TP CHÍ KHOA HC KINH T - S 12(03) 2025
97
TÁC ĐNG CA TRÁCH NHIM XÃ HI ĐẾN Ý ĐỊNH MUA SM
MT HÀNG THI TRANG TH THAO CỦA NGƯỜI TR -
VAI TRÒ TRUNG GIAN CA HÌNH ẢNH THƯƠNG HIỆU
IMPACTS OF CORPORATE SOCIAL RESPONSIBILITIES TO PURCHASE INTENTION
OF YOUNG PEOPLE TO SPORTSWEAR - THE MEDIATING ROLE OF BRAND IMAGE
Ngày nhn bài: 25/06/2024
Ngày nhn bn sa: 10/02/2025
Ngày chp nhận đăng: 13/02/2025
Dương Thị Thúy Qunh
, Ngô Th Đc Li
TÓM TT
Trong bi cảnh người tiêu dùng ngày càng quan tâm đến trách nhim hi (CSR), nhiu doanh
nghiệp cũng chú trọng đến hoạt động này để ng cao hình ảnh thương hiu. Bài nghiên cu tp
trung tìm hiểu tác động của các chương trình trách nhim xã hội (CSR) tác động như thế nào
đến ý định mua hàng ca khách hàng vai trò trung gian ca biến hình ảnh thương hiệu trong
mi quan h này. Lý thuyết các bên liên quan và lý thuyết bn sc xã hội được vn dng trong bài
nghiên cu. Nghiên cu s dụng Nike làm trưng hợp điển hình, thu thp d liu t 180 người tr
trong độ tui t 18 đến 22 tại Đà Nẵng thông qua bn hi trc tuyến. Phương pháp hình cu
trúc tuyếnnh (SEM) được s dụng để kiểm định hình các gi thuyết nghiên cu. Kết qu
ca bài nghiên cu cho thy các hoạt động CSR đối với khách hàng, CSR đối vi cộng đồng
CSR đối vi chính ph tác động tích cực đến hình ảnh thương hiệu ý định mua hàng ca
ngưi tr. Ngoài ra, hình ảnh thương hiệu cũng đóng vai trò trung gian quan trọng trong mi liên
h gia nhn thc CSR của người tr ý đnh mua sm. Da trên kết qu ca bài nghiên cu,
các hàm ý chính sách đã được đề xuất cho các bên liên quan đ tăng cường hoạt động CSR ca
doanh nghip nhằm đem lại li ích cho doanh nghip và cộng đồng.
T khóa: Hình ảnh thương hiệu; Trách nhim xã hi; Ý định mua hàng.
ABSTRACT
In the context of consumers increasingly paying attention to corporate social responsibility (CSR),
many businesses also focus on this activity to enhance brand image. This research paper focuses on
investigating the impacts of corporate social responsibility (CSR) on purchase intention of customers
and examining the mediating role of brand image in this relationship. Stakeholder theory and social
identity theory are applied in the study. The study used Nike as a case study, collecting data from 180
young people aged 18 to 22 in Da Nang through an online questionnaire. Structural Equation
Modeling (SEM) was used to test the model and research hypotheses. The results of the study show
that CSR activities towards customers, CSR towards community and CSR towards governments
have a positive impact on brand image and purchase intention among young people. Moreover,
brand image plays an important role in mediating between CSR and purchase intention. Based on
the results, several implications are proposed for relevant parties to enhance CSR activities of
company in the aim of bringing bigger benefits for company and community.
Keywords: Brand image; Corporate social resonsibility; Purchase intention.
1. Giới thiệu
hội ngày nay đang dần đặt ra nhng
yêu cu khắt khe hơn với doanh nghip trong
vic thc hin qun hoạt động kinh
doanh ca h. C th hơn, doanh nghiệp ngày
nay được công chúng mong đợi kinh doanh
đạo đức
9
trách nhim vi hi bên
Dương Th Thúy Qunh, Ngô Th Đắc Li
Trưng Đại hc Kinh tế - Đại học Đà Nẵng
Email: quynhdtt@due.edu.vn
TRƯỜNG ĐẠI HC KINH T - ĐẠI HC ĐÀ NNG
98
cnh vic kinh doanh có li nhun. Thc vy,
khái nim v trách nhim hi (CSR) ni
lên vào những năm 1970 đánh dấu một bước
chuyn mình mnh m trong vic phn ng
vi nhng vấn đề hi cộng đồng ca
doanh nghip (Carroll, 2015). Vốn hoạt
động kinh doanh ca doanh nghiệp có liên đới
đến nhiều đối tượng khác nhau trong hi
th k đến bao gồm người lao động, khách
hàng, đối th cnh tranh, các nhà cung ứng,…
ca doanh nghip trong mi liên h kinh
doanh. Chính vy, doanh nghiệp được
mong đợi phi thc hiện CSR vượt ra
ngoài nghĩa vụ kinh tế pháp với c đối
ng hu quan (Freeman cng s, 2010;
Melé, 2008). Vic thc hin CSR ca doanh
nghiệp đem đến nhiu li ích cho cộng đồng,
bên cạnh đó, cũng đem lại li ích cho
chính doanh nghip. Mt vài ý kiến cho rng
nếu không nhận đưc s ng hlòng trung
thành của các đối tượng hu quan thì doanh
nghiệp cũng gặp khó khăn trong việc duy trì
phát trin hoạt động kinh doanh ca mình,
t đó gây ra tổn tht cho doanh nghip
(Alexander Buchholz, 1978; Clarkson,
1995). Ngoài ra, vic thc hin trách nhim
hội cũng giúp doanh nghiệp đạt được
nhng li thế nht định cho chính mình như
s tín nhim ca công chúng, t đó tạo ra s
khác bit li thế cnh tranh (Matten
Moon, 2008). Trên sở đó, trong bài nghiên
cu này, tác gi tp trung tìm hiu s nh
hưởng ca các hoạt động CSR do doanh
nghip thc hiện tác động như thế nào đến
s la chn mua sm ca khách hàng vi
thương hiệu đó.
Ti Vit Nam, vic thc hin trách nhim
hội đang được nhiu doanh nghip chú
trọng đề cao, bng chng rt nhiu
công ty như Vinamilk, Honda, HSBC,
Vingroup đang không ngừng n lực đưa ra
các sáng kiến CSR góp phn ci thin li ích
ca cộng đồng. Ngược li, vn còn rt nhiu
t chức đề cao li nhun, pht l các vấn đề
liên quan đến đạo đức trong kinh doanh, th
hiện qua các hành vi như gian lận tài chính,
trn thuế, sn xut buôn bán hàng gi,
hàng nhái, ô nhiễm môi trường. Các trường
hợp điển hình th k đến các v án gây
chấn động như Vedan xả thi ra sông Th Vi
(2008), bi trn thuế ca Coca-Cola m
2013 hoc vấn đề gây ô nhiễm môi trường
của công ty Formosa (2016). Để ngăn chặn s
tiếp din tái phát ca nhng tình hung
tương tự như trên, bên cạnh vic cn chế
tài x pht nghiêm khc ca chính ph thì
công chúng cũng cn nhn thc sâu sc v
tm nghiêm trng ca vấn đề để nhng
bin pháp lên án, ngng s dng nhng
thương hiệu có hành vi c tình gây ra thit hi
cho hội trong quá trình kinh doanh. Đối
vi ngành hàng dệt may giày da, đây
ngành hàng gây ô nhiễm môi trường ln th
hai trên thế gii v ô nhiễm nước, khí thi,
cht thi phát thi khí nhà kính, bên cnh
đó, điểm đến cui cùng ca qun áo, giày dép
bãi rác, những điều này gây ảnh hưởng đến
phát trin bn vng ca Vit Nam (Kim
Ngân, 2023), vy, vic t giác thc hin
trách nhim hội điều rt quan trọng đối
vi các doanh nghip sn xut hàng thi
trang. Điu này không ch góp phn gim
thiểu tác động tiêu cc ca doanh nghiệp đến
với môi trưng còn th làm tăng sự
cm mến của người tiêu dùng đối với thương
hiu (Matten Moon, 2008). Ngoài ra, các
kho sát ch ra rằng đến 86% người tiêu
dùng Vit sn sàng chi tr cao hơn cho sản
phẩm đến t thương hiệu ảnh ng ch
cực đến xã hội và môi trường (t l trung bình
ca khu vực Đông Nam Á 76%) (Vũ
Phong, 2022), tuy nhiên, ch 10% người
tiêu dùng thc hin nhng h tuyên b khi
nói đến bn vng (Như Bình, 2024). Như vậy,
bài nghiên cu này s làm nhn thc v
CSR liu ảnh hưởng đến s ng h ca
người tiêu dùng hay không, nếu thì s
ảnh hưởng như thếo.
