Chương 5
Nuôi cy tế bào vi sinh vt
Mc dù cho đến thế k 19 vai trò ca vi sinh vt trong nhng biến đổi
sinh hc vn không được tha nhn, nhưng con người đã s dng vi sinh vt
t rt lâu trong vic chế biến thc phm, thc ung có cn, sn xut sa, dt
vi... Ngày nay, vic s dng vi sinh vt rng rãi hơn trước đây rt nhiu.
Chúng không ch được dùng trong các quá trình vi sinh vt truyn thng mà
còn cho các quá trình mi như sn xut dược phm, hóa cht công nghip,
enzyme, hóa cht nông nghip, x lý nước thi, lc khoáng và các công
ngh DNA tái t hp. Chương này ch tp trung gii thiu các ng dng ca
nuôi cy tế bào vi sinh vt trong sn xut dược phm (đặc bit là dược phm
DNA tái t hp) và sn xut enzyme.
I. Tế bào vi sinh vt
Tt c các cơ th sng được Haekel (1866) phân loi thành gii động
vt (animal kingdom), gii thc vt (plant kingdom) và sinh vt đơn bào
(protist) như trình bày trong bng 5.1.
Các protist được xem là các cơ th sng tương đối đơn gin so vi
thc vt và động vt. Chúng bao gm to, động vt nguyên sinh, nm và vi
khun. S phát trin ca kính hin vi đin t đã cho phép các nhà khoa hc
tha nhn rng cu trúc đơn v ca tt c các cơ th sng được phân chia
trong hai loi: sinh vt tin nhân (prokaryotes) và sinh vt nhân tht
(eukaryotes).
Các tế bào tin nhân là đơn v cu trúc trong hai nhóm vi sinh vt: vi
khun và to lam (còn gi là vi khun lam-cyanobacteria). Các tế bào tin
nhân có kích thước nhđơn gin như trình bày hình 5.1, nó không
được chia thành ngăn bi các h thng màng đơn v (unit membrane
systems). Các tế bào ch có hai vùng bên trong được phân bit cu trúc là: tế
bào cht và vùng nhân (hoc dch nhân). Tế bào cht có các chm dng ht
màu ti chính là thành phn ribosome, bao gm protein và ribonucleic acid
(RNA). Ribosome là nơi xy ra các phn ng hóa sinh quan trng cho s
tng hp protein. Vùng nhân có dng không đều, rt bit lp mc dù nó
không được gii hn bi màng. Vùng nhân cha deoxyribonucleotic acid
Công ngh tế bào 58
(DNA) mang thông tin di truyn xác định s sn xut protein và các cht
khác ca tế bào cũng như xác định các cu trúc ca nó.
Bng 5.1. Phân loi các cơ th sng.
Động vt
Đa bào
Thc vt
Nhân tht1
To (Algae)
Động vt nguyên sinh (Protozoa)
Nm (Fungi)
Nm mc (Molds)
Nm men (Yeasts)
Nhân tht
Đơn bào Sinh vt đơn
bào2
Vi khun (Bacteria) Tin nhân3
Thành tế bào
Màng tế bào
Ribosome
Vùng nhân
T
ế bào ch
t
Hình 5.1. Minh ha mt tế bào đặc trưng ca sinh vt tin nhân.
Các tế bào prokaryote được bao quanh bi thành tế bào (cell wall) và
màng tế bào (cell membrane), thành tế bào thường dày hơn màng tế bào,
bo v tế bào khi các nh hưởng t bên ngoài. Màng tế bào (hoc màng tế
bào cht) là mt hàng rào chn lc gia phn bên trong tế bào và môi
1 Nhân tht: còn gi là nhân chun.
2 Sinh vt đơn bào: còn gi là sinh vt nguyên sinh.
3 Tin nhân: còn gi là nhân sơ.
Công ngh tế bào 59
trường bên ngoài. Các phân t ln nht được biết đã đi qua màng này là các
đon DNA và các protein có trng lượng phân t thp. Màng tế bào có th
được gp li và m rng trong tế bào cht. Màng tế bào như là b mt mà
trên đó các cht khác ca tế bào được gn vào và gi nhiu chc năng quan
trng ca tế bào.
Màng tế bào
Lysosome
T
ế bào ch
t
Màng nhân
Hch nhân Nhân
Nhim sc th
Khôn
g
bào Lưới ni sinh ch
t
T
y th
Ribosome
Hình 5.2. Minh ha mt tế bào đặc trưng ca sinh vt nhân tht.
