V N Đ 1
V N Đ C B N C A TRI T H C Ơ
S ĐI L P GI A QUAN ĐI M DUY V T VÀ DUY TÂM TRONG VI C GI I QUY T V N
Đ C B N C A TRI T H C Ơ
1. N i dung và ý nghĩa c a v n đ c b n c a tri t h c ơ ế
Trong tác ph m L.Phoi- -b c và s cáo chung c a Tri t h c c đi m Đcơ ế Ph.Ăngghen đã ch rõ:
V n đ c b n l n nh t c a m i tri t h c, đc bi t là tri t h c hi n đi, là v n đ quan h gi a t duy v i ơ ế ế ư
t n t i” (Toàn t p, t21,tr.403).
Trong th gi i có vô vàn hi n t ng nh ng chung qui l i chúng ta ch phân làm hai lo i, ế ượ ư m t là, nh ng hi n
t ng v t ch t (t n t i, t nhiên), ượ hai là, nh ng hi n t ng tinh th n (t duy, ý th c). Do v y, v n đ v m i ượ ư
quan h gi a v t ch t và ý th c đc goi là ượ v n đ c b n l n nh t ơ hay v n đ t i cao” c a tri t h c. Vì ế
vi c gi i quy t v n đ này là c s và là đi m xu t phát đ gi i quy t các v n đ khác c a tri t h c. ế ơ ế ế
+ T nhiên tinh th n
+ T n t i t duy ư
+ V t ch t ý th c
* V n đ c b n c a tri t h c đó là v n đ v m i quan h gi a v t ch t và ý th c. ơ ế B i vì:
- V t ch t và ý th c là hai hi n t ng r ng l n nh t c a đi s ng con ng i ượ ườ
- Đây là v n đ xuyên su t trong m i h th ng tri t h c. ế
- Gi i quy t m i quan h gi a v t ch t và ý th c nó là c s đ phân đnh l p tr ng tri t h c c a các ế ơ ơ ườ ế
tr ng phái, các khuynh h ng, các hình th c c a tri t h c.ườ ướ ế
V n đ c b n c a tri t h c g m hai m t: ơ ế
- M t th nh t (m t b n th lu n) tr l i câu h i: trong m i quan h gi a t ư duy và t n t i, gi a ý th c và
v t ch t thì cái nào có tr c, cái nào có sau, cái nào sinh ra cái nào, cái nào quy t đnh cái nào? ( ướ ế Trong m i quan
h gi a con ng i v i gi i t nhiên thì v trí và vai trò c a con ng i đi v i gi i t nhiên nh th nào?) ườ ườ ư ế
- M t th hai (m t nh n th c lu n) tr l i câu h i: t duy con ng i có kh ư ườ năng nh n th c th gi i chung ế
quanh hay không? (Trong m i quan h gi a con ng i v i gi i t nhiên thì kh năng nh n th c c a con ng i ườ ườ
v i gi i t nhiên ra sao?)
1
2. S đi l p gi a hai quan đi m duy v t và duy tâm trong vi c gi i quy t v n đ c b n c a tri t ế ơ ế
h c
- Ch nghĩa duy v t là trào l u tri t h c cho r ng t n t i (t nhiên, v t ch t) có tr c t duy (tinh th n, ýư ế ướ ư
th c), và quy t đnh ý th c. ế
Ch nghĩa duy v t có nh ng hình th c l ch s c b n: ch nghĩa duy v t ơ ph ng Đông và Hy L p c ươ
đi, ch nghĩa duy v t Tây Âu th k XVII, XVIII và ch nghĩa duy v t bi n ch ng do C.Mác và Ph.Ăngghen ế
sáng l p.
- Ch nghĩa duy tâm là trào l u tri t h c cho r ng t duy, ý th c có tr cư ế ư ướ v t ch t, sinh ra và quy t đnh ế
v t ch t.
