
151
@ Trường Đại học Đà Lạt
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHUYỂN ĐỔI SỐ NGÀNH DỆT MAY –
TRƯỜNG HỢP TẠI CÁC CÔNG TY DỆT MAY VỪA VÀ NHỎ TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ThS. Mai Lưu Huy
Trường Đại học Văn Hiến
Email: HuyML@vhu.edu.vn
Tóm tắt
Chuyển đổi s là giải pháp giúp ngành dệt may nâng cáo vị trí trong chuỗi giá trị. Hiện tại,
quy trình quản lý của ngành dệt may chủ yếu mang tính thủ công, không quản lý đưc s lưng
và hiệu quả làm việc của đội ngũ công nhân, s lưng hàng hóa, lưng nguyên vật liệu, tiến độ,
chất lưng sản phẩm. Điu này làm giảm năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp. Bên cạnh đó,
trong nhng năm qua ngành Dệt may cũng đi mặt vi đại dịch Covid-19 gây ra rất nhiu khó
khăn thử thách cho doanh nghiệp. Vi phần ln các doanh nghiệp Dệt may hiện tại đu là doanh
nghiệp vừa và nhỏ, do đó các doanh nghiệp Dệt may vẫn chưa biết bắt đầu từ đâu để chuyển đổi
s cho ph hp vi năng lực. Tham luận này giúp các doanh nghiệp trong ngành Dệt may từng
bưc chuyển đổi kỹ thuật s trong sản xuất nhm nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
Từ khóa: Chuyển đổi s, Dệt may, Doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Abstract
Digital transformation is the solution to help the textile industry improve its position in the value
chain. Currently, the management process of the textile and garment industry is mainly manual, unable
to manage the number and working efficiency of workers, quantity of goods, quantity of raw materials,
progress, quality. Product, which reduces the competitiveness of businesses. In addition, in recent
years, the textile and garment industry has also effected by the Covid-19 pandemic, causing many
difficulties and challenges for businesses. With most of the current textile enterprises being small and
medium enterprises, so the textile enterprises still do not know where to start to digitally transform to
suit their capacity. This presentation helps businesses in the Textile and Garment industry step by step
digitalize their production in order to improve their competitiveness.
Key words: Digital Transformation, SMEs, Textile
1. Đặt vấn đề
Sau khi Việt Nam trở thành thành viên của các hiệp định thương mại (WTO, AFTA…) doanh
nghiệp vừa và nhỏ (SME) Việt Nam phải đi diện vi nhiu áp lực cạnh tranh. Do vậy cần có nhng
chiến lưc bài bản để có thể tn tại trong nn kinh tế hội nhập ngày nay. Các SME cần phải mạnh
dạn thay đổi, đưa ra nhng ý tưởng và nhng hoạt động mi; tuy nhiên vấn đ đặt ra là nhng công
ty vi rất ít hoặc không có kinh phí để thực hiện nghiên cứu có thể đưc ngun kiến thức từ đâu.
Các SME cần đưa công nghệ thông tin, cụ thể là internet và điện toán đám mây vào các hoạt động
của doanh nghiệp để giúp giảm thiểu tác động tiêu cực do quy mô và ngun lực hạn chế.
Dệt may là một trong nhng ngành chịu ảnh hưởng nặng n nhất từ đại dịch Covid-19 vi hơn
81,7% doanh nghiệp bị giảm đơn hàng, 22,9% doanh nghiệp không xuất khẩu đưc. Không ch vậy,
các chuyên gia dự báo rng nhng tác động tiêu cực này sẽ tiếp tục kéo dài trong 2-3 năm ti.

152
@ Trường Đại học Đà Lạt
Đứng trưc nguy cơ “sng còn” ngành dệt may Việt Nam đã và đang có nhng bưc chuyển
đổi s để nâng cao khả năng cạnh tranh. Sự chuyển đổi của các công nghệ s và sự cạnh tranh
khc liệt trong ngành đòi hỏi các doanh nghiệp dệt may Việt Nam phải chuyển hưng, thay đổi
chiến lưc kinh doanh và đổi mi công nghệ nếu mun đảm bảo li thế cạnh tranh, và sự phát triển
bn vng trên thị trường.
