TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI HANOI UNIVERSITY OF INDUSTRY Tập san SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Số 14 2024 492
NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG CỦA QUẢNG CÁO
BẰNG VIDEO NGẮN TRÊN NỀN TẢNG MẠNG XÃ HỘI ĐẾN THÁI ĐỘ
TIÊU DÙNG CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI
RESEARCH ON THE FACTORS AFFECTING SHORT VIDEO ADVERTISING
ON SOCIAL NETWORK PLATFORMS ON CONSUMER ATTITUDE
OF HANOI UNIVERSITY STUDENTS
Phạm Thu Trang1,*, Lưu Hiền Lương2, Hà ThTrang1,
Phan Thị Thu Thủy1, Đỗ Thị Thùy Linh3, Nguyễn Thị Quế4
1 Lớp KIEM 01 - K16, Khoa Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
2 Lớp KETO 11 - K16, Khoa Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
3 Lớp KETO 13 - K16, Khoa Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
4Khoa Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
*Email: phamthutrangnamlong@gmail.com
TÓM TẮT
Mục tiêu của nghiên cứu là phân tích các nhân tố ảnh hưởng của quảng cáo bằng video ngắn trên nền tảng MXH đến
thái độ tiêu dùng của sinh viên đại học trên địa bàn Nội. Đề tài tiến hành thu thập dữ liệu từ 211 sinh viên tại thành phố
Hà Nội. Hai phương pháp phân tích chính được sử dụng trong đề tài là phương pháp phân tích nhân tố khám phá và phân
tích hồi quy tuyến nh bội. Nghiên cứu sử dụng phần mềm SPSS 26 để xây dựng, phân tích kiểm định nh các
nhân tố ảnh hưởng của video ngắn tới thái độ tiêu dùng sinh viên. Kết quả của nghiên cứu cho thấy ảnh hưởng đến quyết
định mua hàng của sinh viên qua quảng cáo bằng video ngắn chịu tác động của 6 yếu tố: (1) Tính giả trí, (2) Sự tương tác,
(3) Tính thông tin, (4) Sự tin cậy, (5) Tính bắt mắt, (6) Tính hữu dụng của sản phẩm. Dựa trên kết quả nghiên cứu, một số
khuyến nghị được đề xuất góp phần giúp các doanh nghiệp thể nâng cao hiệu quả quảng cáo qua các video ngắn trên
nền tảng MXH.
Từ khóa: Quảng cáo bằng video ngắn, Mạng xã hội, Thái độ tiêu dùng.
ABSTRACT
The goal of the project is to analyze the influencing factors of short video advertising on social media platforms on the
consumption attitudes of university students in Hanoi. The project collected data from 211 students in Hanoi city. The two
main analysis methods used in the project are exploratory factor analysis and multiple linear regression analysis. The study
uses SPSS 26 software to build, analyze and test a model of factors influencing short videos on student consumer attitudes.
The results of the study show that the impact on students' purchasing decisions through short video advertisements is
influenced by 6 factors: (1) Intelligence, (2) Interaction, (3) Intelligence trust, (4) Reliability, (5) Eye-catching, (6) Product
usefulness. Based on the research results, a number of recommendations are proposed to help businesses improve
advertising effectiveness through short videos on social networks.
Keywords: Short video advertising, Social networks, Consumer attitudes.
1. GIỚI THIỆU
Trong thời đại Cách mạng Công nghiệp 4.0, mạng
hội không chỉ quan trọng trong việc kết nối còn nền
tảng để người dùng tiếp cận tri thức. Theo khảo sát của
DataReportal (Singapore), Việt Nam nằm trong top 10 quốc
gia sử dụng Facebook, TikTok YouTube nhiều nhất, với
hơn 79% dân số kết nối internet 73,3% hoạt động tích
cực trên mạng xã hội. Sự bùng nổ tiêu thụ nội dung số, đặc
biệt video ngắn, tạo hội cho doanh nghiệp tiếp cận
khách hàng nhanh chóng thúc đẩy chiến lược tiếp thị
mới.
Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng của quảng cáo bằng
video ngắn trên nền tảng mạng xã hội đến thái độ tiêu dùng
của các sinh viên đại học trên địa bàn Nội nhằm đánh
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI HANOI UNIVERSITY OF INDUSTRY Tập san SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Số 14 2024 493giá nhận thức, cảm xúc và hành vi mua sắm của sinh viên,
cung cấp dữ liệu về tác động của video ngắn giúp dự báo
xu hướng, định hướng chiến lược marketing, đồng thời
nâng cao nhận thức của sinh viên về tiêu thụ thông tin trên
mạng xã hội.
2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1. Tổng quan nghiên cứu
Nghiên cứu của Yaping Zhao, của trường Đại học Thanh
Hoa, Bắc Kinh, Trung Quốc về: “The Influence Factors of
Short Video Marketing on Consumer Purchasing
Behavior and the Effective Suggestions [12]. thể thấy
hiện nay tiếp thị qua video ngắn đang một phương thức
tiếp thị phổ biến, được nhiều người tiêu dùng ưa chuộng
cũng trthành một trong những phương thức tiếp thị
chiến lược của hầu hết các doanh nghiệp. Video ngắn không
chỉ dẫn đầu xu hướng thời trang cách diễn đạt độc
đáo, mà cònưu thếrệt so với quảng cáo truyền thống.
Phương thức này cải thiện sự tương tác người dùng, tăng ý
thức tham gia kích thích mong muốn mua hàng. Từ
nghiên cứu này cho thấy, tính khả dụng của nền tảng tính
khả dụng của chức năng tiếp thị video ngắn và khoảng cách
tâm của người tiêu dùng sẽ tác động quan trọng đến
hành vi mua hàng của người tiêu dùng.
Nghiên cứu của [13] phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến
ý định mua hàng của người tiêu dùng như ưu đãi giá,
blogger yêu thích, hướng dẫn bầu không khí trực tiếp, thói
quen vuốt nhiều lần đẩy sở dữ liệu. NC cho thấy giảm
giá sự lặp lại quảng cáo video ngắn do các blogger thu
hút người xem thể tăng ý định mua hàng. Bài viết cũng
đề xuất các gợi ý cho các blogger nền tảng video ngắn,
như tính nhất quán của tài khoản người dùng với thương
hiệu, cường độ hiển thị, khả năng không thể theo dõi của vị
trí đặt quảng cáo, và tính giải trí của quảng cáo. Nghiên cứu
này bổ sung khoảng trống kiến thức qua phân tích tâm
người tiêu dùng và đưa ra đề xuất cải thiện chất lượng QC
video ngắn.
Nghiên cứu của nhóm tác giả [2] sử dụng phương pháp
định tính định lượng. Phương pháp định tính xác định
các yếu tố của video lan tỏa ảnh hưởng đến thái độ người
tiêu dùng, xây dựng giả thuyết hình tổng thể. Phương
pháp định ợng sdụng bảng hỏi trực tuyến để đo lường
thái độ người tiêu dùng, và nghiên cứu thnghiệm với 40
người dùng mạng hội cho thấy các thang đo lường đều
đáng tin cậy. Kết quả cho thấy tính giải trí của video có tác
động lớn nhất đến thái độ người tiêu dùng: video càng giải
trí, người tiêu dùng càng có thái độ tích cực.
Nghiên cứu về các ý định mua hàng trực tuyến” [5] điều
tra mối quan hệ giữa các đặc tính mạng hội ý định
mua hàng. Qua tổng quan tài liệu, NC xác định các yếu tố
như tính tương tác, thông tin, niềm tin, sự sống động, hình
ảnh thương hiệu và truyền miệng có tác động trực tiếp đến
ý định mua hàng. Kết quả cho thấy hình ảnh thương hiệu là
yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hành vi mua hàng, phù
hợp với nghiên cứu trước của [8]. Nghiên cứu y giải thích
rằng quảng cáo trên MXH, lượt thích độ tin cậy của
quảng cáo thể tăng doanh số bán giành được lòng
trung thành thương hiệu từ NTD.
2.2. Mô hình nghiên cứu
Nhóm tác giả đưa ra mô hình nghiên cứu sau: (Mô hình
1)
Mô hình 1. Mô hình nghiên cứu
Giả thiết nghiên cứu
Giả thiết 1: Tính giải trí tác động tích cực đến thái độ
tiêu dùng của sinh viên đại học
Tính giải trí được hiểu mang tính chất thoải mái,
không gây áp lực hay căng thẳng. mang đến niềm vui,
sự hài lòng và sự thỏa mãn tinh thần khi xem video ngắn.
Giả thiết 1 sau đây được hóa thành biến độc lập: Tính
giải trí (GT) được đo lường bởi 4 biến quan sát bao gồm:
1. Quảng cáo video ngắn trên MXH ảnh hưởng đến
việc bạn chia sẻ nội dung đó với người khác
2. Mức độ giải trí của QC video ngắn trên MXH ảnh
hưởng đến quyết định mua hàng của bạn
3. Tính giải trí của quảng cáo video ngắn trên mạng xã
hội có thể tạo ra một ấn tượng tích cực về thương hiệu hoặc
sản phẩm được quảng cáo
4. Quảng cáo bằng video ngắn dễ “viral” hơn các định
dạng khác với thời lượng ngắn, nội dung được rút gọn để
đẩy mạnh kịch tính, âm nhạc
Các biến quan sát được hóa lần lượt theo thứ tự GT1,
GT2, GT3, GT4
Giả thiết 2: Sự tương tác tác động tích cực đến thái độ
tiêu dùng của sinh viên đại học
Ở đây, chúng em muốn đáp viên ngầm hiểu rằng, tương
tác trên video ngắn là việc mọi người quan tâm, hành động
bằng cách like, comment, chia sẻ…
Giả thiết 2 sau đây được mã hóa thành biến độc lập: Sự
tương tác (ST) và được đo lường bởi 5 biến quan sát:
1. Bạn thường có xu hướng chia sẻ các video ngắn trên
MXH với bạn bè, người thân
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI HANOI UNIVERSITY OF INDUSTRY Tập san SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Số 14 2024 4942. Mức độ tương tác của bạn với quảng cáo video ngắn
trên mạng hội ảnh hưởng đến quyết định mua hàng
của bạn
3. Thời lượng của video quảng cáo ngắn phù hợp và
đủ để truyền tải thông điệp của SP/DV
4. Bạn thường dựa vào số lượng tương tác để đánh giá
sự tin tưởng đối với video quảng cáo
5. Bạn muốn tiếp nhận thông tin thay đổi nhận thức
của mình qua việc tương tác với những người khác trên các
quảng cáo video ngắn qua MXH
Các biến quan sát được mã hóa lần lượt theo thtự ST1,
ST2, ST3, ST4 và ST5
Giả thiết 3: Tính thông tin tác động tích cực đến thái
độ tiêu dùng của sinh viên đại học
Tính thông tin chúng em muốn đề cập đây thông tin
trong một video ngắn bao gồm nội dung, âm thanh, hình
ảnh, lời kêu gọi hành động,...
Giả thiết 3 được hóa thành: Tính thông tin (TT)
được đo lường bởi 5 biến quan sát:
1. Quảng cáo bằng video ngắn qua MXH cung cấp
thông tin cần thiết và hữu ích
2. Bạn cảm thấy mức độ thông tin của quảng cáo video
ngắn trên mạng xã hội cao hơn so với các nguồn thông tin
khác như tin tức, bài viết blog, hoặc video hướng dẫn
3. Tính thông tin của quảng cáo video ngắn trên mạng
hội thể ảnh hưởng đến nhận thức của bạn về thương
hiệu hoặc sản phẩm được quảng cáo
4. Bạn tìm kiếm thêm thông tin về sản phẩm/dịch vụ sau
khi xem quảng cáo video ngắn trên MXH
5. Video mang lại sự khích lệ hoặc cảm hứng để hành
động tích cực.
Các biến quan sát được hóa lần lượt theo thứ tTT1,
TT2, TT3, TT4 và TT5.
Giả thiết 4: Sự tin cậy ảnh hưởng tích cực đến thái độ
tiêu dùng của sinh viên đại học
Giả thiết 4 sau đây được hóa: Sự tin cậy (TC)
được đo lường bởi 4 biến quan sát:
1. Sự đáng tin cậy của người tạo ra quảng cáo video ngắn
trên mạng xã hội (như influencer, nhà sản xuất, hoặc người
đại diện thương hiệu) ảnh hưởng đến quyết định mua
hàng của bạn
2. Quảng cáo bằng video ngắn trên MXH thể làm
tăng hiểu biết của tôi về một số thương hiệu
3. Tôi thể đánh giá được uy tín của thương hiệu
chất lượng của sản phẩm thông qua quảng cáo bằng video
ngắn trên MXH
4. Bằng việc xem một quảng cáo video ngắn, khiến
tôi có kinh nghiệm để lựa chọn thương hiệu uy tín và đáng
tin cậy
Các biến quan sát được hóa lần lượt theo thtự TC1,
TC2, TC3 và TC4.
Giả thiết 5: Tính bắt mắt ảnh hưởng tích cực đến thái
độ tiêu dùng của sinh viên đại học
Tính bắt mắt ở đây được hiểu là khả năng của video thu
hút sự chú ý tạo ra một ấn tượng mạnh mẽ ngay từ những
giây đầu tiên của việc phát sóng thông qua việc sdụng c
yếu tố thiết kế đặc biệt, như hình ảnh sắc nét, động đậy, màu
sắc sặc sỡ, …
Giả thiết 5 sau đây được hóa thành: Tính bắt mắt
(BM) và được đo lường bởi 5 biến quan sát:
1. Các video quảng cáo ngắn trên mạng hội thường
sử dụng âm thanh, hình ảnh và hiệu ứng đồ họa hấp dẫn để
thu hút sự chú ý của bạn
2. Bạn chia sẻ các video QC ngắn trên MXH bạn cảm
thấy chúng thực sự bắt mắt và hấp dẫn
3. QC bằng video ngắn qua MXH chứa nhiều tình huống
tiêu dùng mà tôi cảm thấy rất thực tế
4. Bạn cảm thấy quảng cáo bằng video ngắn qua MXH
giúp nâng cao trải nghiệm của NTD
5. Bạn cảm thấy quảng cáo bằng video ngắn qua MXH
giúp nâng cao trải nghiệm của NTD
Các biến quan sát được hóa lần lượt theo thứ t
BM1, BM2, BM3, BM4, BM5.
Giả thiết 6: Tính hữu dụng của sản phẩm ảnh hưởng
tích cực đến thái độ tiêu dùng của sinh viên đại học
Tín hữu dụng của SP trong video ngắn khả năng của
trong việc cung cấp thông tin hữu ích, giải pháp, giá trị
cho SV ĐH, từ đó tạo ra một ảnh hưởng ch cực đến thái
độ tiêu dùng của họ.
Giả thiết 6 sau đây được hóa thành: Tính hữu dụng
(HD) và được đo lường bởi 3 biến quan sát:
1. Sự hữu dụng của SP/DV được QC có ảnh hưởng đến
sự quan tâm hoặc ý định mua hàng của bạn
2. Các video QC ngắn trên MXH đã giới thiệu cho bạn
những SP mới mà bạn chưa từng biết đến
3. Bạn cảm thấy các sản phẩm được QC qua video ngắn
trên MXH phổ biến và dễ tiếp cận
Các biến quan sát được hóa lần lượt theo thứ tự HD1,
HD2, HD3
Biến phụ thuộc được xác định thái độ tiêu dùng của
các SV đại học trên địa bàn Hà Nội (TD)
Được đo lường bởi 6 biến quan sát:
1. Video ngắn tính giải trí cao sẽ giúp bạn dễ dàng
quyết định mua hàng
2. Tương tác càng mạnh thì bạn càng tin tưởng vào sản
phẩm
3. Thông tin sản phẩm càng ràng thì bạn dễ dàng mua
sản phẩm
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI HANOI UNIVERSITY OF INDUSTRY Tập san SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Số 14 2024 4954. Sự tin cậy vào thương hiệu ảnh hưởng lớn đến quyết
định mua hàng của bạn
5. Sản phẩm càng bắt mắt thì bạn càng muốn sở hữu
6. Sản phẩm càng hữu dụng thì bạn càng muốn mua
Tất cả các biến trên đều được đo lường bằng thang đo
likert 5 cấp độ: Rất không đồng ý, Không đồng ý, Phân vân,
Đồng ý, Hoàn toàn đồng ý.