Ch nghĩa duy tâm có hai hình th c: Ch nghĩa duy tâm khách quan và ch nghĩa duy tâm ch quan . Ch
nghĩa duy tâm khách quan cho r ng có m t l c l ng siêu t nhiên (ý ni m, ý ượ ni m tuy t đi, tinh th n th ế
gi i, Tr i, Th ng đ) có tr c, sinh ra và quy t đnh th gi i v t ch t. Nh ng đi bi u c a trào l u này là ượ ế ướ ế ế ư
Platôn, G.V.Hêghen, Thomas Aquinas (Tômát Đacanh), v.v.. Ch nghĩa duy tâm ch quan cho r ng c m giác, ý
th c quy t đnh v t ch t, v t ch t không t n t i đc l p mà ph thu c vào c m giác, ý th c. Nh ng đi bi u ế
c a trào l u này là George Berkeley (Becc li), David Hume (Đavít Hium). ư ơ
2. Các hình th c phát tri n c a ch nghĩa duy v t trong l ch s
a. Ch nghĩa duy v t ch t phác
Ch nghĩa duy v t ch t phác là k t qu nh n th c c a các nhà tri t h c duy v t th i c đi. Trong khi th aế ế
nh n tính th nh t c a v t ch t, ch nghĩa duy v t giai đo n này đã đng nh t v t ch t v i m t hay m t s ch t
c th , coi đó là th c th đu tiên, là b n nguyên c a vũ tr .
Tuy còn nhi u h n ch nh ng ch nghĩa duy v t th i k c đi đã có nhi u đóng góp cho l ch s phát tri n ế ư
c a t t ng nhân lo i vì nó đã l y b n thân gi i t nhiên đ gi i thích gi i t nhiên, nó không vi n đn th n ư ưở ế
linh hay m t đng sáng t o nào đ gi i thích th gi i. ế
b. Ch nghĩa duy v t siêu hình
Ch nghĩa duy v t siêu hình xu t hi n t kho ng th k XV đn th k XVIII và đt đnh cao vào th k ế ế ế ế
XIX. Đây là th i k phát tri n m nh m c a c h c vì v y nó đã nh h ng l n t i quan đi m c a các nhà ơ ưở
tri t h c th i k này. Ch nghĩa duy v t trong giai đo n này ch u s tác đng m nh m c a ph ng pháp tế ươ ư
2
M t th
nh t
CNDV
CNDT
Nh t nguyên monism – monos (duy nh t )
Nh nguyên dualism – dualis (2 m t)
Đa nguyên Pluralism – plulis (nhi u)
M t th hai
Kh tri
B t kh
tri
Nh n th c đc th gi i ượ ế
Không nh n th c đc th gi i ượ ế
duy siêu hình, máy móc c a c h c c đi n. H nh n th c th gi i nh m t c máy c gi i kh ng l mà m i ơ ế ư ơ
b ph n t o nên nó luôn trong tr ng thái bi t l p, tĩnh t i; n u có bi n đi thì đó ch là s tăng, gi m đn ế ế ơ
thu n v s l ng và do nh ng nguyên nhân bên ngoài gây nên. ượ
c. Ch nghĩa duy v t bi n ch ng
Ch nghĩa duy v t bi n ch ng do C.Mác và Ph.Ăngghen xây d ng, sau đó đc V.I.Lênin và nh ng ng i ượ ườ
k t c b o v và phát tri n. K th a nh ng tinh hoa trong l ch s tri t h c c a nhân lo i và v n d ng nh ngế ế ế
thành t u c a khoa h c t nhiên đng th i C.Mác và Ph.Ăngghen đã xây d ng nên nh ng quan đi m, nguyên ươ
lý, quy lu t c b n nh t c a ch nghĩa duy v t bi n ch ng. Trên c s ph n ánh đúng đn hi n th c khách ơ ơ
quan trong m i liên h ph bi n và s phát tri n, ch nghĩa duy v t bi n ch ng đã cung c p công c vĩ đi cho ế
ho t đng nh n th c khoa h c và ho t đng th c ti n.
3
V N Đ 2
QUAN NI M C A TRI T H C TR C MÁC V V T CH T. PH M TRÙ V T CH T C A ƯỚ
CH NGHĨA DUY V T BI N CH NG
1. Quan ni m v v t ch t trong tri t h c tr c Mác ế ướ
Vi c khám phá ra b n ch t và c u trúc t n t i c a th gi i xung quanh ta, mà tr c h t là th gi i c a ế ướ ế ế
nh ng v t h u hình là v n đ đc quan tâm hàng đu trong l ch s nh n th c c a nhân lo i. H u h t các ượ ế
tr ng phái tri t h c đu b ng cách này hay cách khác gi i quy t v n đ này. Và b i v y trong tri t h c ph mườ ế ế ế
trù v t ch t xu t hi n.
