BỘ QUỐC PHÒNG
HỌC VIỆN KỸ THUẬT QUÂN SỰ
------------
TÀI LIỆU
ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG KỸ NĂNG SỐ
CHO ĐỐI TƯỢNG HỌC VIÊN
Hà Nội Tháng 7/2025
Bài 1. Giới thiệu về chuyển đổi số và hệ thống tự động hóa chỉ huy trong Quân đội
1.1. Giới thiệu về Chuyển đổi số
1.1.1. Tổng quan Chuyển đổi số
Trên thế giới, chuyển đổi số bắt đầu được nhắc đến nhiều vào khoảng năm
2015, phổ biến từ năm 2017. Việt Nam, chuyển đổi số bắt đầu được nhắc đến
nhiều vào khoảng năm 2018. Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình
Chuyển đổi số quốc gia vào ngày 03/6/2020.
a. Khái nim Chuyn đổi s
“CĐS quá trình thay đổi tổng thể toàn diện của nhân, tổ chức về
cách sống, cách làm việc từ môi trường thực sang môi trường số.”
- CĐS cuộc cách mạng về duy, nhận thức, thể chế, chính sách nhiều
hơn là một cuộc cách mạng về công nghệ.
- Tổng thể nghĩa mọi bộ phận. Toàn diện nghĩa mọi mặt. Đây sự
“sáng tạo phá hủy”. Có những thay đổi diễn ra từ từ, tuyến tính. Có những thay đổi
diễn ra nhanh chóng, toàn diện thay thế cái cũ, gọi sáng tạo phá hủy. Một ví
dụ minh họa nét nhất về chuyển đổi squá trình thay đổi từ con nhộng thành
con bướm, khi con nhộng tự vận động, xé rách cái kén, thành con bướm bay lên,
thay đổi hoàn toàn về bản chất.
- Chuyển đổi sbước phát triển tiếp theo của tin học hóa, có được nhờ sự
tiến bộ vượt bậc của những công nghệ mới mang tính đột phá, nhất công nghệ
số.
- Phân biệt CĐS và Tin học hóa: Tin học hóa, hay ứng dụng công nghệ
thông tin, số hóa quy trình đã có, theo hình hoạt động đã có, để cung cấp
dịch vụ đã có. Chuyển đổi số số hóa toàn bộ cả một tổ chức, thay đổi quy
trình mới, mô hình tổ chức mới, phương thức cung cấp dịch vụ hoặc cung cấp dịch
vụ mới.
- Phân biệt CĐS và khoa học công nghệ đổi mới sáng tạo: Chuyển đổi số
là chuyển đổi mô hình hoạt động dựa trên công nghệ số, dữ liệu số. Khoa học công
2
nghệ đổi mới sáng tạo tạo ra giá trị mới dựa trên các đột phá về nghiên cứu
khoa học và ứng dụng công nghệ.
b. Ví d v CĐS
* Câu chuyện về quyết định thay đổi kích thước bàn ăn
Một công ty du lịch lớn ở Mỹ quyết định thực hiện một sáng kiến CĐS bằng
cách lắp đặt các camera công cộng các cảm biến thu thập dữ liệu công khai
nhà ăn của công ty. Dữ liệu được truyền về hệ thống tính toán để phân tích. Sau
một thời gian, công ty nhận ra rằng nhóm những người thường xuyên ăn cùng nhau
trong nhóm 4 người hoặc 8 người những người năng suất lao động cao hơn
những người ăn một mình hoặc ăn theo nhóm đông hơn. Chính vì vậy, công ty này
đã quyết định thay đổi kích thước bàn ăn trong nhà ăn của mình, chỉ gồm 2 loại
bàn, dành cho 4 người và dành cho 8 người.
dụ trên xuất phát từ một ý tưởng đơn giản, công nghệ khả thi. Tuy nhiên,
thể hiện một cách thức tư duy và hành động mới, đó ra quyết định dựa trên dữ
liệu. Dữ liệu đúng, đủ kịp thời sẽ dẫn đến hành động đúng, không cảm tính.
CĐS bắt đầu từ những đột phá công nghệ số, nhưng CĐS không phải chỉ công
nghệ số, quan trọng hơn, CĐS chấp nhận cái mới. Do đó, CĐS cuộc cách
mạng về duy, nhận thức, thể chế, chính sách nhiều hơn một cuộc cách mạng
về công nghệ.
+ Câu chuyện về Grab
Công ty Grab thành lập năm 2012, không sở hữu bất cứ một lái xe hay chiếc
xe taxi nào. Tuy nhiên, sự ra đời của Grab đã thay đổi cách thức cung cấp sử
dụng dịch vụ taxi của mọi người. Sự phát triển chóng mặt của công nghệ số dữ
liệu đã xóa mờ ranh giới của các lĩnh vực kinh doanh. Grab doanh nghiệp công
nghệ, nhưng hoạt động trong lĩnh vực vận tải, logistics, thương mại điện tử...
Thông qua nền tảng svới lượng người dùng lớn, Grab thể nhanh chóng tham
gia thị trường của các lĩnh vực khác, thay đổi bản chuỗi giá trị của ngành, lĩnh
vực đó. Rất khó thể đưa ra định nghĩa chính xác Grab doanh nghiệp hoạt
động trong lĩnh vực nào.
