FTU Working Paper Series, Vol. 1 No. 4 (07/2021) | 115
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI HÀNH VI TIÊU DÙNG BỀN
VỮNG TRONG NGÀNH THỜI TRANG Ở CÁC THÀNH PHỐ LỚN CỦA
VIỆT NAM
Trn Th Tú Uyên1, Đng Thái Thanh Tho, Phan Th Phương Thảo
K57 Vin Phát trin Ngun nhân lc Vit Nam Nht Bn (VJCC)
Trường Đại hc Ngoại thương, Việt Nam
Nguyn Th Thùy Vinh2
B môn Nghip v
Vin Phát trin ngun nhân lc Vit Nam - Nht Bn (VJCC)
Tóm tt
Mc tiêu nghiên cu nhm xác định các yếu t ảnh hưởng ti hành vi tiêu dùng bn vng các
sn phm thi trang của người tiêu dùng các thành ph ln ti Vit Nam. Da o thuyết
hình khi lập phương Hành vi tiêu dùng bền vng SCB (Sustainable Consumption
Behaviour) và Thuyếtnh vi có hoạch đnh (The theory of Planned Behaviour), nghiên cứu đã
thu thp x 282 mu qua phn mm SPSS vi hình hồi quy đa biến. Kết qu nghiên
cu cho thy nhn thc của người tiêu dùng v mc độ khó/d của hành vi có tác động ln nht
ti hành vi tiêu dùng bn vng trong ngành thi trang. Bên cạnh đó, nếu người tiêu dùng nhn
thức được nh năng vượt tri ca các sn phm thi trang có yếu t bn vững như thoải i,
bn lâu hoc thân thin với môi trường thì h s có nhiu kh năng mua sắm bn vững hơn
phi tr mt mức giá cao hơn. T kết qu đó, nghiên cứu đã đưa ra các đề xuất đi vi doanh
nghiệp, cácquan chức năng và các nhà hoạch định chính sách, nhằm tác động vào các yếu t
ảnh hưởng ti quyết định tiêu dùng bn vng của ngưi tiêu dùng Vit Nam.
T khóa: hành vi tiêu dùng bn vng, ngành thi trang, Vit Nam
FACTORS INFLUENCING SUSTAINABLE CONSUMPTION
BEHAVIOURS IN FASHION INDUSTRY OF VIETNAM URBAN AREAS
Abstract
The purpose of this paper is to determine influencing factors of sustainable consumption
behaviour in fashion industry of big cities in Vietnam. Based on the theory of Sustainable
Consumption Behavour Cube Model and The theory of Planned Behaviour, data was collected
through survey questionnaires with a diverse set of 282 responses and the results was analyzed
1 Tác gi liên h, Email: uyen238k57@gmail.com
2 Tác gi liên h, Email: vinhntt@ftu.edu.vn
Working Paper 2021.1.4.08
- Vol 1, No 4
FTU Working Paper Series, Vol. 1 No. 4 (07/2021) | 116
by the SPSS software with regression model. Findings reveal that the consumersperception
whether it is easy or not to practice sustainable consumption has the strongest effect on
consumers sustainable behaviours in fashion industry. Consumers have a high tendency to
choose fashion items sustainably if they are aware of products’ outstanding functionality (eg.
comfortability, durability and environmental friendliness) despite the premium price. Hence,
the paper affirms the significant impact of Perceived behaviour control and further discovers the
influence of Price Insensitivity on Sustainable consumption behaviour in the context of Vietnam
fashion industry.