Ph m trù là gì? Ph m trù là khái ni m r ng nh t, ph n ánh nh ng m t, nh ng thu c tính, nh ng
m i liên h chung c b n c a các s v t, hi n t ng thu c m t lĩnh v c hi n th c nh t đnh g i là ơ ượ
ph m trù.
* Khái quát quan ni m c a ch nghĩa duy v t tr c Mác v v t ch t ướ
- Ch nghĩa duy tâm: ph nh n v t ch t v i tính cách là th c t i khách quan. Cho r ng th gi i v t ch t là ế
t o v t c a th ng đ, ho c là s k t h p” nh ng c m giác c a con ng i. ượ ế ế ườ
- Ch nghĩa duy v t c đi: đng nh t v t ch t v i nh ng d ng t n t i c th c a v t ch t:
+ Talét (Thales): n c ướ
+ Anaximen (Anaximenus): Không khí
+ Hê-ra-clít (Heraclitus): L a
+ Anaximanđr cho r ng, th c th c a th gi i là m t b n nguyên không xác đnh đc v m t ch t và vôơ ế ượ
t n v m t l ng. ượ
+ L -xíp và Đê-mô-crít: Nguyên t . Các ông coi đây ph n t c c k nh , c ng, truy t đi không thâm nh pơ
đc, không quan sát đc và nói chung không c m giác đc, ch có th nh n bi t nh t duy. Đê-mô-crítượ ượ ượ ế ư
hình dung nguyên t có nhi u lo i, s k t h p ho c tách r i gi a chúng theo các tr t t khác nhau c a không ế
gian s t o nên toàn b th gi i. ế
+ Tri t h c n Đ: Đt, n c, l a, gió ế ướ
+ Thuy t Âm d ng - Ngũ hành: ế ươ Kim - M c - Th y - H a - Th .
- Ch nghĩa duy v t th k XVII - XVIII đng nh t v t ch t v i nguyên t và kh i l ng. ế ượ
Tóm l i, các nhà tri t h c tr c Mác đi đu không tr l i đc câu h i, ế ướ ượ b n ch t c a th gi i là gì? ế Mà
h l i đi vào nghiên c u, tìm hi u c u t o c a v t ch t. Do v y, h đã kh ng đnh, v t ch t là cái b t bi n, cái ế
c th nào đó. Quan ni m này đã t n t i su t nhi u th k trong l ch s tri t h c. ế ế
2.ĐNH NGHĨA V T CH T
* B i c nh l ch s khi V.I.Lênin đa ra đnh nghĩa v t ch t. ư
Cu i th k XIX đu th k XX, m t lo t phát minh khoa h c nh : ế ế ư
+ Năm 1895 W.Conrad Roentgen (1845 – 1923) phát hi n ra tia X, m t lo i sóng đi n t có b c sóng t ướ
0,01 đn 100.10ế-8 cm
+ Năm 1896 Antoine Henri Becquerel (1852-1908) phát hi n ra hi n t ng phóng x trong ch t uranium ượ
và sau đó Marie Curie (1867-1934) ti p t c phát tri n. V i phát hi n này, ng i ta hi u ra r ng quan ni m vế ườ
s b t bi n c a nguyên t là không chính xác. ế
+ Năm 1897 Sir Joseph Thomson (1856 – 1940) phát hi n ra đi n t và ch ng minh đc r ng đi n t là ượ
m t trong nh ng thành ph n c u t o nên nguyên t . Nh phát minh này, l n đu tiên trong khoa h c s t n t i
c a nguyên t đc ch ng minh. ượ
4
+ Năm 1901 Kaufman, nhà bác h c ng i Đc đã ườ ch ng minh đc kh i l ng c a đi n t không ph i là ượ ượ
kh i l ng tĩnh mà nó s thay đi theo t c đ v n đng c a đi n t . ượ
+ Năm 1905 Albert Eisntein (1879-1955) đã phát minh ra thuy t t ng đi h p (E=mcế ươ 2) là n n t ng cho s
phát tri n năng l ng nguyên t và là m t trong nh ng c s khoa h c c a các lý thuy t hi n đi v vũ tr . ượ ơ ế
Các phát minh khoa h c này gây ra cu c kh ng ho ng v th gi i quan ế trong v t lý h c. M t s các nhà
v t lý h c gi i thích m t cách duy tâm các hi n t ng v t lý: v t ch t tiêu tan m t. Các nhà tri t h c duy tâm ượ ế
ch quan đã l i d ng quan đi m này đ t n công, ph nh n v t ch t và ch nghĩa duy v t. Tình hình đó đòi
h i Lênin ph i đu tranh b o v và phát tri n ch nghĩa duy v t.