3
Sự thay đổi về bản chất (Sự tham gia của nhiều bên): Hiện diện khi người
dùng cần + Thấu hiểu cái người dùng nghĩ + ngay khi người dùng muốn + Tận
dụng các nguồn lực nhàn rỗi trong xã hội.
c. Các cấp độ của CĐS
CĐS thường được nhìn theo ba cấp độ: (1) Số hóa; (2) hình hoạt động
số; (3) Chuyển đổi số. Ba cấp độ này được giải thích ít nhiều khác nhau trên báo
chí, nhưng ý chính có thể được hiểu như sau.
Số hóa (digitization) nđã nêu trên việc biểu diễn các thực thể (đối
tượng, vạn vật) trong tự nhiên, từ dạng tự nhiên, dạng vật (physical) sang
dạng số, tức tạo ra phiên bản số của các thực thể và do đó tạo một cặp đôi thực - số
(digital twin). Việc số a đã bắt đầu từ khi máy tính, vì mọi thứ muốn đưa vào
máy tính đều phải dạng số. Số hóa tạo ra dữ liệu từ đó kết nối các thực thể
bước đầu của chuyển đổi số. Số hóa thay đổi rất nhanh gần đây do những tiến bộ
của công nghệ số hóa, của Internet vạn vật…
Khai thác hội số (digitalization) còn được gọi “số hóa quy trình”, “số
hóa tổ chức” hay “số hóa doanh nghiệp” cấp độ dùng các công nghệ số dữ
liệu để xác định cách thức quy trình hoạt động mới của tổ chức hay doanh
nghiệp. Đây chính là việc ứng dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động của các
tổ chức doanh nghiệp khi các hội số ngày càng nhiều. Bản chất của cấp độ
này là đổi mới sáng tạo với các công nghệ số (tiêu biểu là Al, dữ liệu lớn, điện toán
đám mây, chuỗi khối Internet vạn vật) nhằm khai thác hai đặc điểm bản của
môi trường thực-số dữ liệu kết nối... để xây dựng hình hoạt động hay
hình kinh doanh trên môi trường thực-số.
Chuyển đổi (transformation) là thay đổi cấp độ hệ thống của tổ chức theo
hình hoạt động hay kinh doanh mới, với sự thay đổi của con người, thể chế
ứng dụng các công nghệ số trong tổ chức. Ở cấp độ này, hoạt động của tổ chức dựa
trên công nghsố sđược tái cấu trúc, thay đổi một cách tổng thể toàn diện.
Các hình quá trình kinh doanh số sẽ tái cấu trúc nền kinh tế. hội sẽ thay
đổi khi mọi người tích hợp công nghệ số vào cuộc sống của mình. Chuyển đổi số
4
qtrình chuyển đổi cấp hộ hệ thống nhằm thay đổi hành vi trên quy lớn.
Bản chất của chuyển đổi số là sáng tạo (creation).
Có thể tóm tắt ba cấp độ của chuyển đổi số như sau:
- Số hóa xảy ra các thực thể được tạo ra biểu diễn số.
- Khai thác hội số xảy ra khi hình kinh doanh quy trình hoạt động
được thay đổi để thích ứng với các cơ hội có được từ số hóa.
- Chuyển đổi xảy ra khi chính quyền, doanh nghiệp, hội, nền kinh tế tái
cấu trúc có tính hệ thống với việc sử dụng hiệu quả các công nghệ số.
d. Khó khăn và thách thức ln nht ca chuyển đổi s
Khó khăn lớn nhất của CĐS thay đổi thói quen. Thách thức lớn nhất của
CĐS là có nhận thức đúng.
Loài người đã quen với môi trường thực nhiều thế kỷ. Chuyển lên môi
trường số thay đổi thói quen. Thay đổi thói quen là việc khó. Thay đổi thói quen
việc lâu dài. Thay đổi thói quen một tổ chức phụ thuộc chủ yếu vào quyết tâm
của người đứng đầu.
CĐS chuyện chưa tiền lệ, vậy, nhận thức đúng việc khó. Nhận
thức đúng về CĐS còn phải đặt trong bối cảnh cụ thể của một tổ chức. CĐS vấn
đề nhận thức chứ không phải chỉ vấn đề công nghệ, chuyện dám làm hay
không dám làm của người lãnh đạo.
e. Ri ro ln nht ca chuyển đổi s
Các rủi ro thể gồm việc những thay đổi mới bị mất kết nối với các hệ
thống cũ vẫn cần duy trì hoạt động.
Xây dựng các công nghệ mới luôn có rủi ro kèm theo, có thể cần nhiều tháng
trời để các thay đổi trở nên hiệu quả. quan, tổ chức cần thời gian để điều chỉnh
các quy trình, công cụ và quy trình mới.
Chuyển đổi số là việc chuyển đổi hoạt động của chính quyền của nền kinh tế
và của xã hội lên môi trường số, nên rủi ro lớn nhất của chuyển đổi số rủi ro của
môi trường số, đó là: