TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI HANOI UNIVERSITY OF INDUSTRY Tập san SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Số 14 2024 540
ẢNH HƯỞNG CỦA ÁP LỰC ĐỒNG TRANG LỨA TỚI HÀNH VI TIÊU DÙNG
CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
THE EFFECT OF PEER PRESSURE ON THE CONSUMPTION BEHAVIOR
OF STUDENTS AT SOME UNIVERSITIES IN HANOI CITY
Nguyễn Thu Trang1, Đậu Thị Thoa1, Dương Đình Bắc2,*
1Lớp QTVP 01- K16, Khoa Quản lý Kinh doanh, Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
2Khoa Quản lý kinh doanh, Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
*Email: bac.dhcn@gmail.com
TÓM TẮT
Hiện tượng áp lực đồng trang lứa đã trở thành một vấn đề đáng quan ngại trên toàn thế giới. Áp lực từ bạn bè, đồng
nghiệp và xã hội để đạt được những tiêu chuẩn về học vấn, công việc, thu nhập, hôn nhân,... ngày càng gia tăng. Điều này
gây ra nhiều căng thẳng và áp lực tinh thần đối với giới trẻ và những người trẻ tuổi. Sự phát triển của nền kinh tế và các
phương tiện truyền thông cũng khiến các tiêu chuẩn về cuộc sống, vật chất và ngoại hình ngày càng cao hơn, đặc biệt tại
các thành phố lớn. Những câu chuyện về những người thành đạt sớm trên các phương tiện truyền thông khiến nhiều người
trẻ cảm thấy thua kém và áp lực phải theo kịp. Hậu quả của áp lực đồng trang lứa ở Việt Nam như trầm cảm, rối loạn tâm
lý, tự tử các vấn đề sức khỏe khác cũng đang gia tăng. Hà Nội là nơi quy tụ của rất nhiều trường đại học và đông
đảo sinh viên khắp cả nước tới học tập làm việc. Trong môi trường sinh viên, việc hòa nhập được chấp nhận bởi
nhóm bạn bè thường rất quan trọng, nhiều sinh viên phải điều chỉnh hành vi tiêu dùng để phù hợp với nhóm, họ đang
giai đoạn cuối cùng của quá trình hình thành nhân đang tạo dựng những giá trị, thói quen ưu tiên trong cuộc sống.
Nghiên cứu về ảnh hưởng của áp lực đồng trang lứa tới hành vi tiêu dùng của sinh viên và tìm hiểu những ảnh hưởng tích
cực mà áp lực đồng trang lứa đến hành vi tiêu dùng của sinh viên. Phân tích tính cấp thiết về việc giải quyết vấn đề, mức
độ nghiêm trọng của áp lực đồng trang lứa tới nh vi tiêu dùng của sinh viên 1 số trường đại học trên địa bàn thành phố
Hà Nội. Kết quả phân ch mô hình hồi quy tuyến tính đa biến cũng đã chỉ ra c yếu tố ảnh hưởng tới hành vi tiêu ng
của sinh viên. Qua đó đem ra phương hướng giải quyết, tạo điều kiện giúp sinh viên nhìn nhận được thực trạng khả năng
của bản thân, của cuộc sống nhân từ đấy hiểu rõ hơn về bản thân và tự tin hơn và thoát khỏi vùng an toàn của bản thân.
Từ khóa: Áp lực đồng trang lứa (ALĐTL), sinh viên, hành vi tiêu dùng.
ABSTRACT
The phenomenon of peer pressure has become a concern worldwide. Pressure from friends, colleagues and society to
achieve standards of education, work, income, marriage,... are increasing. This causes a lot of stress and mental pressure
on young people and young people. The development of the economy and the media has also made the standards of life,
material and appearance higher and higher, especially in big cities. Stories of early achievers in the media make many
young people feel inferior and pressure to keep up. The consequences of peer pressure in Vietnam such as depression,
psychological disorders, suicide and other health problems are also increasing. Hanoi is home to many universities and has
a large number of students from all over the country coming to study and work. In a student environment, it is often
important to be inclusive and accepted by a group of friends, many students have to adjust their consumption behavior to
fit the group, they are in the final stages of personal formation and are creating values, habits and priorities in life. To study
the effects of peer pressure on students' consumption behavior and to understand the positive effects of peer pressure on
students' consumption behavior. Analyze the urgency of solving the problem, the severity of peer pressure on the
consumption behavior of students at some universities in Hanoi city. The results of the analysis of the multivariate linear
regression model have also shown factors affecting students' consumption behavior. Thereby, providing a solution
direction, creating conditions to help students see the reality of their own abilities and personal lives, thereby better
understanding themselves and being more confident and getting out of their comfort zone.
Keywords: Peer pressure, students, consumer behavior.
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI HANOI UNIVERSITY OF INDUSTRY Tập san SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Số 14 2024 541CHỮ VIẾT TẮT
ALĐTL Áp lực đồng trang lứa MXH Mức độ sử dụng mạng xã hội
SV Sinh viên TN Mức độ cố gắng tăng thu nhập
HN Hà Nội MS Mức chi cho việc mua sắm
STT Sự tự tin vào bản thân RR Mức độ chấp nhận rủi ro
BB Sự tin tưởng vào bạn bè HVTD Hành vi tiêu dùng của sinh viên
MQH Tâm lý tạo dựng các mối quan hệ
XH Nhu cầu hòa nhập xã hội
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Những năm gần đây trên thế giới nổi lên một loại áp lực
mang tên “Áp lực đồng trang lứa” có sự ảnh hưởng rất lớn
trong hội, xét cả mặt thể chất lẫn tinh thần. Theo cuộc
khảo sát của CareerBuilder, áp lực quá lớn từ những người
xung quanh không chỉ ảnh hưởng xấu đến kết quả học tập
còn đến sức khỏe của họ cũng nguyên nhân gây
nên một số bệnh nguy hiểm như: đau đầu, buồn nôn, mất
ngủ thường xuyên. Theo từ điển tâm lý học thuộc Hiệp hội
Tâm học Hoa kỳ (APA), áp lực đồng trang lứa (Peer
pressure) tình trạng nhân chịu ảnh hưởng của những
người thuộc cùng một nhóm hội và phải thay đổi thái độ,
giá trị và hành vi để phù hợp với các chuẩn mực của nhóm.
Nói đơn giản hơn, đó chính cảm giác tự ti của bản thân
khi không đạt được những điều giống với bạn xung
quanh [1].
hội Việt Nam vẫn còn rất chú trọng đến những tiêu
chuẩn truyền thống như thành tích học tập, sự nghiệp ổn
định, kết hôn,... Điều này tạo ra rất nhiều áp lực lên giới trẻ.
Áp lực đồng trang lứa khiến người dân, đặc biệt là giới trẻ,
cảm thấy cần phải thể hiện địa vị, phong cách sống của mình
thông qua các hành vi tiêu dùng xa xỉ, dần xảy ra tình trạng
tiêu dùng "vượt qkhả năng" để đạt được chuẩn mực trong
mắt xã hội. Để không bị coi là lạc hậu so với bạn bè, nhiều
người trẻ tăng chi tiêu cho các hoạt động giải trí như ăn
uống, du lịch, mua sắm, tham gia sự kiện hội. Người tiêu
dùng có xu hướng quan tâm nhiều hơn đến nhãn hiệu, thiết
kế, hình ảnh của các sản phẩm thay chỉ quan tâm đến chất
lượng giá cả, điều này tạo ra hội cho các doanh nghiệp
marketing sản phẩm dựa trên yếu tố thương hiệu hình
ảnh. Việt Nam, chưa nhiều nghiên cứu mục tiêu
nghiên cứu của các đề tài khá rời rạc. Nhưng vẫn có một số
bài báo cáo có đề cập tới ảnh hưởng của áp lực đồng trang
lứa đến các đối tượng học sinh, sinh viên. Năm 2002,
nghiên cứu sinh Lê Bá Đạt với đề tài “Rối nhiễu trầm cảm
ở học sinh Trung học phổ thông hiện nay” kết luận 8,8%
học sinh THPT Hà Nội bị trầm cảm. Nguyên nhân chủ yếu
do sức ép từ gia đình, cha mẹ sự kỳ vọng rất lớn so với
khả năng của học sinh. Ngoài ra còn áp lực từ nhà trường
và “bạn bè cùng trang lứa”.[2]
Cuộc sống xa nhà, sinh viên phải học cách sống tự lập,
phải dành thời gian mua sắm những vận dụng thiết yếu cho
cuộc sống sinh hoạt, đôi khi nhiều trường hợp thiếu kiến
thức về quản tài chính, dẫn đến việc chi tiêu không hợp
lý. vậy, chúng tôi đã quyết định lựa chọn nghiên cứu
“Ảnh hưởng của áp lực đồng trang lứa tới hành vi tiêu
dùng của sinh viên 1 số trường Đại học trên địa bàn thành
phố Hà Nội” với mong muốn khám phá những ảnh hưởng
thật sự của áp lực đồng trang lứa cũng như mong muốn
được giúp chính bản thân mình, những SV trên địa bàn
thành phố Nội, đặc biệt SV Trường Đại học Công
nghiệp Nội nhận thức ràng về những ảnh hưởng
tích cực và tiêu cực của áp lực đồng trang lứa đem lại.
2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ MÔ HÌNH
NGHIÊN CỨU
2.1. Phương pháp nghiên cứu
Bài nghn cứu y đã sử dụng kết hợp 2 phương án định
nh định ợng, trong đó phương pháp nghiên cứu định
ợng là chính. Phương pháp nghn cứu định nh được s
dụng qua hình thức m hiểu c nghiên cứu liên quan, các
cơ sở lý thuyết, mô hình và công tnh nghiên cứu trước đây
qua nhiều nguồn dữ liệu thứ cấp như ch, báo, internet,…
Sau đó, thực hiện thảo luận trực tiếp với giáo viên ớng dẫn
các sinh viên để thu thập thông tin. Các tng tin thu thập
được sẽ là cơ sở giúp tác giả xây dựng thang đo và kiểm tra
mức độ ràng của từ ngữ ng như nh trùng lặp khả
năng để hiểu c phát biểu trong thang đo để sau đó thực hiện
điều chỉnh lại cho phù hợp. Phương pháp nghn cứu định
ợng được thực hiện bằngch gửi phiếu.
2.2. Mô hình và giả thuyết nghiên cứu khảo sát online
cho sinh viên về hành vi tiêu dùng.
Nhóm tác giả sử dụng cách thức lấy mẫu thuận tiện và
khảo sát sẽ được thực hiện qua Google form gửi đến 420
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI HANOI UNIVERSITY OF INDUSTRY Tập san SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Số 14 2024 542sinh viên 1 số trường trên địa bàn thành phố Hà Nội. Khảo
sát đã thu thập được 391 kết quả hợp lệ (tương ứng với
93,1%) trong khoảng thời gian tháng 3 đến tháng 4 m
2024. Nghiên cứu sử dụng thang đo Likert 5 mức độ để đo
lường giá trị các biến số. Cụ thể như sau:(1) Rất không đồng
ý, (2) Không đồng ý, (3) Trung lập, (4) Đồng ý, (5) Hoàn
toàn đồng ý
Toàn bộ mẫu hợp lệ đều được nhóm tác giả tiến hành
hóa trên phần mềm Microsoft Excel trước khi đưa vào
phần mềm SPSS 25,0 để tiến hành các bước phân tích tiếp
theo.
