TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI HANOI UNIVERSITY OF INDUSTRY Tập san SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Số 14 2024 546
NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH MUA MỸ PHẨM
ORGANIC CỦA GEN Z TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN BẮC TỪ LIÊM, HÀ NỘI
FACTORS AFFECTING BUYING INTENTION ORGANIC COSMETICS
OF GEN Z IN BAC TU LIEM DISTRICT, HA NOI
Nguyễn Thị Ngọc Huế1, Đào Thị Hạ My1, Lê Thị Phượng1,
Trần Thị Vân Anh1, Vũ Thị Phương Thảo2,*
1Lớp MARK 02 - K16, Khoa Quản lý Kinh doanh, Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
2Khoa Quản lý Kinh doanh, Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
*Email: vuthiphuongthao.dhcn.hn@gmail.com
TÓM TẮT
Ngày nay, nhu cầu làm đẹp chăm chút cho bản thân của con người ngày càng lớn. Thế hệ trẻ gen Z đang xu
hướng dùng mỹ phẩm ngày càng nhiều. Nhận thấy tác hại của vi nhựa và hóa chất trong các sản phẩm mỹ phẩm đang sử
dụng hàng ngày ảnh hưởng đến , ngày càng nhiều nhãn hàng cho ra sản phẩm với mác “hữu cơ”, “tự nhiên”... Đặt ra băn
khoăn cho cho người tiêu dùng về chất lượng, độ tin cậy của sản phẩm. Các nghiên cứu trong và ngoài nước đã có những
báo cáo về các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua thực phẩm hữu cơ, sản phẩm hữu cơ, rất ít nghiên cứu về đối tượng
mỹ phẩm organic. Nghiên cứu về các yếu tố ảnh ởng đến ý định mua mỹ phẩm hữu được xác định trong phạm vi
nghiên cứu là quận Bắc Từ Liêm và tập trung vào thế hệ Gen Z. Kết quả nghiên cứu cho thấy đa phần mọi người chưa sẵn
sàng sử dụng mỹ phẩm Organic. Kết quả phân tích hình hồi quy tuyến tính đa biến cũng chỉ ra rằng các yếu tố ảnh
hưởng đến hành vi mua mỹ phẩm Organic (bao gồm: nhận thức về tính an toàn, nhận thức về môi trường, giá cả và nhóm
tham khảo). Kết quả nghiên cứu có thể làm cơ sở cho việc đề xuất các giải pháp cho các doanh nghiệp.
Từ khóa: Mỹ phẩm Organic, Gen Z, Hà Nội.
ABSTRACT
Nowadays, people's need for beauty and self-care is increasing. The young generation of Gen Z is tending to use
cosmetics more and more. Realizing the harmful effects of microplastics and chemicals in cosmetic products that are used
daily, more and more brands are releasing products with the labels "organic", "natural"... Raising concerns for consumers
about the quality and reliability of products. Domestic and foreign studies have reported on the factors affecting the
intention to buy organic food and organic products, and there are very few studies on organic cosmetics. The research topic
on factors influencing the intention to buy organic cosmetics was identified in the scope of the study as Bac Tu Liem
district and focused on the Gen Z generation. Research results show that most people are not ready to use Organic
cosmetics. The results of the study show that most people are not ready to use Organic cosmetics. The results of the analysis
of the multivariate linear regression model also showed that factors influencing the buying behavior of Organic cosmetics
(including: safety awareness, environmental awareness, price, and reference group). The results of the research can be used
as a basis for proposing solutions for businesses.
Keywords: Organic cosmetics, Gen Z, Ha Noi.
1. GIỚI THIỆU
Mỹ phẩm “Organic” hay được gọi mỹ phẩm hữu cơ,
đó dòng sản phẩm thành phần sdụng các phương
pháp nuôi trồng chế biến sản phẩm an toàn. Quy trình
tạo ra nguyên liệu và sản xuất ra thành phẩm phải đảm bảo
tiêu chuẩn các tổ chức organic đã đề ra đáp ứng sự
an toàn cho người dùng.
