đ như một yếu t quyết đnh
ý định hành vi.
Ngày nay, một quan điểm ph biến v thái độ cho rng đại din cho s tích hợp đánh giá của tri
nghim nhn thc và tình cảm liên quan đến một đối tưng [8]. Trên thc tế, các nghiên cứu trước đây đã
ch ra rằng thái độ đối vi mt s hành vi nhất định trong môi trường k thut s như mua sắm trc tuyến,
du [3] xut phát t nhiu yếu t liên quan đến ch ý nnhận thc v nh hu ích, nim vui s tin
tưởng.
Daugherty và cộng sự cũng phát hiện ra rằng thái độ của mọi người đối với việc tạo ra nội dung phản hồi
trên mạng phụ thuộc vào bốn chức năng: (a) tính thực dụng, (b) kiến thức, (c) bảo vệ bản thân, (d) giá
trị biểu cảm [9]. Điểm này đưa ra giả định rằng c chức năng viết đánh giá không chảnh hưởng trực
tiếp đến ý định viết đánh giá cho mà n cả thái độ của họ đối với việc viết đánh giá sau khi mua hàng.
Do đó, giả thuyết nghiên cứu thứ hai được đưa ra như sau:
Gi thuyết 2: Thái độ của ni mua ng đối vi vic viết eWOM được da trên bn chc năng của
vic viết đánh giá, đó là (a) tính thc dng, (b) kiến thc, (c) bo v bn thân, và (d) giá tr biu cm.
Hình 1 cho thy mô hình nghiên cu hoàn chnh s được kim chng cho nghiên cu này.
Hình 1. Mô hình nghiên cứu đề xuất
Ý định viết
eWOM
Thái độ
Tiêu chun
ch quan
Kim soát
hành vi
Kiến thc
Tính thc
dng
Bo v bn
thân
Giá tr biu
cm
H1(a)
H1(b)
H1(c)
H2(a)
H2(b)
H2(c)
H2(d)
332
Nguyễn Thị Kiều Trang, Vũ Thị Quỳnh Anh, Văn Hùng Trọng, Nguyễn Vũ Như Quỳnh
3. Phương pháp nghiên cứu và thang đo
3.1. Phương pháp nghiên cứu d kiến:
Bảng câu hỏi kháo sát được thiết kế đo lường ở quy mô thử nghiệm nhằm thu thập ý kiến ban đầu về
nội dung để chỉnh sửa cho phù hợp.
Bn chính thc s đưc gi đến người dùng đã mua sắm trc tuyến tng viết phn hi eWOM
thong qua các trang mng xã hi và email.
Kết qu kho sát s được x phân ch da vào phn mm SPSS 22 nhm kiểm định c gi
thuyết để hoàn thin mô hình.
3.2. Thang đo
Các biến được đo lường tham kho t mt s bài báo và nhóm tác gi xây dng theo bảng dưới đây.
Bng 1. Thiết kế thang đo
Biến (construct) S lượng ch mc
(item) Thang đo tham khảo
Ý định hành vi 4 Nhóm tác gi
Thái độ 3 (Daugherty và cng s, 2008)
Tiêu chun ch quan 3 (Clary và cng s, 1994)
Kim soát hành vi 3 (Clary và cng s, 1994)
Tính thc dng 4 (Daugherty và cng s, 2008)
Kiến thc 3
(Clary và cng s, 1994)
Bo v bn thân 3
Giá tr biu cm 4
4. Kết lun
Bài báo đã đề xuất hình các nhân tố tác động đến ý định viết phản hồi EWOM của tác giả gồm có:
thái độ, tiêu chuẩn chủ quan và kiểm soát hành vi của người đã từng mua sắm trực tuyến. Trong đó, thái
độ được xem biến sđóng vai trò quan trọng nhất, cho nên bốn nhóm lợi ích hình thành nên thái đ
cũng được xem xét, đó là: tính thực dụng, kiến thức, bảo vệ bản than và giá trị biểu cảm. Hạn chế của bài
báo là chỉ dừng ở mức đề xuất mô hình, nên nhóm tác giả đưa ra kế hoạch sử dụng thang đo trong thiết kế
Bảng câu hỏi thu nhận ý kiến từ người dùng và kế hoạch thực hiện nghiên cứu trong tương lai.
Tài liệu tham khảo
1. Ajzen, I. (1991). The theory of planned behavior. Organizational behavior and human decision
processes, 50(2), 179-211.
2. Ajzen, I., & Fishbein, M. (1975). A Bayesian analysis of attribution processes. Psychological
bulletin, 82(2), 261.
3. Ayeh, J. K., Au, N., & Law, R. (2011). BDo we believe in TripAdvisor?: examining credibility perceptions
and online travelers’ attitude toward using user-generated content. Journal of Travel Research, 52(4), 437
452.
4. Bougie, R., Pieters, R., & Zeelenberg, M. (2003). Angry customers don't come back, they get back: The
experience and behavioral implications of anger and dissatisfaction in services. Journal of the academy of
marketing science, 31(4), 377-393.
333