Từ cơ sở thuyết các giả thuyết nghiên cứu được đề
cập trên, nhóm tác giả đề xuất hình nghiên cứu như
sau:
(Nguồn: Tác giả kế thừa và tổng hợp)
Các giả thuyết nghiên cứu được đưa ra:
-
Giả thuyết A: ALĐTL ảnh hưởng thuận chiều đến sự
tự tin vào bản thân của sinh viên HN
-
Giả thuyết B: ALĐTL ảnh hưởng thuận chiều đến sự
tin tưởng vào bạn bè của sinh viên HN
-
Giả thuyết C: ALĐTL ảnh hưởng ngược chiều đến tâm
lý tạo dựng các mối quan hệ của sinh viên HN
-
Giả thuyết D: ALĐTL nh hưởng ngược chiều đến nhu
cầu hòa nhập xã hội của sinh viên HN
-
Giả thuyết E: ALĐTL ảnh hưởng thuận chiều đến mức
độ sử dụng mạng xã hội của sinh viên HN
-
Giả thuyết F: ALĐTL ảnh ởng thuận chiều đến mức
độ cố gắng tăng thu nhập của sinh viên HN
-
Giả thuyết G: ALĐTL ảnh ởng thuận chiều đến mức
chi cho việc mua sắm của sinh viên HN
-
Giả thuyết H: ALĐTL ảnh hưởng ngược chiều đến
mức độ chấp nhận rủi ro của sinh viên HN
3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1. Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu
Nhóm nghiên cứu thực hiện khảo sát đối tượng nghiên
cứu với số phiếu phát ra 420 phiếu, số phiếu thu về 29
phiếu thực hiện loại bỏ các câu trả lời không hợp lệ còn 391
phiếu đưa vào nghiên cứu. Đặc điểm của các mẫu thu thập
được mô tả trong các biểu đồ dưới đây: Số lượng đối tượng
tham gia trả lời khảo sát chủ yếu đến từ khu vực sinh viên
năm 2, năm 3 và năm 4, tiếp cận được một số sinh viên m
nhất và đối tượng khác (sinh viên chưa ra trường do còn n
môn). Với tỷ trọng khá đều nhau, sinh viên năm nhất chiếm
10%, sinh viên năm 2 tham gia khảo sát là 28%, sinh viên
năm 3 với 32%, sinh viên năm 4 với 25%, còn lại sinh
viên năm 5.
Số lượng đối tượng tham gia trlời khảo sát chủ yếu là
sinh viên Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội, sinh viên
trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Trường Đại học Thương
mại, Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường, và một số
sinh viên các trường đại học khác trên địa bàn thành phố
Nội.
Nhìn chung, sinh viên rất tự tin vào quyết định mua sắm
của mình, tới 85% sinh viên đồng ý và hoàn toàn đồng ý
với những biến quan sát nhóm đã đưa ra.
75% sinh viên đều tin lời khuyên từ bạn hơn các
nguồn thông tin khác, trong đó chỉ có số ít sinh viên không
đồng tình với biến quan sát nhóm nêu ra.
Hầu hết sinh viên đều giữ thái độ trung lập với việc mua
sắm để tạo dựng các mối quan hệ, tuy nhiên so sánh số liệu
ở mức độ 1 và mức độ 5, chúng ta có thể thấy sự khác biệt
rệt, đặc biệt MQH3 MQH4 phần đông sinh viên
cảm thấy thoải mái trong việc mua sắm để bắt kịp giữ
được các mối quan hệ xung quanh. Trong đó tới 62%
sinh viên cảm thấy thoải i khi lựa chọn sản phẩm để theo
kịp bạn bè.
Phần lớn đáp viên đều đồng tình với nhận định nhu cầu
hòa nhập hội ảnh hưởng tới hành vi tiêu dùng của sinh
viên.