Cho đến nay, đã có nhiều công trình, bài nghiên cứu về
hành vi người tiêu dùng đối với các sản phẩm xanh, organic,
nhưng chủ yếu đều tập trung vào thực phẩm organic. Đối
với mỹ phẩm organic, chỉ một số ít công trình, bài nghiên
cứu đã được thực hiện các nước n Mỹ, châu Âu,
Malaysia, Đài Loan và vẫn chưa có nghiên cứu chuyên sâu
nào về ý định mua sắm mỹ phẩm organic tại Việt Nam [3];
[5]. Hầu hết các nghiên cứu này đều sử dụng thuyết Hành
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI HANOI UNIVERSITY OF INDUSTRY Tập san SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Số 14 2024 547vi dự định làm thuyết sở nên tác giả cũng sử dụng
thuyết Hành vi dự định làm nền tảng để đề xuất hình
nghiên cứu. Bên cạnh đó, việc tìm hiểu các nhân tố ảnh
hưởng đến ý định mua sắm của người tiêu dùng sẽ giúp cho
các nhà sản xuất, kinh doanh mỹ phẩm Việt Nam có
những biện pháp, chiến lược hiệu quả hơn để kích thích nhu
cầu của người tiêu dùng.
Nhóm tác giả tiến hành nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng
đến ý định mua mỹ phẩm Organic của gen Z trên địa bàn
quận Bắc Từ Liêm Nội với mục tiêu tìm được các yếu
tố ảnh hưởng đến ý định mua, từ đó định hướng cho việc
phát triển dòng sản phẩm mỹ phẩm hữu các hoạt động
kích cầu đối với dòng sản phẩm này.
2. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1. Tổng quan nghiên cứu
Từ nghiên cứu về ý định mua mỹ phẩm Organic, chúng
ta thấy rõ sự tiến bộ và phát triển của lĩnh vực này qua các
nghiên cứu đáng chú ý từ năm 2016 đến nay. Điểm chung
của các nghiên cứu tất cả đều nhằm khám phá phân
tích những yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua của người tiêu
dùng đối với mỹ phẩm Organic.
Các nghiên cứu tập trung vào các biến như giới tính
xu hướng mua thực phẩm hữu cơ, chỉ ra rằng những yếu t
này ảnh hưởng đến ý định mua mỹ phẩm thiên nhiên, ảnh
hưởng của nhận thức xanh nhận diện toàn cầu đến ý định
mua, thêm vào đó, các yếu tố này thể được tăng cường
thông qua quảng cáo nhắm vào nhận thức xanh của người
tiêu dùng.
Áp dụng lý thuyết hành vi có kế hoạch và xem xét quốc
gia xuất xứ độ nhạy cảm về giá, chỉ ra rằng các yếu tố
này tác động đáng kể đến ý định mua sản phẩm chăm
sóc da xanh. Nghiên cứu Hungary với nữ sinh viên, chỉ ra
rằng chất lượng cảm nhận và mối quan tâm về môi trường
những yếu tố quan trọng đối với ý định mua mỹ phẩm
xanh.
Xác định rằng thái độ, chuẩn mực chủ quan nhận thức
kiểm soát hành vi đều ảnh hưởng đến ý định mua mỹ phẩm
hữu cơ và tự nhiên người tiêu dùng Colombo. Các nghiên
cứu đã sử dụng hình thuyết Hành vi dự định để nghiên
cứu 200 người tiêu dùng tại TP.HCM, xác định rằng nhận
thức về giá trị an toàn là yếu tố có tác động mạnh nhất đến
ý định mua.
Nghiên cứu thế hệ Z sử dụng mạng hội kênh
tiếp cận chính, nhấn mạnh rằng kinh nghiệm cảm nhận
về sản phẩm đều vai trò quan trọng trong quyết định
mua; đánh giá các yếu tố như nhãn sinh thái, chứng nhận
thương hiệu chuẩn mực chủ quan, kết quả cho thấy chuẩn
mực chủ quan tác động mạnh nhất đến ý định mua mỹ
phẩm xanh của Thế hệ Z tại TP.HCM.