Căn cứ đề xuất các biến độc lập biến quan sát trên
dựa trên quyết định chung của toàn nhóm tác giả sau khi đã
tham khảo ý kiến của các tiến kinh tế như Tiến Nguyễn
Thị Quế và các giảng viên bộ môn tại Trường Đại học Công
nghiệp Hà Nội.
3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Phương pháp thu thập dữ liệu
Nghiên cứu định nh: thực hiện tại các lớp học, các khoa
ngành của trường Đại học có thể tham khảo ý kiến và quan
điểm các bạn sinh viên đồng thời phỏng vấn sâu tức thông
qua việc trao đổi, trò chuyện phỏng vấn trực tiếp với đối
tượng khảo sát.
Nghiên cứu định lượng: sử dụng số liệu sơ cấp thu thập
bằng cách khảo sát online thông qua phương tiện truyền
thông như zalo, faceboook, email bằng đường link Google
forms với đối tượng sinh viên đại học trên địa bàn
Nội. Phiếu điều tra được xây dựng với các câu hỏi với thang
đo Likert 5 mức độ (1: Rất không đồng ý, 2: Không đồng ý,
3: Phân vân, 4: Đồng ý, 5: Hoàn toàn đồng ý). Số liệu được
lưu trữ và xử lý trên hai phần mềm là Excel và SPSS.
3.2. Xử lý dữ liệu
Tác giả sử dụng phần mềm SPSS 26, các chỉ tiêu để phân
tích gồm: Giá trị trung nh (Mean), giá trị trung vị
(Median), giá trị lớn nhất (Max), giá trị nhỏ nhất (Min) của
các biến nghiên cứu và đo lường. Đo lường tính biến thiên
của dữ liệu sử dụng giá trị độ lệch chuẩn (Standard
deviation). Phân tích thống tả nhằm thu thập thông
tin về bản chất của dữ liệu nghiên cứu theo các biến cụ thể,
xu hướng trung tâm của dữ liệu nghiên cứu.
Để kiểm định chất ợng thang đo, tác giả sử dụng hệ số
Cronbach’s. Thang đo được được coi đạt chất lượng tốt
khi: (i) Hệ số Cronbach’s Alpha của tổng thể lớn hơn 0,6;
và (ii) Hệ số tương quan biến – tổng của các biến quan sát
(Corrected Item – Total Corelation) lớn hơn 0,3 Tiếp theo,
tác giả phân tích EFA sgiúp rút trích thành các nhân tố
phục vụ cho việc phân ch tiếp theo. Chỉ tiêu “hsố tải nhân
tố” được dùng để đo lường mức ý nghĩa của hệ số EFA. “Hệ
số này lớn hơn 0,3 được xem là mức tối thiểu, lớn hơn 0,4
được xem là mức quan trọng, lớn hơn 0,5 được xem làý
nghĩa thiết thực”. Trong nghiên cứu này, nhằm nâng cao
tính thiết thực tính tin cậy của các kết quả nghiên cứu,
luận án chỉ lựa chọn những nhân tố hệ số tải lớn hơn 0,5.
Hệ số KaiserMayer Olkin (KMO) đảm bảo giá trị 0,5
KMO 1 tổng phương sai trích lớn hơn 0,5 khi thực hiện
phân ch EFA. Nghiên cứu còn sử dụng phương pháp
Principal Component Analysis phép quay Varimax để rút
trích các nhân tố chính.
Trên sở kết quả EFA, đề xuất hình nghiên cứu,
các nhân tố được rút trích thành các nhóm nhân tố chính
được hóa theo các biến độc lập/phụ thuộc. Để ước lượng
mức độ tương quan của các nhân tố đến ứng dụng công nghệ
thông tin đến KTNB, nhóm tác giả sử dụng hình phân
tích hồi quy bội để tính toán các tham số của các nhân tố
được sử dụng trong mô hình.