3.2. Kiểm định mô hình
Sau khi thu thập dữ liệu hoàn thành, nhóm tác giả tiến
hành phân tích độ tin cậy của các thang đo trong hình
sử dụng hệ số thái độ trung lập chiếm tới 30%, đồng ý
hoàn toàn đồng ý chiếm tới 55%, còn lại là số ít sinh viên
không đồng tình với biến quan sát nhóm đề ra.
Theo kết quả thống kê, 45% sinh viên cho rằng mạng
hội giúp tiết kiệm tối đa thời gian khi mua sắm, trong đó
khoảng 37% là giữ thái độ trung lập với biến quan sát này.
60% đáp viên đồng ý hoàn toàn đồng ý với nhận định
phần lớn thu nhập dành cho việc mua sắm họ thường n
nhắc kĩ lưỡng khi lựa chọn sản phẩm. Tuy nhiên có một bộ
phận không đồng tình với biến quan sát mà nhóm đề ra, đặc
biệt biến quan sát TN1 chứng minh số đông sinh viên
chưa đủ tài chính để thể chi trả cho mọi mặt hàng họ
muốn mua.
Họ cho rằng mức thu nhập hiện tại của họ không đủ để
chi tiêu cho mức sống tối thiểu Hầu hết sinh viên đều cân
nhắc lưỡng khi mua sắm trong khả năng tài chính của bản
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI HANOI UNIVERSITY OF INDUSTRY Tập san SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Số 14 2024 543thân. Tuy nhiên có tới 70% đều chấp nhận những rủi ro
thể xảy ra thậm chí vay tiền để thể mua được sản
phẩm mình mong muốn, bởi họ cho rằng sống là để hưởng
thụ. Chỉ có một số sinh viên không đồng tình với biến quan
sát mà nhóm đề ra.
Cronbach’s alpha với tiêu chuẩn lựa chọn là thang đo
độ tin cậy Cronbach’s Alpha từ 0,6 trở lên, biến hệ số
tương quan biến tổng nhỏ hơn 0,3 sẽ lần lượt bị loại.
(i) Chất lượng biến quan sát
Sau khi thực hiện kiểm định độ tin cậy thang đo,
hình nghiên cứu 08 thang đo nhân tố với 39 biến quan
sát. Trong nghiên cứu này, phương pháp trích nhân tố được
sử dụng là “Varimax”.
(ii) Phân tích EFA nhân tố độc lập
Bảng 1. KMO and Bartlett’s Test
Kaiser-Meyer-Olkin Measure of
Sampling Adequacy
0,778
Bartlett's
Test
of Sphericit
Approx. Chi-Square 2116,387
df 300
Sig. 0,020
Sau khi phân tích Cronbach’s Alpha, 07 nhân tố (biến
độc lập) với 34 biến quansát được đưa vào để phân ch nhân
tố. Quá trình phân tích EFA để đánh giá tính đơn hướng,
giá trị hội tụ giá trị phân biệt của thang đo, loại bỏ các
biến quan sát kém ý nghĩa trong quá trình đo lường các khái
niệm.
Thực hiện EFA trên phần mềm SPSS 25,0 với các kết
quả được trình bày cụ thể dưới đây:
Từ bảng 1 hệ số kiểm định KMO tính được từ mẫu điều
tra 0,778 > 0,5. Như vậy, quy mẫu điều tra đủ điều
kiện thích hợp để tiến nh phân tích nhân tố. Giá trịkiểm
định Bartlett ý nghĩa với Sig = 0,000 < 0,05 chứng tỏ c
biến quan sát có tươngquan với nhau xét trên phạm vi tổng
số quan sát.
Khi tiến hành phân tích EFA, nhóm nghiên cứu đề xuất
loại bỏ tiếp các biến quansát: BB4, MQH4, XH4, MXH1
TN1 để các biến quan sát còn lại đạt độ hội tụ giá trị phân
biệt.