Tóm lại, các nghiên cứu cung cấp cái nhìn ràng về
cách những yếu tố như nhận thức về môi trường, chuẩn mực
chủ quan cảm nhận về chất lượng sản phẩm đóng vai trò
quan trọng trong quyết định mua mỹ phẩm Organic của
người tiêu dùng. Các nnghiên cứu đề xuất các chiến lược
truyền thôngtiếp thị hiệu quả để thúc đẩy ý định mua
hướng tới sự phát triển bền vững của thị trường mỹ phẩm
Organic trong tương lai.
2.2. Cơ sở lý luận
Sử dụng mỹ phẩm hữu một xu hướng ngày càng
phổ biến trong xã hội hiện đại, nhằm giảm thiểu ảnh hưởng
độc hại của các hóa chất thể gây hại cho sức khỏe con
người môi trường. Mỹ phẩm hữu được sản xuất từ các
nguyên liệu thiên nhiên không sử dụng các thành phần
hóa học tổng hợp như paraben, sulfate, các chất bảo quản
nhân tạo khác. Đây một xu hướng được ưa chuộng đặc
biệt trong cộng đồng những người quan tâm đến sức khỏe
và bảo vệ môi trường.
sở luận về sử dụng mỹ phẩm hữu bao gồm
nghiên cứu các ảnh hưởng của 4 yếu tố là nhận thức về tính
an toàn, nhận thức về môi trường, giá cả nhóm tham
khảo. Nghiên cứu này cũng phân tích sự phổ biến của mỹ
phẩm hữu trong các thị trường tiêu dùng ảnh hưởng
của nó đến thị trường mỹ phẩm truyền thống.
Bên cạnh đó, sở luận này còn nhấn mạnh vào lợi
ích của sử dụng mỹ phẩm hữu cơ đối với môi trường, các
sản phẩm này thphân hủy sinh học giảm thiểu tác
động tiêu cực đến các hệ sinh thái nước và đất. Nghiên cứu
sẽ cung cấp thông tin cần thiết để người tiêu dùng có thể
đưa ra quyết định thông minh hơn khi lựa chọn sản phẩm
mỹ phẩm.
3. PHƯƠNG PHÁP VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
3.1. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập dữ liệu
Nghiên cứu chính thức cũng được thực hiện bằng
phương pháp nghiên cứu định nh nghiên cứu định
lượng. Nghiên cứu định lượng này được thực hiện thông
qua phương pháp gửi phiếu khảo sát online chủ yếu là sinh
viên tại các trường đại học, gen Z trên địa bàn quận Bắc Từ
Liêm, thành phố Hà Nội. Số phiếu thu về được sử dụng để
kiểm định lại hình đo lường cũng như hình lý thuyết
và các giả thuyết trong mô hình nghiên cứu
đây, thang đo Likert đã được sử dụng gồm 5 mức độ
như sau :
(1) Rất không đồng ý, (2) Không đồng ý, (3) Bình
thường, (4) Đồng ý, (5) Rất đồng ý
Phương pháp xử lí, phân tích dữ liệu
Nhóm tác giả đã đưa ra 5 thang đo cho nghiên cứu của
mình, đó là: Nhận thức về tính an toàn (AT), Nhận thức về
môi trường (MT), Giá cả (GC), Nhóm tham khảo (NTK)
Ý định mua mỹ phẩm Organic (YDM). Các thang đo của
các biến này đã được đánh giá bộ thông qua phương pháp
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI HANOI UNIVERSITY OF INDUSTRY Tập san SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Số 14 2024 548hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố khám
phá EFA thông qua phần mềm SPSS 27.0 với dữ liệu đã thu
thập được từ nghiên cứu chính thức qua bảng hỏi.