TP CHÍ KHOA HC KINH T - S 12(03) 2025
99
Bng vic s dng tình hung nghiên cu
của thương hiệu thi trang th thao ni tiếng
Nike, bài nghiên cu s tr li hai câu hi
ln: 1) Liu nhn thc của khách hàng đối vi
các hoạt động CSR do Nike thc hin tác
động đến hành vi mua ca khách hàng hay
không?; 2) Liu các hoạt động CSR ca
thương hiệu này góp phn ci thin hình
ảnh thương hiệu trong mt khách ng, và
thông qua đó, ảnh hưởng đến hành vi mua
sm ca khách hàng hay không?. Da trên
các kết qu thu được t tình hung ca nhãn
hàng thi trang Nike, bài nghiên cu s đưa
ra các đề xut cho các doanh nghip hot
động trong lĩnh vực thi trang nói chung,
các nhãn hàng thi trang th thao nói riêng
ngành công nghip thi trang mt trong
những tác nhân để li rt nhiều tác động đến
vi hội môi trường (Nayak cng s,
2020; Niinimäki cng s, 2020). Vic
nghiên cu s ảnh hưởng thông qua thương
hiu Nike cung cp cái nhìn c th v các
hoạt động CSR doanh nghip thi trang
đang làm từ đó, khám phá sự tác động ca
những chương trình CSR này đến hành vi
mua hàng. Bên cạnh đó, bài nghiên cứu được
thc hiện trên đối tượng Gen Z s cho thy
gii tr hin nay nhn thức như thế nào v
CSR, t đó, đưa ra những đề xut nhm ci
thin hoc duy trì nhn thc CSR ca người
tr.
2. sở thuyết, hình phương
pháp nghiên cu
2.1. Cơ sở lý thuyết
2.1.1. Lý thuyết các bên liên quan
thuyết các bên liên quan được phát
trin bởi Freeman vào năm 1984. thuyết
này nói rằng để to ra gtr cho tt c các
bên liên quan đạt được thành công lâu dài,
doanh nghip nên cân nhắc đến li ích ca tt
c các bên liên quan thay tp trung vào các
c đông (Freeman cng s, 2010). Đối
ng liên quan ca doanh nghip có th được
chia thành 2 nhóm, bao gồm đối tượng hu
quan bên trong như chủ s hu, các nhà qun
lý, nhân viên; nhóm còn lại đối tượng hu
quan bên ngoài như khách hàng, n cung
cấp, đối th cnh tranh, cộng đồng, chính
phủ,…Khi doanh nghiệp quan tâm đến mong
mun của đối tượng hu quan thì s nhn li
nhng hồi đáp tích cực thái độ ng h vi
t chc, chng hạn như chia sẻ thông tin giá
tr (tt c các bên liên quan), mua nhiu sn
phm hoc dch v hơn (khách hàng), gim
thuế hoặc các ưu đãi khác (cộng đồng), cung
cp tài chính (nhà tài tr), mua thêm c phiếu
(c đông), hoặc làm việc chăm chỉ trung
thành vi t chc, ngay c trong thời điểm
khó khăn (nhân viên) (Harrison cng s,
2015). Trong s các đối tượng liên quan,
khách hàng mt trong những đối tượng
quan trng ca doanh nghip (Freeman,
1994). Lý thuyết các bên liên quan cũng được
Lichtenstein cng s (2004) s dụng để
nghiên cu nhn thc ca khách hàng CSR và
đưa ra kết lun rng vic áp dng CSR s ci
thin danh tiếng của công ty thúc đy chi
tiêu của người tiêu dùng.