Bảng 2. Ma trận xoay các biến độc lập
Rotated Component Matrix
Nhân tố
1 2 3 4 5 6
STT1 0,806
STT2 0,797
STT3 0,762
STT4 0,712
STT5 0,533
BB1 0,832
BB2 0,777
BB3 0,770
BB5 0,700
MQH1
0,762
MQH2
0,710
MQH3
0,612
MQH5
0,554
XH1 0,530
XH2 0,742
XH3 0,740
XH5 0,701
MXH2
0,659
MXH3
0,715
MXH4
0,665
MXH5
0,654
TN2 0,641 0,641
TN3 0,684
TN4 0,673
TN5 0,637
Bảng 3. Phân tích EFA nhân tphụ thuộc Bảng 4. KMO and
Bartlett's Test (nhân tố phụ thuộc)
KMO and Bartlett's Test
Kaiser-Meyer- Olkin Measure of Sampling
Adequacy.
0,854
Bartl ett's Test
of Sphericity
Approx. Chi-Square 196,875
df 3
Sig. 0,000
Sau khi phân tích Cronbach’s Alpha, 01 nhân tố (biến
phụ thuộc) với 05 biến quansát được đưa vào để phân tích
nhân tkhám phá (EFA). Thu được hệ số KMO bằng 0,854
> 0,5 chứng tỏ sự phợp của hình EFA; giá trị kiểm
định Bartlett có ý nghĩavới Sig. = 0,000 chứng tỏ các biến
quan sát tương quan với nhau xét trên phạm vi tổng số
quan sát.
Hệ số VIF của các biến độc lập nhỏ hơn 5 nên mô hình
không xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến.
Căn cứ vào kết quả hồi quy, hầu hết các biến đều ý
nghĩa thống kê. Tuy nhiên biến BB (Sự tin tưởng vào bạn bè)
Sig. = 0,005, do đó biến y không ý nghĩa thống kê.
4. KẾT LUẬN
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài xác định các yếu tố
của áp lực đồng trang lứa ảnh hưởng tới hành vi tiêu dùng
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI HANOI UNIVERSITY OF INDUSTRY Tập san SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Số 14 2024 544của sinh viên một số trường đại học trên địa bàn thành phố
Nội. Trên sđó, đề xuất các giải pháp thiết thực nhằm
nâng cao nhận thức của sinh viên một số trường trên địa bàn
thành phố Nội nói riêng toàn bộ sinh viên cả nước
nói chung về tác động tích cực và tiêu cực của áp lực đồng
trang lứa tới hành vi tiêu dùng. Trên sở tổng quan về c
nghiên cứu trước đây có liên quan, và trên tình hình thực tế
hiện nay, nhóm tác giả đã đề xuất mô hình nghiên cứu gồm
08 nhân tố tác động ảnh hưởng đến áp lực đồng trang lứa
ảnh hưởng tới hành vi tiêu dùng của sinh viên đó là: (1) Sự
tự tin vào bản thân; (2) Sự tin tưởng vào bạn bè; (3) Tâm
tạo dựng các mối quan hệ; (4) Nhu cầu hòa nhập hội; (5)
Mức đsử mạng hội; (6) Mức độ cố gắng tăng thu nhập;
(7) Mức chi cho việc mua sắm (8) Mức độ chấp nhận rủi
ro.
Kết quả nghiên cứu đã đưa ra 06 nhân tố tác động
thuận chiều (tích cực) đến áp lực đồng trang lứa ảnh hưởng
tới hành vi tiêu dùng của sinh viên đó là: (1) Sự tự tin vào
bản thân; (4) Nhu cầu hòa nhập xã hội; (5) Mức độ sử dụng
mạng hội; (6) Mức độ cố gắng tăng thu nhập; (7) Mức
chi cho việc mua sắm và (8) Mức độ chấp nhận rủi ro và 01
nhân tố tác động ngược chiều (tiêu cực) đó là: (3) Tâm
lý tạo dựng các mối quan hệ.