Hơn lúc nào hết, doanh nghiệp dệt may Việt Nam mun tn tại và phát triển trên thị trường
thì nhất thiết phải chuyển dịch từ phương thức sản xuất truyn thng chủ yếu là gia công sang tự
thiết kế và sản xuất thành phẩm. Ngành may mặc trong nưc cũng cần đưc đầu tư công nghệ hiện
đại, xây dựng đội ngũ nhân lực chất lưng cao, có thể sử dụng và làm chủ đưc công nghệ.
Chuyển đổi s là một quá trình tất yếu, là kim ch nam và công cụ vô cng cần thiết cho ngành
sản xuất nói chung và ngành dệt may nói riêng. Đng thời, nó có tác động vô cng ln đến hoạt
động và sự tn tại phát triển của doanh nghiệp, đặc biệt đi vi các doanh nghiệp trong ngành dệt
may Việt Nam.
2. Thách thức cạnh tranh của ngành dệt may sau đại dịch covid – 19
Theo d liệu từ Trung tâm Thương mại Quc tế, thương mại dệt may toàn cầu đã mở rộng
vi tc độ tăng trưởng bình quân hàng năm là 3,3% trong giai đoạn 2016 - 2019. Năm 2020, ảnh
hưởng của dịch Covid-19 khiến thương mại ngành dệt may toàn cầu giảm 3,89% so vi năm 2019.
Ngành dệt may của Việt Nam cũng là một trong nhng ngành hàng xuất khẩu chủ lực và gi
vai trò quan trọng đi vi sự tăng trưởng của nn kinh tế, chiếm 12 - 16% tổng kim ngạch xuất
khẩu của cả nưc.
Và cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đưc kỳ vọng sẽ tạo nên sự thay đổi ln v phương thức
sản xuất, làm thay đổi sâu rộng chuỗi giá trị sản phẩm, từ nghiên cứu - phát triển đến sản xuất,
dịch vụ logistics đến dịch vụ khách hàng…, giúp giảm đáng kể chi phí sản xuất, vận chuyển, phân
phi và làm tăng năng suất lao động và hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Ngành công nghiệp dệt may Việt Nam trong nhng năm gần đây đã có nhng bưc tiến tích
cực cả v sản xuất và xuất khẩu. Trong đó, tc độ tăng trưởng trong sản xuất ngành dệt may bình
quân giai đoạn 2016 - 2020 đạt 7,9%/năm, riêng năm 2018 tăng trên 33%. Năm 2020, ngành dệt
may là một trong nhng ngành chịu tác động tiêu cực và kéo dài của dịch Covid-19.
Trong nhng tháng đầu năm 2021 ngành dệt may Việt Nam dần hi phục sau 1 năm tăng
trưởng âm vi tổng kim ngạch xuất khẩu 4 tháng đạt 11,747 tỷ USD. Đơn hàng di dào, nhiu
doanh nghiệp đã đủ hàng sản xuất đến hết năm.
Tuy nhiên, dịch bệnh khiến nhu cầu tiêu dng và thị phần ngành thời trang thay đổi đáng kể.
Nhu cầu tiêu dng thời trang nhanh giảm mạnh, chuyển sang sử dụng thời trang cơ bản và các
nguyên liệu bn vng. Nhu cầu mi nhanh chóng mở rộng, đưc dự báo sẽ chuyển thành xu hưng
lâu dài. Đng thời, các mi quan hệ đi tác trong chuỗi giá trị cũng đa dạng và sâu sắc hơn.
Bên cạnh đó, việc sử dụng nguyên liệu bn vng đang đưc xem là xu thế trong ngành dệt
may. Các doanh nghiệp hưng đến các chất liệu bông trng hu cơ, vải từ cây trng tái sinh, da
thân thiện môi trường, vật liệu từ rác thải và tái sử dụng.
Đặc biệt, bản đ thời trang thế gii đang thay đổi, các quc gia sản xuất dệt may, trong đó có
Việt Nam phải cạnh tranh để chia lại thị phần. Tại Mỹ và châu Âu – 2 thị trường xuất khẩu chính
của dệt may Việt Nam – nhu cầu tiêu dng đã sụt giảm ti 40% và 45%. Giá đơn hàng xuất khẩu

153
@ Trường Đại học Đà Lạt
cũng giảm rất mạnh trong năm 2020 và kéo dài cho đến nay, ch riêng tại thị trường Mỹ đã giảm
trung bình 13% (Theo Tạp chí Dệt may và Thời trang Việt Nam).
Giờ đây, để tn tại, cạnh tranh v chi phí là không đủ, mọi doanh nghiệp – ln hay nhỏ, khởi
nghiệp hay lâu đời – phải có khả năng liên tục chuyển đổi và đổi mi.