3.2. Mô hình nghiên cứu
Từ những giả thuyết nghiên cứu trên, nhóm chũng em
đã xây dựng được hình nghên cứu các nhân tố ảnh
hướng đến ý định mua mỹ phẩm Organic. hình bao gồm
4 biến độc lập và 1 biến phụ thuộc.
Có 4 biến độc lập, bao gồm:
Giả thuyết H1: Nhận thức về giá trị an toàn tác
động tích cực đến ý định mua mỹ phẩm Organic
Giả thuyết H2: Nhận thức về môi trường có tác động
tích cực đến ý định mua mỹ phẩm Organic.
Giả thuyết H3: Giá cả tác động tiêu cực đến ý định
mua mỹ phẩm Organic
Giả thuyết H4: Nhóm tham khảo tác động tích cực đến
ý định mua mỹ phẩm Organic
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1. Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu
Sau khi thu thập được 244 phiếu khảo sát hợp lệ, nhóm
tác giả đã sử dụng EXCEL và phần mềm SPSS 27.0 để xử
lý và phân tích dữ liệu. Phiếu khảo sát được sử dụng trong
quá trình y được đính kèm phụ lục. Nhóm tác giả đã
tiến hành thống tần số để xử dữ liệu ban đầu. Các
cơn co thắt lệch tâm được thực hiện theo yêu cầu của
nghiên cứu.
Bảng 1. Bảng kết quả thống kê mô tả
Tiêu chí Tần số
Tần suất
Giới tính
Nam
168 75%
N
56 25%
Khác 0 0%
Độ tuổi
12-17 tuổi 4 1,8%
18-23 tuổi 208 92,9%
24- 28 tuổi 12 5,4%
Thu nhập
Dưới 1 triệu 12 5,4%
Từ 1 - 5 triệu 47 21%
Từ 5-10 triệu 123 54,9%
Từ 10- 20 triệu 39 17,4%
Trên 20 triệu 12 5,4%
Khu vực
Đức Thắng 16 7,1%
Đông Ngạc 6 2,7%
Cổ Nhuế 46 20,5%
Liên Mạc 10 4,5%
Minh Khai 60 26,8%
Phú Diễn 19 8,5%
Phúc Diễn 18 8%
Tây Tựu 13 5,8%
Thúy Phương 9 4%
Thúy Cát 12 5,4%
Xuân Đỉnh 8 3,6%
Xuân Tảo 7 3,1%
(Nguồn: Thống kê mẫu nghiên cứu của nhóm tác giả)
4.2. Kiểm tra độ tin cậy thang đo
Kết quả kiểm tra độ tin cậy thang đo Cronbach’s Alpha
cho thấy thất cả các hệ số Cronbach’s Alpha của các nhóm
biến quan sát đều lớn hơn 0,8. Tất cả các hệ số tương quan
biến tổng đều lớn hơn 0,3 và việc loại bất kỳ biến nào cũng
sẽ làm giảm độ tin cậy của thang đo. Nhìn chúng các biến
quan sát đều đảm bảo độ tin cậy để thực hiện c phân tích
cần thiết của nghiên cứu. Như vậy, tất cả các biến quan sát
sẽ được sự dụng tiếp tục cho phân tích nhân tố khám phán
EFA.
4.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA
Đối với biến độc lập
Kết quả phân ch nhân tố khám phá trên phần mềm
SPSS đối với nhóm nhân tố độc lập được trình bày như sau:
Bảng 2. Bảng kết quả phân tích EFA cho biến độc lập
Mã hóa Hệ số
1 2 3 4
MT2 0,780
MT1 0,780
MT3 0,768
MT4 0,626
AT1 0,756
AT2 0,742
AT3 0,732
AT4 0,622
NTK4 0,724
NTK3 0,704
NTK2 0,668
NTK1 0,625
GC3 0,773
GC1 0,709
GC2 0,682
GC4 0,620
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI HANOI UNIVERSITY OF INDUSTRY Tập san SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Số 14 2024 549KMO 0,817
Sig. 0,000
Tổng phương sai trính (%) 57,738%
(Nguồn: Tác giả tổng hợp từ kết quả SPSS)
Ta thấy tổng phương sai tích 57,738% > 50% nên 4
nhân tố được trích phản ánh 57,738% sự biến thiên của dữ
liệu. Như vậy cả 4 biến đều được giữ lại trong hình. Bên
cạnh đó các hệ tố tải của các biến quan sát đều > 0,5 thỏa
mãi điều kiện nên các biến quan sát ý nghĩa thống tốt.