Sự tin tưởng vào bạn không tác động đến hành vi tiêu
dùng của sinh viên.
Dựa vào phương trình trên cột Beta ta thể thấy
nhân tố tác động mạnh nhất MS (0,654), nhân tố tác
động mạnh th2 là TN (0,366), tiếp theo STT (0,162) và
nhân tố tác động ngược chiều nhất là MQH (-0,224).
Trong những ảnh ớng của áp lực đồng trang lứa, nhân
tố “Mức chi cho việc mua sắm” tác động mạnh nhất tới
“Hành vi tiêu dùng của sinh viên” (B = 0,425), tiếp theo là
“Mức đcố gắng ng cao thu nhập” (B = 0,367), “Nhu cầu
hòa nhập hội” (B = 0,366), “Sự tự tin vào bản thân”
(B = 0,155), “Mức độ sử dụng mạng hội” (B = 0,133)
đến hành vi tiêu dùng của sinh viên một số trường Đại học
trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Kết quả nghiên cứu cũng sđể nhóm tác giả đưa
ra một số kiến nghị với nhà trường cũng như gia đình,
hội nhằm đề xuất các giải pháp phát huy sự ảnh hưởng tích
cực và hạn chế tiêu cực từ áp lực đồng trang lứa tới hành vi
tiêu dùng của sinh viên một số trường trên địa bàn thành
phố Hà Nội.
5. HẠN CHẾ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO
Mặc đã đạt được một số yêu cầu mà nhóm đã u
trong phần mục đích nhưng nghiên cứu vẫn còn một số
hạn chế: Thời gian nghiên cứu được thực hiện trong một
giai đoạn ngắn nên nghiên cứu thực hiện lấy mẫu theo
phương pháp thuận tiện vậy tính đại diện của mẫu trong
tổng thể chưa cao, một số hình phân tích sử dụng trong
nghiên cứu còn đơn giản. Nhóm nghiên cứu nhận thấy
rằng trong những nghiên cứu tiếp theo, c tác giả n phát
triển hình, đưa thêm các yếu tố khác vào nh
nghiên cứu này chưa đề cập. Bên cạnh đó nên mở rộng
nhóm đối tượng khảo sát nhằm tăng tính đại diện của mẫu,
để hiểu hơn sự khác biệt và tương đồng trong nhận thức
của sinh viên vềnh hưởng của áp lực đồng trang lứa tới
hành vi tiêu dùng.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1]. Từ điển tâm lý học Dictionary of Psychological, 1927. Hiệp hội Tâm lý học Hoa kỳ (APA).
[2]. Hung, D.L. 2023. Thuc trang ap luc dong trang lua o sinh vien Truong Dai hoc Van Lang.
Bảng 4. Coefficientsa
Coefficientsa
Model
Unstandardized
Coefficients
Standardized
Coefficients
t
Sig.
Correlations
CollinearityStatistics
B Std. Error
Beta Zero- order Partial
Part Tolerance VIF
1
(Constant) - 0,565
0,551 - 1,855
0,260
STTtb 0,155 0,065 0,162 2,685
0,009
0,283 0,161 0,121 0,838 1,193
BBtb 0,096 0,054 0,096 1,271
0,525
0,265 0,078 0,058 0,784 1,158
MQHtb - 0,991
0,076 -0,224 - 2,649
0,009
0,150 - 0,162
- 0,892
0,731 1,369
XHtb 0,366 0,064 0,125 8,163
0,001
0,578 0,451 0,375 0,723 1,368
MXHtb 0,133 0,071 0,096 1,866
0,003
0,161 0,447 0,085 0,801 1,48
TNtb 0,367 0,058 0,366 6,393
0,000
0,444 0,364 0,240 0,858 1,288
MStb 0,425 0,036 0,654 2,688
0,002
0,548 0,467 0,214 0,738 1257
Dependent Variable: HVTDtb