Keywords: sustainable consumption behaviour, fashion industry
1. Gii thiu chung
Trong bi cnh phát trin kinh tế chui giá tr toàn cầu, thói quen tiêu dùng dư tha so
vi nhu cu ngày càng tr nên ph biến. Thc trng này có phn b thúc đẩy bi n lc sn xut
các sn phm tiêu dùng nhanh giá r bằng cách ép giá lao đng, gây ra s mt cân bng xã hi
và ct b các khon phí x lý rác và cht thi, dẫn đến tăng lượng rác thi, khai thác tài nguyên
quá độ ô nhiễm môi trưng (Schor, 2005). Nhng sn phẩm đến t các doanh nghiệp như
vậy thường chất lượng thấp, do đó nhanh chóng b đào thải, làm gim mức độ hài lòng ca
người tiêu dùng to ra vòng tun hoàn mua sm thi b liên tục. Điu này không ch rút
ngắn vòng đời sn phm, gây sức ép lên môi trưng gây bt n xã hi mà còn làm gim s
hài lòng vi cuc sng của người tiêu dùng (Dhandra, 2019). Bc tranh toàn cảnh đó đã dấy
lên nhu cu bc thiết v mt li sng bn vng, phát trin kinh tế không gây hại đến nhng
khía cnh ln khác của đi sống con người.
Riêng ngành thi trang - ngành tiêu dùng nhân ln th hai ch sau thc phẩm đã tạo ra
khong 20% ng nước thi trên thế gii và thi ra na triu tn vi si tng hợp hàng năm vào
đại dương (Chương trình Môi trường ca Liên Hp Quc, 2019). Ngành công nghip này tiêu
th ợng nước ln th hai trên thế gii và thải ra lượng carbon nhiều hơn cả ng khí thi t
các máy bay và tàu thy cng li (Chương trình Môi trường ca Liên Hp Quc, 2019).
Xu hướng thi trang thay đổi nhanh chóng đã dẫn đến t l tiêu th qun áo cao, tui th
ca nhiu sn phm thi trang b rút ngắn lượng cht thi dệt may ngày càng tăng
(Dissanayake và Sinha, 2015). Hin nay, một người tiêu dùng trung bình mua nhiều hơn 60%
ng qun áo trong khi mỗi món đồ ch vòng đời dài bng mt na so với 15 năm trước
(Chương trình Môi trường ca Liên Hp Quốc, 2019). Để đảm bảo được mc giá cnh tranh
ca nhng sn phm thi trang nhanh này, những người lao động lương thấp, lao động bt hp
pháp phi hng chịu điều kin sống lao động ngày càng ti t (Cumming, 2002; Mark, 2005).
Ti Vit Nam, các ngành công nghip nh là ch lc, trong đó, ngành dt may xếp th hai
trong tng sản lượng xut khu, ảnh hưởng ln ti GDP toàn quc, to thu nhp cho khong
2,5 triệu người lao động (Kim, 2020). Trên phương din tiêu dùng, thi trang xếp th trong
cấu chi tiêu hàng tháng của người Việt Nam (VNR, 2018) trong Quý 2 năm 2020, mua
sm qun áo là mục đích thứ hai cho khon tin nhàn ri (Nielsen, 2020). Như vậy, thi trang
là ngành công nghip có ảnh hưởng ln ti kinh tế và đi sng.
vậy, để ci thin mt cách toàn din chất lượng sng, gim thiu bất bình đẳng, nâng
cao hiu qu s dng các ngun lc hi, việc hướng hành vi tiêu dùng các sn phm thi
trang ti s bn vng cùng cn thiết. Tuy nhiên, các nghiên cu v tiêu dùng bn vng
FTU Working Paper Series, Vol. 1 No. 4 (07/2021) | 117
trên thế gii thường tp trung nghiên cu ngành thc phm (Aertsens và cng s, 2011; Geiger
và cng s, 2017; Fischer, 2017; Lazaroiu, 2019; Feil, 2020). Cũng đã có những nghiên cu v
hành vi tiêu dùng bn vng trong ngành thi trang, song, nhng bài viết này li ch yếu nghiên
cứu hành vi tiêu dùng đối vi các sn phm thời trang được sn xut theo hướng bn vng hoc
được gn nhãn xanh/hữu cơ/thân thin với môi trường/bn vng (Connell, 2010; Cervellon
cng s, 2010; Gam, 2011; Kang cng s, 2013; Lundblad Davies, 2015; Koszewska,
2015; Bly cng s, 2015; Augustine cng s, 2019). Trong khi đó, sự xut hin ca các
sn phm bn vng trên th trường ph thuc nhiu vào ngun cung, vào mức độ phát trin ca
các mô hình sn xut hoc kinh doanh bn vng trong phm vi nghiên cu (Koszewska, 2015).
vy, so vi nghiên cu v hành vi tiêu dùng vi các sn phm bn vng, vic nghiên cu
hành vi tiêu dùng mt cách bn vng vi mi sn phm thi trang gn kết vi nhu cu ca
người tiêu dùng và phù hợp hơn với tình hình th trường thi trang ca Vit Nam.
Vit Nam, các nghiên cu ch yếu đề cp ti hành vi tiêu dùng xanh, còn chưa có nhiu
các nghiên cu v tiêu dùng bn vng (Hoàng Th Bo Thoa, 2018; Nam Khánh Giao
Đinh Thị Kiu Nhung, 2018; Hoàng Trng Hùng cng s, 2018; H Huy Tu cng s,
2018). Thêm vào đó, các nghiên cứu v tiêu dùng xanh, tiêu dùng bn vững nước ta thường ch
gii hn phm vi trong mt tnh hoc mt thành ph. Xét thy thành ph H Chí Minh, Hà Ni,
Đà Nẵng và Hi Phòng là các thành ph trc thuộc trung ương, thu nhập bình quân đầu người
năm gp 1,75 ln so vi trung bình c nước quy dân s t 1.500.000 người tr lên
(Đoàn Loan, 2021). Tại các thành ph này, nhu cu mua sắm, đặc biệt đối vi các sn phm
thi trang các thành ph này đặc bit ln, dẫn đến mức độ quan tâm đến li sng bn vng
cũng cao hơn so với các khu vực địa lý khác. Vì thế nghiên cu các yếu t ảnh hưởng đến tiêu
dùng bn vng trong ngành thời trang ý nghĩa thực tiễn để hướng ti mc tiêu phát trin
bn vng ca Vit Nam nói riêng và xu thế ca thế gii nói chung.
Phn tiếp theo ca bài nghiên cứu làsở lý thuyết và gi thuyết nghiên cu. Phn 3 trình
bày v Phương pháp nghiên cứu và Kết qu nghiên cứu được phân tích trong Phn 4. Phn cui
cùng là Kết lun và mt s kiến ngh.
2. Cơ sở lý thuyết và gi thuyết nghiên cu
2.1. Cơ sở lý thuyết
Theo Mothersbaugh Hawkins (2015), hành vi tiêu dùng quy trình các nhân, t chc
thc hin nhm tha mãn nhu cu tiêu th của người s dng; còn hành vi tiêu dùng bn vng
cần đảm bo s cân bng gia vic tha mãn nhu cu tiêu th của người s dng c trách
nhim ca mỗi cá nhân đi vi xã hội, môi trường và thế h tương lai (Piligrimienė và cộng s,
2020; Tripathi Singh, 2016). Để được mt cái nhìn toàn din v hành vi tiêu dùng bn
vng, nghiên cu s dụng định nghĩa của Geiger và cng s (2017) như sau: hành vi tiêu dùng
bn vng hành vi tha mãn các nhu cầu trong các lĩnh vc khác nhau trong cuc sng ca
người tiêu dùng qua vic chn mua, s dng x các sn phm, dch v để đạt được các
mc tiêu bn vững như không gây tổn hi cho h sinh thái và kinh tế xã hi ca toàn nhân loi
(trong hin tại và tương lai), nhm nâng cao chất lượng cuc sng hiu qu s dng ngun
lc, gim thiu lãng phí và ri ro sc khỏe con người, v.v. Định nghĩa này đã xây dựng nên các
chiu ca hình khi lập phương SCB din gii hành vi tiêu dùng bn vng: chiu tính bn
vng, chiều các giai đoạn tiêu dùng, và chiều các lĩnh vực tiêu dùng.
FTU Working Paper Series, Vol. 1 No. 4 (07/2021) | 118
Da vào mô hình các yếu t ảnh hưởng ti hành vi của người tiêu dùng ca Kotler, các yếu
t chính ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng được chia thành bốn nhóm chính là văn hóa, xã hội,
nhân tâm (Kotler Armstrong, 2018). Trong đó, các yếu t tâm - hi nh
hưởng trc tiếp nht ti quyết định của người tiêu dùng.
Trong Thuyết hành vi hp (The theory of reasoned action) ca Ajzen (1985), hai nhân
t tâm lý - xã hội chính tác động tới hành vi là Thái độ ca mỗi cá nhân đối vi vic thc hin
hành vi Tiêu chun ch quan mi nhân nhn thức được t hi. Tuy nhiên các nghiên
cứu đi trước đã cho thy, Tiêu chun ch quan có ý nghĩa gii thích lớn hơn khi được thu hp
li thành Tiêu chun nhóm và nhân dng nhóm (Terry cng s, 1999). Da trên Thuyết hành
vi có hoạch định (The theory of planned behaviour) ca Fishbein và Ajzen (1975), nhân t th
ba thường được đưa vào các hình nghiên cứu tiêu dùng bn vng Nhn thc kim soát
hành vi (nhn thc của người tiêu dùng v mức độ khó d khi thc hin hành vi) (Tripathi
Singh, 2016).
Ngoài ra, do hành vi tiêu dùng bn vng yêu cu mức độ nhn thc cao của người thc
hin hành vi, nhiu c yếu t nhn thức khác cũng đã được đưa vào nghiên cứu mức độ nh
hưởng như: Nhận thc v hiu qu của người tiêu dùng, Nhn thc nim tin của người tiêu
dùng, Nhn thc v s cn thiết ca sn phm, Nhn thc v ảnh hưởng lên th trường, v.v.
T các nhân t tâm- xã hi nói trên, dựa trên đặc điểm ca ngành thời trang đặc điểm
tiêu dùng của người Vit, nghiên cứu đã lựa chn bn nhân t Nhn thc v môi trường, Nhn
thc kim soát hành vi, Nhn thc v s liên quan tới cá nhân và Độ không nhy cm v giá để
xây dng mô hình nghiên cu.
2.2. Gi thuyết nghiên cu
Dựa trên sở các hc thuyết các hình nghiên cứu trước đây, nghiên cứu đề xut
mô hình nghiên cứu như sau:
Hnh 1. Mô hình nghiên cứu đề xut
Ngun: Nghiên cứu đề xut
2.2.1. Mi quan h gia Nhn thc v môi trường và Hành vi tiêu dùng bn vng
Nhn thc v môi trường (Environmental Awareness EA) s hiu biết v các mối đe
da t thiên nhiên, s thay đi của môi trường; thái độ vi hu qu môi trường do hành vi con
người; và khuynh hướng phn ng vi các vấn đề môi trường (Takala, 1991; Ham và cng s,
2016). Trên cơ sở Thuyết hành vi hp lý của Ajzen (1985), thái độ của người tiêu dùng v các
vấn đề môi trường của người tiêu dùng có tác động ti hành vi tiêu dùng bn vng. Tuy nhiên,
để biến mối quan tâm thành hành động, ngoài thái độ tích cực, người tiêu dùng còn cn có mt
Nhn thc v môi trường
Nhn thc kim soát hành vi
Nhn thc s liên quan đến cá nhân
Tính không nhy cm v giá
Hành vi tiêu dùng
bn vng
H1
H2
H4
H3
FTU Working Paper Series, Vol. 1 No. 4 (07/2021) | 119
mức độ hiu biết nhất định đối vi các kiến thức môi trường, để t đó nhận thức được trách
nhim của mình đối vi mi hành vi tiêu dùng và nhng ảnh hưởng của nó lên môi trường.
vy, yếu t này đã được nghiên cu da trên ba khía cnh: (1) Kiến thc v môi trường, (2)
Trách nhim với môi trường, và (3) Mức độ quan tâm đến môi trường.