vậy các biến đều được giữ lại. Các biến quan sát của từng
biến dộc lập đều được hội tụ vào cùng một nhóm. 4 biến
dộc lập của hình được tải lên phân biệt thàng 6 nhóm
khác nhau. Chúng tỏ không có sự tương quan giữa các biến
dộc lập, mô hình hoàn toàn phù hợp.
Đối với biến phụ thuộc
Kết quả phân ch nhân tố khám phá trên phần mềm
SPSS đối với nhóm nhân tố độc lập được trình bày như sau:
Bảng 3. Bảng kết quả phân tích EFA cho biến phụ thuộc
Mã hóa Hệ số
YDM4 0,85
YDM3 0,833
YDM2 0,825
YDM1 0,822
KMO 0,814
Sig. 0,000
Tổng phương sai trính (%) 69,327%
(Nguồn: Tác giả tổng hợp từ kết quả SPSS)
Kết quả kiểm định EFA cho biến phụ thuộc ý định
mua mỹ phẩm hữu cơ đã cho thấy có 4 biến quan sát được
rút trích. Các biến quan sát thuộc biến phụ thuộc đều tải về
đúng nhân tố gốc với hệ số tải nhân tố >0,5. Hệ số KMO
0,817 cao hơn mức cần đạt là 0,5 giá trị Sig 0,000 <
0,05. Tổng phương sai trích là 57,738% Như vậy, thang đo
EFA cho biến phụ thuộc hoàn toàn phù hợp đủ điều
kiện cho các phân tích tiếp theo.
4.4. Kiểm định giả thuyết
Phân tích tương quan giữa các biến
Kết quả chứng minh mối quan hệơng quan tuyến tính
khá chặt chẽ giữa các nhân tố trong mô hình. Mặt khác, độ
lớn các hệ số tương quan đảm bảo không có hiện tượng đa
cộng tuyến. Như vậy, các biến độc lập và biến phụ thuộc đủ
điều kiện để thực hiện vào phân tích hồi quy.
Bảng 4. Bảng kết quả phân tích tương quan PEARSON
AT MT GC NTK
Hệ số tương
quan
(Pearson
Correlation)
YDM 0,604 0,583 -0,136 0,540
Sig. (1-tailed)
YDM 0,000 0,000 0,042 0,000
(Nguồn: Tác giả tổng hợp từ kết quả SPSS)
Phân tích hồi quy đa biến
Kết quả cho thấy rằng các biến độc lập như An toàn,
Môi trường, Giá cả Nhóm tham khảo giải thích được
54,2% biến động của Ý định mua mỹ phẩm hữu cơ, với
phần còn lạido các yếu tố khác sai số ngẫu nhiên. Giá
trị Durbin-Watson 2,023, nằm trong khoảng chấp nhận
cho giả định tự tương quan chuỗi bậc nhất. Kết quả phân
tích ANOVA cũng xác nhận hình ý nghĩa thống
(F = 66,94, sig. = 0,000), cho thấy tác động của các biến
độc lập đối với Ý định mua mỹ phẩm Organic của người
tiêu dùng. Đánh giá VIF (hệ số phóng đại phương sai) cho
thấy không hiện tượng đa cộng tuyến. Các kết quả này
củng cố cho việc chấp nhận các giả thuyết về mối liên hệ
giữa An toàn, Môi trường, Giá cả Nhóm tham khảo với
Ý định mua mỹ phẩm Organic của người Gen Z.
