2639
CÁC YU T NH NG ĐẾN Ý ĐỊNH S DNG
THANH TOÁN DI ĐỘNG CA NGƯỜI DÙNG TH H Z
TI THÀNH PH H CHÍ MINH
Bùi Th Thùy Nhi, Nguyn Trn Phương Loan, Trn Th Bích Chi
Khoa Qun tr Kinh doanh, Trường Đại hc Công ngh TP. H Chí Minh
GVHD: ThS. Nguyn Dương Linh
TÓM TT
Nghiên cu “Các yếu t nh ng đến ý định s dng thanh toán di động ca người dùng
thế h Z ti Thành ph H Chí Minh” đưc thc hin nhm xác định nhng nhân t nh
ng đến ý định s dng thanh toán di động ca thế h Z bng phương pháp nghiên cu
định tính định ng. Kết qu nghiên cu cho thy có 5 nhân t nh ng đến ý định s
dng thanh toán di động ca thế h Z, bao gm: (1) Hiu qu mong đợi, (2) Nhn thc v s
hu ích, (3) N lc mong đợi, (4) nh ng hi, (5) Điu kin thun li. Da trên kết
qu nghiên cu thu thp đưc, nhóm tác gi đề xut nhng hàm ý đối vi các doanh nghip
cung ng dch v thanh toán di động nhm ci thin phát huy nhng nhân t tác động
tích cc đến ý định s dng ca người tiêu dùng.
T khóa: hiu qu mong đợi, điu kin thun li, thanh toán di động, thế h Z, ý định s
dng.
1 ĐẶT VN ĐỀ
Vi tc độ phát trin ngày càng nhanh chóng hin đại, vic s dng tin mt để thanh
toán các khon chi tiêu đã tr nên qcng knh mt thi gian. Thay vào đó, nh thc
thanh toán di động đưc tr nên ưa chung bi mt s ưu đim nhanh chóng, tiết kim chi
phí, thi gian, công sc. Mt kho sát mi đây ca Visa ti Vit Nam cho thy đến 74%
ngưi tiêu dùng ti Vit Nam k vng s tăng cường thanh toán không tin mt trong 12
tháng ti. S liu t V Thanh toán Ngân hàng Nhà c cho thy, trong 6 tháng đầu năm,
s ng giao dch qua kênh đin thoi di động “bùng nổ” hơn 472 triu giao dch, vi gtr
4,9 triu t đồng, tăng tương ng 178% 177% so vi cùng k năm ngoái. Đáng chú ý,
84% người tiêu dùng Vit Nam cm thy an toàn khi thc hin thanh toán di động, cho thy
tim năng ca thanh toán di động trong vic tăng ng nim tin người dùng c c vào
thanh toán k thut s nói chung. S hình thc thanh toán này ngày càng ph biến do
ngoài vic đơn gin hóa h thng thanh toán ti đim bán cho doanh nghip, thanh toán
không tiếp xúc bng di động mang li nhiu li ích cho người tiêu dùng bi giúp h tiết kim
thi gian gim ph thuc vào tin mt.
Vit Nam, thế h Z chiếm t l 1/7 tng dân s, cùng vi vic s dng đin thoi di động
không ch thói quen, còn mt cách sng. Nhn thy tim năng này, rt nhiu công ty
công ngh đã phát trin các ng dng thanh toán qua di động. Do đó, thanh toán không còn
2640
lĩnh vc độc quyn ca các ngân hàng. Ngân hàng các dch v thanh toán ch mt
trong s nhng thay đổi t phía th trường để thích ng vi thế h Z.
Hin nay, đin trt nhiu nghiên cu trên thế gii nhưng nghiên cu v thanh toán di
động vn chưa ph biến. đây cũng do hình thành đề tài nghiên cu: “các yếu t nh
ng đến ý định s dng dch v thanh toán di động ca người dùng thế h Z ti Thành
ph H Chí Minh”
2 S THUYT HÌNH NGHIÊN CU
2.1 s thuyết
Thế h Z:th Z nhng người sinh sau năm 1995, năm vic thương mi hóa internet
bt đầu . Đưc tiếp xúc công ngh k thut s k t khi h đưc sinh ra, thế h Z đã phát
trin các đặc đim khác bit so vi thế h trước h thế h Millennials (nhng người đưc
sinh ra trong khong thi gian 1977-1994) ngay t nh không phi đưc giáo dc q
nhiu v công ngh nhưng thói quen ca thế h này b nh ng mnh m bi chúng.
Thanh toán di động: thanh toán di động hình thc thanh toán đin t c th, s dng
công ngh truyn thông bng cách cho phép người dùng di động thc hin thanh toán bng
thiết b di động đưc kết ni Internet (Dahlberg, Mallat, Ondrus & Zmijewska, 2006). Ghezzi,
Renga, Balocco Pescetto (2010) tóm tt khái nim thanh toán di động “mt quá trình
trong đó ít nht mt pha giao dch đưc thc hin bng thiết b di động (chng hn như thiết
b di động đin thoi, đin thoi thông minh, PDA hoc bt k thiết b h tr không dây nào)
kh năng x an toàn giao dch tài chính qua mng di động hoc thông qua các ng
ngh không dây khác nhau (NFC, Bluetooth, REID,...).