Các tế bào eukaryote phc tp hơn, chúng là cu trúc đơn v động
vt, thc vt, protozoa, nm và to. Tế bào eukaryote có các h thng màng
đơn v bên trong để tách bit nhiu thành phn chc năng ca tế bào như
trình bày hình 5.2. Các tế bào eukaryote ln hơn và phc tp hơn các tế
bào prokaryote t 1.000-10.000 ln. Nhân được bao bc chung quanh bi
mt màng đôi có các l nh rng t 40-70 µm, bên trong nhân cha các
nhim sc th. Nhân điu hòa các tính cht di truyn và tt c các hot động
sng ca tế bào. Nhim sc th dài và là các th si mnh, cha các gen sp
xếp trên mt chui mch thng trong các nucleoprotein (protein cng
nucleic acid). Tế bào cht cha mt s ln các ht gi là ribosome cn thiết
trong các phn ng liên tc để tng hp các nguyên liu tế bào. Ribosome
được tp trung mt cách đặc bit dc theo b mt xù xì ca lưới ni sinh
cht, mt mng lưới không đều ca các kênh ni lin nhau được phân định
vi màng. Ty th cha các enzyme vn chuyn đin t s dng oxygen
trong quá trình sn sinh ra năng lượng. Không bào và lysosome là các cơ
quan t giúp cách ly các phn ng hóa hc khác nhau trong tế bào.
Công ngh tế bào 60
II. Vi khun
1. Hình dng
Vi khun là nhng cơ th sng đơn bào có kích thước hin vi. Hin
nay, người ta đã biết được khong 1.500 loài trong tt c môi trường t
nhiên. Đường kính đặc trưng ca tế bào vi khun trong khong 0,5-1 µm.
Chiu dài ca vi khun rt khác nhau. Vi khun xut hin trong các dng
như sau: cocci (có dng hình cu hoc hình trng), bacilli (có dng hình tr
hoc hình que), spirilla (có dng cun xon c).
2. Kiu sinh trưởng
Vi khun sinh sn ch yếu theo phương thc phân đôi (binary fission)
như được minh ha trong hình 5.3. Quá trình này bao gm mt s bước sau:
kéo dài tế bào, lõm vào ca thành tế bào, phân phi nguyên liu ca nhân,
bt đầu hình thành mt vách ngăn ngang, phân phi nguyên liu tế bào vào
trong hai tế bào, và phân chia thành hai tế bào mi. Đây là quá trình sinh
sn vô tính.
3. Các điu kin vt lý nh hưởng đến sinh trưởng
Ba nhân t vt lý ch yếu nh hưởng đến sinh trưởng ca vi khun là
nhit độ, oxygen và độ pH.
Do s sinh trưởng và hot tính ca vi khun biu th s hot động ca
enzyme, và do tc độ ca các phn ng enzyme tăng lên cùng vi vic tăng
nhit độ, cho nên tc độ sinh trưởng ca vi khun s ph thuc vào nhit độ.
Tùy thuc vào phm vi nhit độ mà chúng sinh trưởng, vi khun s được gi
là psychrophiles4, mesophiles5 hoc thermophiles6. Phm vi nhit độ
mi nhóm có kh năng sinh trưởng và nhit độ ti ưu được trình bày trong
bng 5.2.
Các khí quan trng ch yếu trong nuôi cy vi khun là oxygen và
CO2. Có th chia ra bn loi vi khun tùy theo s phn ng ca chúng đối
vi oxygen như sau:
- Vi khun hiếu khí sinh trưởng trong s có mt ca oxygen t do.
- Vi khun k khí sinh trưởng trong điu kin không có oxygen t do.
4 Psychrophiles: vi khun ưa lnh (dưới -20oC).
5 Mesophiles: vi khun ưa nhit trung bình.
6 Thermophiles: vi khun ưa nhit độ cao.
Công ngh tế bào 61
- Vi khun k khí tùy ý sinh trưởng trong điu kin có oxygen t do
hoc không.
- Vi khun ưa ít oxygen sinh trưởng trong s có mt mt lượng rt ít
oxy t do.
Hình 5.3. Vi khun sinh sn bng cách phân đôi.
Bng 5.2. Phm vi nhit độ thích hp cho sinh trưởng ca các loi vi khun khác
nhau.
Loi vi khun Phm vi nhit độ cho
sinh trưởng
Nhit độ ti ưu
Psychrophiles -7 ~ 35oC 20 ~ 30oC
Mesophiles 7 ~ 45oC 30 ~ 40oC
Thermophiles 40 ~ 75oC 45 ~ 60oC
Đối vi hu hết vi khun, độ pH ti ưu cho sinh trưởng nm trong
khong 6,5-7,5. Mc dù, mt vài vi khun có th sinh trưởng phm vi pH
cc đoan, nhưng hu hết các loài gii hn cc đại và cc tiu nm trong
khong gia pH 4 và pH 9.
III. Vi nm
Nm nói chung là các thc vt không có chlorophyll và vì thế không
th t tng hp các cht dinh dưỡng cho chúng. Chúng rt khác nhau v
kích thước và hình dng, t nm men đơn bào (single-cell yeast) đến nm ăn
đa bào (multicellular mushroom). Trong s chúng, nm men và nm mc là
nhng loi nm công nghip quan trng.
Công ngh tế bào 62