Một thách thức ln đi vi các doanh nghiệp dệt may Việt Nam nm ở sự cạnh tranh vi một
s nưc trong khu vực. So vi các nưc như Campuchia hay Banglades, Việt Nam có chi phí sản
xuất và mức lương lao động cao hơn. Vì vậy, các nưc này đang là đích đến đưc nhắm ti của
nhng đơn hàng giá rẻ vi chi phí thấp hơn nhiu so vi nưc ta. Do đó, để cạnh tranh, việc phi
hp nhịp nhàng gia người lao động và công nghệ sẽ là chiến lưc cần thiết để doanh nghiệp ti
ưu hơn v mặt chi phí khi đng thời nâng cao hiệu suất hoạt động và mở rộng quy mô thị trường.
Mặt khác, trong cuộc chơi trong chuỗi cung ứng toàn cầu, các doanh nghiệp bắt buộc phải đi
mặt vi xu hưng fast fashion (thời trang ăn lin hay thời trang nhanh) đưc sản xuất trong thời
gian cực ngắn. Nếu như trưc đây mẫu mã và xu hưng thay đổi theo năm thì bây giờ là theo hàng
tháng, thậm chí là hàng tuần. Đặc biệt trong thời gian gần đây, các hãng thời trang ngoại có tiếng
như Zara, H&M, Topshop đã thâm nhập vào thị trường thời trang may mặc Việt Nam vi giá thành
không đắt hơn nhiu, hay đôi khi là rẻ hơn nhng thương hiệu trong nưc, mà mẫu mã lại đa dạng,
ph hp vi mọi lứa tuổi. Điu này không nhng gây áp lực cho các doanh nghiệp trong nưc v
tiến độ sản xuất mà còn v định mức giá cả.
Hiệp định Đi tác Kinh tế Toàn diện Khu vực (RCEP) và Hiệp định thương mại tự do Liên
minh châu Âu – Việt Nam (EVFTA) đưc ký kết trong năm 2020 là một cơ hội ln cho các ngành
ngh nói chung và ngành dệt may nói riêng. Vi quy tắc xuất xứ giá trị trong khu vực địa lý, Hiệp
định RCEP – một hiệp định mở ra thị trường 2,2 tỷ người (tương đương 26,200 tỷ USD), là một
điểm cộng cho các doanh nghiệp Việt Nam – dự kiến sẽ tạo cơ hội xuất khẩu cho ngành dệt may.
Trái ngưc vi RCEP, hiệp định HEVFTA lại yêu cầu rất khắt khe vi nguyên liệu sản phẩm, hiện
ở Việt Nam có rất ít doanh nghiệp đáp ứng đưc yêu cầu của hiệp định này do ngành dệt may đang
ch tập trung ở phần sản xuất (phần mang lại giá trị thấp trong chuỗi giá trị) mà ít tập trung vào
ngành công nghiệp phụ tr khác. Trong thời gian ti, Việt Nam sẽ cần xây dựng và hoàn thiện
chuỗi giá trị ngành.
3. Tác động của chuyển đổi số đến ngành dệt may
Lâu nay, quy trình quản lý của ngành dệt may chủ yếu mang tính thủ công, không quản lý đưc
s lưng và hiệu quả làm việc của đội ngũ công nhân, s lưng hàng hóa, lưng nguyên vật liệu,
tiến độ, chất lưng sản phẩm. Điu này khiến chúng ta không minh bạch và kiểm soát đưc quy trình
sản xuất. Mun nâng cao năng lực cạnh tranh, chúng ta phải giải đưc nhng tn đọng này.
Chuyển đổi s sẽ là giải pháp giúp ngành dệt may nâng cao vị trí trong chuỗi giá trị. Chuyển
đổi s là điu bắt buộc đi vi DN sản xuất, nhất là vi các ngành sản xuất hưng đến xuất khẩu.
Các chuyên gia cảnh báo, nếu không kịp thời chuyển đổi s, DN sẽ bị lạc hậu trong sản xuất, mất
khả năng cạnh tranh, nặng n hơn là bị loại khỏi thị trường.
Cách mạng công nghiệp 4.0 (CMCN 4.0) cũng tạo ra nhiu đổi mi trong quá trình sản xuất
kinh doanh và việc tận dụng tim năng từ công nghệ sẽ đem đến nhng bưc phát triển bứt phá
hơn cho ngành, cũng như đáp ứng đưc nhng yêu cầu tăng trưởng bn vng và thay đổi nhanh
chóng từ thị trường. Vì vậy, ngành dệt may cần tích cực áp dụng các công nghệ mi vào hiện đại
hóa dây chuyn sản xuất, nâng cao hiệu suất và chất lưng cũng như đẩy mạnh giá trị cạnh tranh.

154
@ Trường Đại học Đà Lạt
Một khảo sát đưc thực hiện thuộc đ tài khoa học cấp Nhà nưc do Tập đoàn dệt may Việt
Nam, trường Đại học Công nghiệp Dệt May Hà Nội, Viện nghiên cứu Dệt May và Viện Kinh tế
& Quản lý (Đại học Bách khoa Hà Nội) vi hơn 100 doanh nghiệp gm cả doanh nghiệp FDI,
doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp cổ phần còn vn Nhà nưc…cho thấy, để tiếp cận đưc vi
CMCN 4.0 ngành dệt may Việt Nam phải vưt qua rất nhiu thách thức. Nếu tính theo thang điểm
5 thì mức độ đáp ứng CMCN 4.0 của hệ thng quản lý trong ngành si đạt 2,61 điểm; dệt là 2,46;
nhuộm 2,83; may 3,11. Đáng lo ngại, mức độ sẵn sàng để hội nhập vi 4.0 của ngành si là cao
nhất đạt mức 3,02; ngành dệt 2,4; ngành nhuộm 2,3 và ngành may 2,85.
Tác động của chuyển đổi s đến ngành dệt may giai đoạn 2019-2030 đó là xu thế sử dụng sản
phẩm xanh, vật liệu nano, vật liệu có tính năng đặc biệt ngày càng phổ biến trên thế gii. Do đó,
công nghệ sản xuất của ngành si, dệt, nhuộm phải đáp ứng xu thế này thì mi có đơn đặt hàng. Bên
cạnh đó, là xu thế cá nhân hoá sản phẩm, tức là sản xuất hàng loạt nhưng phải theo nhu cầu cá nhân,
và xu thế đặt cảm biến để thu thập d liệu s hoá trong các thiết bị dệt may, xu thế sử dụng thiết bị
dệt may đưc s hoá, tự động hoá trong ngành dệt may đặc biệt là lnh vực sản xuất si, dệt, nhuộm
và may sản phẩm cơ bản (nhà máy thông minh, in 3D, dệt 3D). Theo ông Hiệp, ngành dệt may Việt
Nam sẽ phải theo xu thế này để kết ni minh bạch trong toàn bộ chuỗi cung ứng.
Cuộc chuyển đổi s cũng tác động mạnh mẽ ti ngun nhân lực của dệt may. Báo cáo cho
rng, nhu cầu đào tạo cán bộ quản lý cấp cao tăng lên nhm đáp ứng kỹ năng giao tiếp trong môi
trường s, kỹ năng lập chiến lưc kinh doanh- đầu tư vi sự tr giúp của công nghệ AI, PLM,
ERP; hệ thng xử lý ảo trên từng thiểt bị và kết ni toàn nhà máy…
Covid-19, mặc d gây ra suy giảm kinh tế toàn cầu nhưng ở một góc độ khác nó cũng tạo ra
một cơ hội thúc đẩy việc doanh nghiệp nhìn lại để thấu hiểu sâu sắc hơn doanh nghiệp của mình,
xem xét và đánh giá lại chuỗi cung ứng để tìm ra các giải pháp nâng cao hiệu quả trong quản trị
doanh nghiệp, liên kết các ngành trong cng chuỗi giá trị để tạo ra nhng cơ hội mi. Theo nhận
định từ các chuyên gia, chính nhng thách thức từ Covid-19 đã khiến ngành dệt may trở nên vng
vàng hơn vi các hành động như giảm nhập khẩu nguyên phụ liệu từ nưc ngoài và thay vào đó
sử dụng nguyên liệu trong nưc nhiu hơn, giúp nâng cao giá trị gia tăng trong xuất khẩu.
4. Giải pháp cơ bản đối với các công ty dệt may vừa và nhỏ trên địa bàn Tp.HCM
Đi vi ngành dệt may, chuyển đổi s phải chuyển đổi đng thời ba yếu t: mô hình kinh
doanh, công nghệ và con người.
Thứ nhất, Mô hình kinh doanh, đây là yếu t đầu tiên và cực kỳ quan trọng. Các doanh nghiệp
cần xác định tình hình thực tế và khả năng chuyển đổi của doanh nghiệp để tích hp chiến lưc
chuyển đổi s vào chiến lưc phát triển chung của doanh nghiệp.
Một chiến lưc đúng đắn và mô hình kinh doanh hiệu quả gắn vi chuyển đổi s sẽ giúp
doanh nghiệp gia tăng hiệu quả vận hành, nâng cao trải nghiệm khách hàng và hơn na là tạo ra
li thế cạnh tranh trên thị trường cho riêng mình.
Thứ hai, Công nghệ, bao gm công nghệ hạ tầng và công nghệ nn tảng hỗ tr mô hình kinh
doanh. Cần lưu ý chuyển đổi s không phải áp dụng công nghệ tt nhất, mi nhất, mà là công nghệ
ph hp nhất.
Trong công tác sản xuất, nhiu phần mm đơn giản nhưng chi tiết đưc đưa vào các dây
chuyển sản xuất để giảm nhân sự quản lý, hàng hóa sản xuất, nâng cao năng lực cạnh tranh. Phổ

155
@ Trường Đại học Đà Lạt
biến như là: Quản lý hoạt động sản xuất, vòng đời sản xuất, kế hoạch sản xuất, chất lưng sản
xuất, hoạch định nhu cầu vật tư, quản lý tài sản,…
Trong công tác quản lý cũng thực hiện chuyển đổi s để phi hp vi công tác sản xuất. Các
hệ thng công nghệ s sẽ đáp ứng tính kế thừa trong hệ thng quản trị, để gia tăng tính tiện ích và
hiệu quả quản trị. Nhng phần mm đưc sử dụng phổ biến như là: Quản lý công việc, quản lý tài
liệu, quản lý bộ quy trình, quản lý dự án, trình ký điện tử – ch ký s, họp trực tuyến,…
Thứ ba, Con người - đặc th của may mặc là gia công sản phẩm, thì mấu cht của việc chuyển
đổi s là ngun nhân lực. Từ nhân lực quản trị đến nhân lực trực tiếp tham gia các chuỗi cung ứng
sản phẩm.
Vậy nên, nếu không có sự chuẩn bị tt v con người cho chuyển đổi s ở các tổ chức trong
doanh nghiệp thì không thể triển khai thành công chuyển đổi s, d công nghệ và mô hình kinh
doanh có tt đến đâu.
Việc thay đổi ngun nhân lực trong chuyển đổi s sẽ tập trung vào năm vấn đ chính, gm:
Trải nghiệm nhân viên
Truyn thông nội bộ
Văn hóa doanh nghiệp
Đào tạo nhân sự
Tổ chức quản lý
Bên cạnh đó, tác giả cũng đ xuất lộ trình chuyển đổi s dành cho các doanh nghiệp dệt may
vi quy mô vừa và nhỏ trên địa bàn TPHCM.
Bảng 01: Giải pháp chuyển đổi số cho các doanh nghiệp dệt may
Giai đoạn 01
Giai đoạn 02
Giai đoạn 03
Thực
trạng
Quy trình sản xuất thủ công,
chi phí cho sản xuất >70% tổng
chi phí
Chuỗi cung ứng kéo dài
nhiu khâu
Hoàn thành s hóa sản xuất
Chưa tìm thấy đưc li thế
cạnh tranh
Doanh nghiệp, khách hàng,
nhà cung cấp đang tách biệt
Mục
tiêu
Sản xuất minh bạch và hp lý
Ti ưu ngun lực
Xây dựng nn tảng s hóa
Hoạt động ti ưu, xâm chiếm
thị trường ngách
Kết ni khách hàng
Mở rộng nn tảng s hóa
Hình thành hệ sinh thái
s hóa
Mở rộng mô hình kinh
doanh đa kênh
Giải
pháp
Hoạch định nhu cầu vật tư
Lập kế hoạch sản xuất
Quản lý hoạt động sản xuất
Quản lý chất lưng sản xuất
Quản lý ngưng sản xuất
Dịch vụ chăm sóc khách hàng
Dịch vụ bảo hành – bảo trì
Khảo sát hài lòng khách hàng
Quản lý vòng đời sản phẩm
Quản lý chuỗi phân phi
Quản lý bán lẻ
Kế hoạch định biên
ngun lực
Dịch vụ hỏi đáp tự động
Quản lý quan hệ khách
hàng