Ý đnh s dng: theo Ajzen cng s (1991) ý đnh nhng yếu t nh ng đến
hành vi, ch ra mc đ mt ngưi sn ng th, mc đ n lc thc hin để hoàn
tnh hành vi. Theo đó, chúng ta th hiu rng, ý đnh s dng thanh toán di đng
s sn ng thc hin vic tìm hiu, nghn cu v thanh toán di đng để đi đến quyết
định s dng.
Hiu qu mong đợi: là mc độ mt cá nhân tin rng vic s dng dch v s giúp h đạt
đưc li ích trong hiu sut công vic (Venkatesh cng s, 2012).
N lc mong đợi: mc đ d ng nhn biết để ni dùng s dng các công ngh
mi, gn ging vi nhn thc d s dng trong hình TAM (Venkatesh, Thong
Xu, 2012).
nh ng hi: nh ng hi đưc hiu ý kiến ca nhng ngưi xung quanh
như: gia đình, bn đồng nghip hoc người liên quan s th c động đến ý định s
dng dch v thanh toán di động (Zhou et al, 2010).
Điu kin thun li: là mt mc độ mt cá nhân tin rng, h tng công ngh t chc tn
ti để h tr cho vic s dng công ngh ca h. Các điu kin thun li đề cp đến các
s h tng k thut dùng để h tr vic s dng mt sn phm c th nào đó mt cách
thun li hơn (Venkatesh cng s, 2003).
Nhn thc v hu ích: nim tin ch quan ca ngưi tiêu dùng tim năng rng, vic s
dng mt h thng c th s tăng cường hiu qu công vic trong bi cnh t chc (Davis
cng s, 1989).
2641
T nhng s thuyết trên mi quan h trong các khái nim nghiên cu, nhóm tác gi
đã đưa ra 5 gi thuyết nghiên cu ln t là:
H1: hiu qu mong đợi nh ng cùng chiu đến ý định s dng ca ngưi dùng.
H2: n lc mong đợi có nh ng cùng chiu đến ý định s dng ca người dùng.
H3: nh ng hi có nh ng cùng chiu đến ý định s dng ca người dùng.
H4: điu kin thun li có nh ng cùng chiu đến ý định s dng ca ngưi dùng.
H5: nhn thc v s hu ích có nh ng cùng chiu đến ý định s dng ca người dùng.
2.2 hình nghiên cu đề xut
Trên s thuyết các gi thuyết nghiên cu, nhóm tác gi nhn thy các yếu t: hiu
qu mong đợi, n lc mong đợi, nh ng hi, điu kin thun li cn thiết để xem
xét khi xây dng nh nghiên cu. hình nghiên cu đề xut như sau:
Hình 1. hình nghiên cu đề xut
3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
Nghiên cu s dng phương pháp nghiên cu hn hp gm: nghiên cu định nh
nghiên cu định ng.
Đối vi nghiên cu định tính, da vào các nghiên cu trước đây, nhóm tác gi tiến hành xây
dng thang đo, sau đó kết hp ý kiến ca các chuyên gia để điu chnh li thang đo hoàn
chnh bng câu hi cho nghiên cu chính thc.
Đối vi nghiên cu định ng, nhóm tác gi s dng phương pháp ly mu thun tin vi
kích thước mu 400 tiến hành kho sát nhng người dùng thuc thế h Z trên địa bàn
Thành phố Hồ Chí Minh. Các thang đo trong hình ln t đưc đánh giá độ tin cy
thang đo, phân tích nhân t khám phá để kim định hình, nghiên cu này s dng
hình hi quy hi quy tuyến tính bi thông qua phn mm SPSS.
2642
4 KT QU NGHIÊN CU
4.1 Kết qu đánh gđộ tin cy ca thang đo
Kết qu đánh giá độ tin cy ca thang đo cho thy nhân t Ý định s dng h s
Cronbach's Alpha đạt 0,852, Nhn thc v hiu qu mong đợi 0,788, Nhn thc v n lc
mong đợi đạt 0,787, Nhn thc v nh ng hi 0,691, Điu kin thun li đạt 0,788,
Nhn thc v hu ích 0,791 tt c các biến quan sát có h s tương quan biến > 0,3. Vy
tt c 05 nhân t đều đủ điu kin để thc hin phân tích nhân t khám phá. Khi xem xét
tương quan trong tng th ca tng biến quan sát 29 biến th tiến hành trong phân
tích nhân t khám phá.