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THẢO LUẬN
4.1. Thống kê mô tả nghiên cứu
Bảng 1. Đặc điểm mẫu khảo sát
Tỷ lệ (%)
Giới tính Nam 38,4%
Nữ 61,6%
Sinh viên Năm 1 11,8%
Năm 2 18,0%
Năm 3 45,5%
Năm 4 24.6%
Tần suất sử
dụng MXH
Dưới 2 tiếng/
ngày
9,0%
Từ 2-5 tiếng/
ngày
33,6%
Từ 5-8 tiếng/
ngày
39,8%
Trên 8 tiếng/
ngày
15,2%
Khác 2,4%
Tần suất bắt gặp
video ngắn
Không bắt gặp 2,4%
1-10 lần/ ngày 43,6%
10-15 lần/ ngày 30,8%
Trên 15 lần/
ngày 23,2%
4.2. Đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng Cronbachs
Alpha
Các chỉ số Cronbach’s Alpha đa phần đều mức lớn hơn
0,8, chỉ nhân tố “giải trí” 0,795 0,6, điều này cho
thấy đánh giá thang đo tổng theo chỉ số Cronbach’s Alpha
một cách tổng thể các nhân ttốt. Các biến quan sát được
đưa vào hình thông qua quá trình nghiên cứu lược
khảo từ các kết quả nghiên cứu đã thực hiện, không do
nhân tác giả đề xuất. Do đó, việc giữ lại hay loại bỏ các biến
sẽ được quyết định dựa vào kết quả phân tích nhân tố.
Kết quả phân tích cuối cùng độ tin cậy Cronbach’s
Alpha đối với từng nhân tố:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI HANOI UNIVERSITY OF INDUSTRY Tập san SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Số 14 2024 4964.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA
Sau khi kiểm định Cronbach’s Alpha, hình nghiên
cứu có 6 nhân tố với 29 biến quan sát ảnh hưởng đến quyết
định mua hàng của sinh viên Nội. Sdụng phương pháp
phân ch nhân tố khám phá EFA để đo lường stương thích
của mẫu khảo sát.
Bảng 2. Kết quả phân tích độ tin cậy Cronbach’s Alpha từng nhân tố
Biến quan sát Trung bình thang đo
nếu loại biến (Scale
Mean if Item
Deleted)
Phương sai thang đo
nếu loại biến (Scale
Variance if Item
Deleted)
Tương quan biến
tổng (Corrected Item-
Total Correlation)
Alpha nếu loại biến
này (Cronbach’s
Alpha if Item
Deleted)
Thang đo “Giải trí”, Alpha = 0,795
GT1 11,28 2,260 0,631 0,731
GT2 11,32 2,494 0,589 0,752
GT3 11,29 2,408 0,597 0,748
GT4 11,28 2,355 0,605 0,744
Thang đo “Sự tương tác”, Alpha = 0,879
ST1 12,34 5,902 0,643 0,880
ST2 12,31 5,471 0,755 0,840
ST3 12,42 4,931 0,782 0,828
ST4 12.39 5,059 0,784 0,827
Thang đo “Tính thông tin”, Alpha = 0,932
TT1 10,83 6,282 0,830 0,916
TT2 10,74 6,658 0,836 0,913
TT3 10,78 6,479 0,839 0,912
TT5 10,84 6,907 0,868 0,905
Thang đo “Sự tin cậy”, Alpha = 0.941
TC1 10,58 6,006 0,844 0,927
TC2 10,58 6,254 0,800 0,941
TC3 10,54 6,021 0,888 0,914
TC4 10,59 5852 0,906 0,908
Thang đo “Tính bắt mắt”, Alpha = 0,865
BM1 10,84 3,498 0,656 0,851
BM2 10,94 3,449 0,662 0,850
BM3 10,66 3,264 0,877 0,767
BM5 10,84 3,333 0,685 0,841
Thang đo “ Sự hữu dụng”, Alpha = 0,848
HD1 6,69 1,652 0,663 0,839
HD2 6,74 1,601 0,708 0,796
HD3 6,74 1,496 0,781 0,725
Thang đo “Thái độ”, Alpha = 0,955
TD1 18,27 8,091 0,824 0,951
TD2 18,31 8,062 0,809 0,953
TD3 18,24 7,622 0,830 0,952
TD4 18,26 7,803 0,911 0,941
TD5 18,18 8,282 0,894 0,945
TD6 18,18 7,688 0,923 0,940