* Quan ni m c a C.Mác và Ph.Ăngghen v v t ch t
C.Mác và Ph.Ăngghen cho r ng, v t ch t là cái t n t i khách quan, đc l p v i ý th c con ng i. Th gi i ườ ế
v t ch t luôn luôn v n đng, bi n đi không ng ng, đâu có v t ch t là có v n đng và v n đng không ế
ng ng.
* Đnh nghĩa c a V.I.Lênin v v t ch t; n i dung và ý nghĩa.
* Đnh nghĩa
K th a t t ng c a C.Mác và Ph.Ăngghen, trên c s khái quát nh ng thành t u m i nh t c aế ư ưở ơ
khoa h c t nhiên cu i th k XIX, đu th k XX v m t tri t h c, trên c s phê phán nh ng quan ế ế ế ơ
đi m duy tâm và siêu hình v v t ch t, V.I.Lênin đã đa ra đnh nghĩa v t ch t nh sau: ư ư
V t ch t là m t ph m trù tri t h c dùng đ ch th c t i khách quan đc đem l i cho con ng i ế ượ ườ
trong c m giác, đc c m giác c a chúng ta chép l i, ch p l i, ph n ánh và không l thu c vào c m ượ
giác”. (T p 18, tr.151)
* Nh ng n i dung c b n ơ
- V t ch t là m t ph m trù tri t h c dùng đ ch th c t i khách quan.... ế
Ph m trù v t ch t là ph m trù khái quát nh t, r ng nh t c a lý lu n nh n th c. Do đó:
+ Ph m trù v t ch t ph i đc xem xét d i góc đ tri t h c ch không ph i d i góc đ c a các khoa ượ ướ ế ướ
h c c th . Đi u này s giúp chúng ta tránh đc sai l m khi đng nh t ph m trù v t ch t trong tri t h c v i ượ ế
các khái ni m v t ch t th ng dùng trong các khoa h c c th ho c đi s ng hàng ngày. ườ
+ Chúng ta không th đnh nghĩa ph m trù v t ch t theo ph ng pháp thông th ng. V m t nh n th c ươ ườ
lu n, theo V.I.Lênin, ch có th đnh nghĩa ph m trù v t ch t trong m i quan h đi l p v i nó, đó là ph m trù
ý th c.
Khi đnh nghĩa ph m trù v t ch t là m t ph m trù tri t h c dùng đ ch th c t i khách quan, V.I.Lênin đã ế
b qua nh ng thu c tính riêng l , c th , nhi u màu, nhi u v c a các s v t, hi n t ng mà nêu b t ượ đc tính
nh n th c lu n c b n nh t, ph bi n nh t ơ ế có t t c các s v t, hi n t ng trong th gi i hi n th c khách ượ ế
quan. Đó chính là th c t i khách quan”.
Th c t i khách quan đó chính là t t c nh ng gì t n t i bên ngoài và không l thu c vào ý th c c a con
ng i. Đc tính này là d u hi u c b n đ phân bi t cái gì là v t ch t, cái gì không ph i là v t ch t. V t ch tườ ơ
cái t n t i khách quan bên ngoài ý th c và không l thu c vào ý th c.
Ph m trù v t ch t trong đnh nghĩa c a V.I.Lênin ph i đc hi u là bao g m t t c nh ng gì t n t i và ượ
không l thu c vào ý th c.
Nh v yư , v t ch t v i t cách là ph m trù tri t h c, nó ch th c t i khách quan nói chung, nó là vô h n, vô ư ế
t n, không sinh ra, không m t đi. Còn v t ch t v i t cách là m t ph m trù khoa h c c th , đó là nh ng d ng ư
t n t i c th c a v t ch t, đu có gi i h n, sinh ra m t đi đ chuy n hoá thành cái khác. Vì v y, không th
5