Bảng 5. Bảng kết quả phân tích hồi quy đa biến
Mô hình
Hệ số chưa
chuẩn hóa
Hệ số
chuẩn
hóa T Sig.
Hệ số kiểm
định đa
cộng tuyến
B Sai số
chuẩn
Beta
Độ
chấp
nhận
VIF
(Constant)
0,316
0,304 1,040 0,300
An toàn 0,379
0,064 0,341 5,962 0,000
0,680
1,590
Môi
trường 0,240
0,059 0,218 4,790 0,000
0,629
1,271
Giá cả -0,185
0,059 -0,146
-3,132 0,002
0,919
1,053
Nhóm
tham khảo
0,367
0,070 0,279 5,203 0,000
0,717
1,395
Dựa vào kết quả phân tích, cho thấy hệ số Sig của các
biến độc lập: AT, MT, GC NTK đều 0,05, như vậy
các giả thuyết H1, H2, H3 và H4 ứng với tình huống ý định
mua mỹ phẩm Organic đều được chấp nhận. Trong đó biến
Nhận thức về sự an toàn tác động mạnh nhất với hệ số
ta đã chuẩn a là 0,341. Phương trình hồi quy tuyến nh
sau đây thể hiện mối quan hệ giữa 4 biến độc lập biến
phụ thuộc:
YĐM = 0,341* AT + 0,218* MT - 0,146* GC
+ 0,279* NTK
4.5. Thảo luận kết quả
Kết quả nghiên cứu cho thấy: Có 4 yếu tố tác động đến
ý định mua mỹ phẩm Organic của người tiêu dùng thuộc
thế hệ Z tại khu vực Bắc TLiêm. Nhận thức về tính an
toàn là nhân tố tác động mạnh mẽ nhất đến ý định mua mỹ
phẩm Organic của gen Z = 0,341) cho thấy Gen Z quan
tâm đến việc sử dụng mỹ phẩm an toàn cho da, không chứa
hóa chất độc hại. Nhóm tham khảo = 0,279): Gen Z
thường bị ảnh hưởng bởi bạn bè, gia đình người nổi tiếng
khi mua sắm, do vậy các chiến dịch marketing nên hướng
đến nhóm đối tượng này. Nhận thức về môi trường =
0,218): Gen Z ngày càng quan tâm đến bảo vệ môi trường,
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI HANOI UNIVERSITY OF INDUSTRY Tập san SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Số 14 2024 550tuy nhiên yếu tố này tác động thấp hơn so với nh an
toàn và nhóm tham khảo. Giá cả (β = -0,146): Giá cả cao
rào cản khiến Gen Z e dè mua mỹ phẩm Organic.
5. KẾT LUẬN
Sau khi phân tích số liệu, nhóm tác giả đưa ra một số
giải pháp như sau:
Về tính an toàn của sản phẩm: Về thành phần, hạn chế
phụ gia sẽ minh bạch thông tin vnguồn gốc xuất xứ
nguyên liệu để tăng uy n cho nhãn hiệu, gây dựng lòng tin
với người tiêu dùng. Về quy trình sản xuất sẽ theo tiêu
chuẩn hữu cơ được chứng nhận bởi các tổ chức uy tín quốc
tế như USDA Organic, Ecocert, Cosmos Organic, nên chú
ý tới mức độ đảm bảo của bao bì, tránh sử dụng baochứa
các chất độc hại như kim loại nặng, BPA. Cuối cùng, về
tính an toàn trong cảm nhận của người tiêu dùng: cần cung
cấp thông tin về độ an toàn qua các kênh truyền thông. Khảo
sát, tìm hiểu ý kiến khách hàng về tính an toàn, tổ chức
trải nghiệm thực tế sản phẩm.
Về nhận thức môi trường: Doanh nghiệp cần thể hiện
cam kết bảo vệ môi trường qua các giải pháp sau: Về quy
trình sản xuất áp dụng phương pháp sản xuất thân thiện môi
trường, tiết kiệm năng lượng, giảm thiểu nước rác thải.