4.2 Kết qu phân tích nhân t khám phá (EFA)
4.2.1 Phân tích nhân t khám phá các yếu t nh ng đến Ý định s dng
ln chy EFA đầu tiên, kết qu kim định Barlett cho thy gia các biến trong tng th
mi tương quan vi nhau (sig. = 0,000 < 0,05). Đồng thi, h s KMO (ln 1) = 0,862 > 0,5
chng t phân tích nhân t để nhóm các biến li vi nhau thích hp d liu phù hp
vi vic phân tích nhân t. Tng phương sai trích cho thy, 05 nhân t đều giá tr
Eigenvalue >1, tng phương sai trích 60,487 > 50% đạt yêu cu. Vi phương pháp rút
trích Principal Components Analysis phép quay Varimax, có 5 nhân t đưc rút trích ra
05 nhân t này gii thích đưc 60,487% s thay đổi ca biến ph thuc trong tng th. Tt
c các biến ca các thành phn thang đo đều giá tr hi t ln hơn 0,50. Riêng biến
AHXH4 có giá tr phân bit < 0,3 nên s loi biến AHXH4 ln phân tích th nht. Nhóm tác
gi tiến hành chy li EFA sau khi loi biến AHXH4 tiến hành kim định li các điu kin
tương t như trên. Kết qu loi thêm biến AHXH5 ln chy th 2 (do biến AHXH5 có giá tr
phân bit < 0,3).
Tương t, nhóm tác gi chy li ln cui, các điu kin v giá tr hi t > 0,5, gtr phân bit
> 0,3 đều đạt. Kết qu phân tích nhân t khám phá EFA ln cui như sau:
Kết qu kim định Barlett cho thy gia các biến trong tng thmi tương quan vi nhau
(sig. = 0,000 < 0,05). Đồng thi, h s KMO = 0,857 > 0,5 chng t phân tích nhân t để
nhóm các biến li vi nhau thích hp d liu phù hp vi vic phân tích nhân t.
Bng 1. Tng phương sai trích
Component
Initial Eigenvalues
Extraction Sums of Squared
Loadings
Total
(%) of
Variance
Cumulative
(%)
Total
(%) of
Variance
1
6.390
29.043
29.043
6.390
29.043
2
1.957
8.896
37.940
1.957
8.896
3
1.748
7.943
45.883
1.748
7.943
4
1.543
7.013
52.896
1.543
7.013
5
1.134
5.154
58.051
1.134
5.154
2643
T bng tng phương sai trích ln cui, 05 nhân t đều giá tr Eigenvalue >1, tng
phương sai trích 58.051% > 50% đạt yêu cu. Vi phương pháp rút trích Principal
Components Analysis phép quay Varimax, 05 nhân t đưc rút trích ra 05 nhân t
này gii thích đưc 58.051% s thay đổi ca biến ph thuc trong tng th.
Sau khi phânch EFA ln cui các nhân t đưc gom thành 05 nhóm. Trong đó:
Nhóm 1: nhn thc v hiu qu mong đợi gm 05 biến: HQ1, HQ2, HQ3, HQ4, HQ5.
Nhóm 2: nhn thc v n lc mong đợi gm 05 biến: NL1, NL2, NL3, NL4, NL5.
Nhóm 3: nhn thc v nh ng hi gm 02 biến: AHXH1, AHXH2.
Nhóm 4: nhn thc v điu kin thun li gm 05 biến: DKTL 1, DKTL2, DKTL3, DKTL4,
DKTL5.
Nhóm 5: nhn thc v hu ích gm 05 biến: HI1, HI2, HI3, HI4, HI5.
Sau khi phân tích EFA cho 05 nhân t, nhóm tác gi tiến hành phân tích EFA cho biến YD
thu đưc kết qu phân tích: giá tr Eigenvalues > 1, tng phương sai trích 59.017% > 50%
đạt yêu cu. H s ti nhân t ca các biến quan sát đều ln hơn bng 0,5. Vy thang đo
này chp nhn đưc. Nhân t Ý định s dng gm 03 biến quan sát YD2, YD3, YD4.
4.2.3 Phân tích hi quy tuyến tính bi
Bng 2. Kim định độ phù hp ca hình
hình
Hệ số R
Hệ số R
bình
phương
Hệ số R bình
phương hiệu
chỉnh
Sai số chuẩn của
ước lượng
Hệ số Durbin-
Watson
1
,757a
,573
,566
,33737
1.859
Giá tr h s hiu chnh 0,566, nghĩa hình hi quy tuyến tính đã xây dng phù
hp vi tp d liu 56,6% hay nói cách khác, 56,6 % ý định s dng thanh toán di động ca
thế h Z ti TP. H Chí Minh do hình hi quy gii thích các phn còn li do sai s
các nhân t khác.
Bng 3. Kết qu phân tích hi quy bi
hình
Hệ số hồi quy chưa
chuẩn hóa
Hệ số hồi
quy đã
chuẩn hóa
t
Sig.
Thống đa cộng
tuyến
B
Std. Error
Beta
Tolerance
VIF
1
Hằng số
0,811
0,128
6.342
0,000
HQ
0,109
0,029
0,163
3.729
0,000
0,701
1.427
NL
0,105
0,033
0,145
3.236
0,001
0,664
1.506
HI
0,376
0,038
0,433
10.010
0,000
0,716
1.396
DKTL
0,135
0,030
0,197
4.515
0,000
0,700
1.429
AHXH
0,050
0,023
0,090
2.216
0,027
0,806
1.241