2.1.2. Lý thuyết bản sắc xã hội
thuyết bn sc hội được phát trin
bi Taijfel Turner vào năm 1986.
thuyết này nói rằng các nhân thường xem
h như thành viên của các nhóm hi
h phân loi bn thân những người khác
thành nhng nhóm hi khác nhau
(Ashforth Mael, 1989; Dutton cng s,
1994). Bn sc xã hi bao gm tt c các khía
cnh v hình nh nhân ca một người bt
ngun t phạm trù nhân đó nhận thc
được mình thuc v (Hogg và cng s, 1995).
Người tiêu dùng nhiu kh năng tham
gia mt công ty (thông qua vic mua hàng)
khi bn sc ca công ty phù hp vi bn sc
ca h t chi nhng công ty giá tr
bn sc không phù hp (Ashforth Mael,
TRƯỜNG ĐẠI HC KINH T - ĐẠI HC ĐÀ NNG
100
1989). Do đó, khách hàng thường ng h các
công ty thc hin CSR th hin s quan
tâm vi công chúng. thuyết này đã được
nhiu tác gi s dụng để làm ni bt nhng
li ích hình của CSR, đặc bit s phát
trin hình ảnh thương hiệu s gia tăng ý
định mua hàng ca khách hàng (Basdeo
cng s, 2006; Ellen và cng s, 2000).
2.2. Mô hình nghiên cứu
Kodua cng sự, (2022) đã chỉ ra rng
khi mt doanh nghip thc hin CSR, hình
ảnh thương hiệu ca doanh nghiệp đó sẽ b
tác động mnh m (Kodua cng s, 2022).
Thương hiệu công ty được đnh hình bi tt
c hoạt động ca doanh nghiệp đó và trong số
các hoạt động này, CSR ảnh hưởng đáng
k đến hình ảnh thương hiệu trong mt khách
hàng (Lion cng s, 2016). Theo thuyết
bn sc hi, vic thc hin CSR th
mang lại cho người tiêu dùng mong mun
tương tác mạnh m với thương hiệu vì h cm
thy giá tr bản thân được nâng cao, t đó
nuôi dưỡng nhn thc tích cc v thương hiệu
(Alexander cng s, 2014). T đó, giả
thuyết H1 được đề xuất như sau:
H1: Trách nhim hội tác động tích
cực đến hình ảnh thương hiệu ca Nike
Như đã đề cp trên, đối tượng hu quan
ca doanh nghip bao gồm đối tượng hu
quan bên trong đối tượng hu quan bên
ngoài, tuy nhiên, t góc độ khách hàng ch
th đánh giá việc thc hin CSR ca doanh
nghip vi một vài nhóm đối tượng hu quan
nhất định. vy, ba gi thuyết H1a, H1b,
H1c được phát triển như sau:
H1a: Trách nhim hi vi khách hàng
tác động tích cực đến nh ảnh thương
hiu ca Nike
H1b: Trách nhim hi vi cộng đồng
tác động tích cực đến nh ảnh thương
hiu ca Nike
H1c: Trách nhim hi vi chính ph
tác động tích cực đến hình ảnh thương hiệu
ca Nike
Da trên thuyết các bên liên quan,
khách hàng một đối tượng vai trò quan
trọng đối vi doanh nghip hành vi ca
người tiêu dùng ý nghĩa sâu sc vi doanh
nghip. Mt công ty n lc thc hin CSR
s nuôi dưỡng mi quan h tích cc vi khách
hàng ca mình (Carroll Shabana, 2010).