Sử dụng bao thân thiện môi trường, thể tái chế hoặc
phân hủy sinh học. Cuối cùng về hoạt động quan hệng
chúng: nên thực hiện các hoạt động PR hướng đến cộng
đồng, xây dựng hình ảnh thương hiệu trách nhiệm với
môi trường. Tuyên truyền nâng cao nhận thức của người
tiêu dùng về vấn đề môi trường và bảo vệ môi trường. Hợp
tác với KOL/KOC trong lĩnh vực môi trường để lan tỏa
thông điệp. Phát triển nội dung truyền thông đa phương tiện,
bắt trend nhanh, phù hợp với gen Z.
Về giá cả: Các doanh nghiệp cần áp dụng những chiến
lược giá phù hợp: Chiến lược giá cạnh tranh: Cung cấp mức
giá thấp hoặc bằng giá trung bình thị trường, áp dụng các
chương trình khuyến mãi. Chiến lược giá theo giá trị sản
phẩm: Giáo dục khách hàng về giá trđộc đáo của sản phẩm,
định giá dựa trên giá trị mà sản phẩm mang lại. Chiến lược
giá linh hoạt: Phân loại sản phẩm theo nhu cầu khách hàng,
cung cấp các tùy chọn mua hàng linh hoạt, áp dụng giá theo
số lượng. Bằng cách áp dụng các chiến lược giá phù hợp,
doanh nghiệp có ththu hút khách hàng gen Z quan tâm đến
mỹ phẩm Organic.
Về nhóm tham khảo: Tiếp cận trực tiếp nhóm tham khảo:
Hợp tác với KOLs, chuyên gia, blogger để quảng sản
phẩm và xây dựng uy tín thương hiệu. Tận dụng sức mạnh
mạng xã hội: Tạo nội dung thu hút, khuyến khích thảo luận
chia sẻ, cung cấp chương trình khuyến mãi dịch vụ
khách hàng chu đáo. Đẩy mạnh phương tiện truyền miệng:
Tạo buzz marketing, community marketing, kích hoạt thảo
luận tương tác trong cộng đồng. Quản trị luồng thông tin:
theo dõi, quản danh tiếng, giải quyết kịp thời các khiếu
nại của khách hàng.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1]. Laroche, M., Bergeron, J., & Barbaro-Forleo, G. 2001. Targeting consumers who are willing to pay more for
environmentally friendly products. Journal of consumer marketing.
[2]. Ramayah, T., Lee, J., & Mohamad, O. 2010. Green product purchase intention: Some insights from a developing
country 54(12), 1419–1427
[3]. Kim, H. and Chung, J., 2011, Consumer purchase intention for organic personal care products, Journal of
Consumer Marketing, 28(1), 40-47.
[4]. Ghazali, E., Soon, P. C., Mutum, D. S., & Nguyen, B. 2017. Health and cosmetics: Investigating consumers’ values
for buying organic personal care products. Journal of Retailing and Consumer Services, 39, 154-163.
[5]. Hsu, C.-L., Chang, C.-Y., & Yansritakul, C. 2017. Exploring purchase intention of green skincare products using
the theory of planned behavior: Testing the moderating effects of country of origin and price sensitivity. Journal of
Retailing and Consumer Services, 34, 145–152.
[6]. Nguyen Vu Hung, Nguyen C.H. and Hoang T.B.T. 2018. Green consumption: Closing the intention-behavior gap.
Sustainable Development. Vol. 27. No. 1. p. 118 -129. DOI: 10.1002/ sd.1875.
[7]. Thu Huong Pham, The Ninh Nguyen, Thi Thu Hoai Phan and Nam Thanh Nguyen, 2018. Evaluating the purchase
behaviour of organic food by young consumers in an emerging market economy. Journal of Strategic Marketing
[8]. Statista, 2022. Global market value for natural and organic cosmetics and personal care from 2020 to 2031.