Kiến thc v i trường bao gm các khái nim liên quan tới môi trường, hiu biết v các
vấn đề môi trường gii pháp (Wang cng s, 2014). Người tiêu dùng có nhiu kiến thc
sinh thái được chng minh có hành vi bn vững hơn xuyên suốt các giai đoạn tiêu dùng sn
phm thi trang (Joshi và Rahman, 2017; Suk và Lee, 2013).
Trách nhim với môi trường mức độ nhn thc của người tiêu dùng v tác động ca hành
vi tiêu dùng lên môi trưng (Hines và cng s, 1987). Trách nhim tiêu dùng bn vững để bo
v môi trường có tác động tích cực đến hành vi ca người tiêu dùng (Luchs và cng s, 2015).
Mức độ quan tâm đến môi trường biu th khuynh hướng nhy cảm và thái độ chú tâm ca
một nhân đối với môi trường (Kim Choi, 2005). S tham gia v mt cm xúc của người
tiêu dùng vi các vấn đề i trường mối tương quan tích cực với hành động tính bn
vững như việc sn sàng chi tr giá cao để s dụng năng lượng tái to (Joshi và Rahman, 2017).
Tt c các khía cnh ca yếu t Nhn thc v môi trường có ý nghĩa tích cực đến c ý định thc
hin và hành vi thc tế của người tiêu dùng. Vì vy, nghiên cứu đã đưa ra giả thuyết:
H1: Nhn thc v môi trường ảnh hưởng tích cực đến hành vi tiêu dùng bn vng các
sn phm thi trang của người tiêu dùng.
2.2.2. Mi quan h gia Nhn thc kim soát hành vi và Hành vi tiêu dùng bn vng
Nhn thc kim soát hành vi (Perceived Behavioural Control PBC) đề cập đến nim tin
của người tiêu dùng v mức độ d dàng thc hin hành vi (Ajzen và Madden, 1986). Nhn thc
kiểm soát hành vi đánh giá nhn thc ca một người v mức độ người đó có th kim soát các
yếu t tạo điều kin hoc hn chế mt hành vi c th (Wang cng s, 2014). C th trong
nghiên cu này, Nhn thc kim soát hành vit cm nhn của người tiêu dùng v thi gian,
ngun lực tài chính và năng lực h s hu, rằng chúng giúp người tiêu dùng d dàng thc hin
hành vi hay ngăn cản h thc hin hành vi tiêu dùng bn vng.
Theo Thuyết hành vi có hoạch định, Nhn thc kiểm soát hành vi tác động tới Ý định thc
hiện hành vi đồng thi quyết định vic thc hin Hành vi của người tiêu dùng (Ajzen
Madden, 1986). Mt s nghiên cứu đã chứng minh được hc thuyết này: ý định và hành vi ca
người tiêu dùng chu ảnh hưởng tích cc bi nhn thc rng h có kh năng kiểm soát và thc
hin hành vi (Taylor Todd, 1995; ConnerAbraham, 2001; Cheng và cng s, 2006; Wang
cng sự, 2014). Như vậy, Nhn thc kim soát hành vi có mi liên h tích cc vi hành vi.
T đó, nghiên cứu đề xut gi thuyết:
H2: Nhn thc kim soát hành vi ảnh hưởng tích cực đến hành vi tiêu dùng bn vng
các sn phm thi trang của người tiêu dùng.
2.2.3. Mi quan h gia Nhn thc s liên quan đến cá nhân và Hành vi tiêu dùng bn vng
Nhn thc s liên quan đến nhân (Perceived Personal Relevance PPR) đề cập đến s
tin tưởng ca mt cá nhân rng mt đối tượng hoc hành vi nhất định có liên quan đến li sng,
giá tr hình nh nhân ca h (Celsi cng s, 1992). Đặc điểm riêng ca ngành thi