Khách hàng mong mun mua hàng ngay c
mức giá cao hơn nhằm khuyến khích doanh
nghip tp trung vào quyn công dân trách
nhim hi (Creyer, 1997). Nghiên cu ca
Yuen cng s, (2016) vi nhóm khách
hàng ca các công ty vn ti bin ti
Singapore đã cho thấy ảnh hưởng tích cc ca
các hoạt động CSR đến vi hành vi la chn
dch v ca công ty h sn sàng chi tr
mức giá cao hơn cho công ty thực hin CSR
(Yuen cng s, 2016). Tương t, mt
nghiên cu khác thc hin Argentina cho
các mt hàng qun áo, thc phẩm,… cũng cho
thy khách hàng cm thy gn kết hơn vi các
doanh nghip thc hin CSR (Bianchi
cng s, 2019). T đó, giả thuyết H2 được đề
xuất như sau:
H2: Trách nhim hội tác động ch
cực đến ý định mua sm ca khách hàng
Tương tự như nghiên cu hình ảnh thương
hiệu, để tìm hiểu tác động của các chương
trình CSR vi từng nhóm đối tượng hu quan
c th vai trò như thế nào, ba gi thuyết
H2a, H2b, H2c được đề xut:
H2a: Trách nhim hi vi khách hàng
tác động tích cực đến ý định mua sm ca
khách hàng
H2b: Trách nhim hi vi cộng đồng
tác động tích cực đến ý định mua sm ca
khách hàng
H2c: Trách nhim hi vi chính ph
tác đng tích cực đến ý định mua sm ca
khách hàng
TP CHÍ KHOA HC KINH T - S 12(03) 2025
101
Da trên thuyết bn sc hi, con
người t đánh giá mình dựa vào các nhóm mà
h thuc v cm thy t hào vượt tri
khi các nhóm này nhận được nhng ý kiến tán
thành hoặc đạt được những thành tích đáng
khen ngi. vậy, người tiêu dùng xu
hướng ng h đồng cm vi các doanh
nghip thc hin CSR (Tajfel, 2010). Nhn
thc v thương hiệu được xem là cơ sở cho
quyết định mua hàng của người tiêu dùng (Yu
cng s, 2018). Mong mun chi tiêu nhiu
hơn của khách ng mi liên h tích cc
vi nhn thc v thương hiệu mnh m (Yoo
cng sự, 2000). Khách hàng xu hướng
mua sn phm khi doanh nghip hình nh
thương hiệu tích cc vì h thường nhng
quan điểm tích cc v sn phm da trên
thương hiệu (Kim Hyun, 2011). T đó, giả
thuyết H3 được đề xut:
H3: Hình ảnh thương hiệu tác động
tích cực đến ý định mua sm ca khách hàng
Ngoài ra v biến kho sát nhân khu hc,
có nhiu nghiên cu cho thy s khác nhau v
ý định mua ng đối vi các nhóm kho t
nam và n và các nhóm có thu nhp khác nhau
(Chakraborty, 2022; Dash cng s, 2021;
Hair và cng s, 2009). Cnh vì vy, trong bài
nghn cứu này, chúng i ng sẽ thc hin
kim tra xem liu s khác bit trong nhn
thc của các nhóm đối tượng được kho t
khi h khác nhau v gii tính thu nhp hay
không. T các gi thuyết trên, hình nghiên
cu đ xuất được th hiện như sau:
Hình 2: Mô hình nghiên cu
Ngun: Tác gi t tng hp
2.3. Phương pháp nghiên cứu
2.3.1. Đối tượng khảo sát
D liu kho sát ly t nhóm người tr
độ tui t 18 đến 22 đang học tp, làm vic
tại TP. Đà Nẵng. do hướng đến nhóm đối
ng này là nhm tìm hiu nhn thc ca thế
h tr đến vi vic thc hin CSR ca mt
doanh nghip c th, t đó đưa ra những kết
luận liên quan đến CSR trong nhóm đối tượng
này, trên sở đó cung cp nhng bin pháp
nhm ci thin nhn thc ca thế h tr đối
với đạo đức kinh doanh và trách nhim xã hi
ca doanh nghip.
Trách nhim xã hi
CSR khách hàng
CSR cộng đng
CSR chính ph
Hình nh
thương hiệu
Ý định
mua hàng
Biến kim
soát:
Gii tính,
Thu nhp
H2(a,b,c)
H
3