Công cụ điều hành chính sách tỷ giá

Chia sẻ: cogailanhlung85qn

Tỷ giá hối đoái là một trong những công cụ đươc chính phủ và NHTW sử dụng trong điều hành chính sách tiền tệ , nhằm thực hiện những mục tiêu về kinh tế tài chính .Để làm việc này Chính phủ và NHTW áp dụng các biện pháp để điều chỉnh tỷ giá hối đoái theo chiều hướng có lợi cho nền kinh tế quốc dân. Các biện pháp gồm có : Nhóm công cụ trực tiếp Mua bán ngoại hối trên thị trường : - Đây là nghiệp vụ dễ dàng thực hiện và có tác động trực tiếp đến tỷ giá hối đoái.Nghiệp vụ...

Nội dung Text: Công cụ điều hành chính sách tỷ giá

Công cụ điều hành chính sách tỷ giá

Tỷ giá hối đoái là một trong những công cụ đươc chính phủ và NHTW sử dụng
trong điều hành chính sách tiền tệ , nhằm thực hiện những mục tiêu về kinh tế
tài chính .Để làm việc này Chính phủ và NHTW áp dụng các biện pháp để điều
chỉnh tỷ giá hối đoái theo chiều hướng có lợi cho nền kinh tế quốc dân. Các biện
pháp gồm có :
1 . Nhóm công cụ trực tiếp
1.1 Mua bán ngoại hối trên thị trường :
- Đây là nghiệp vụ dễ dàng thực hiện và có tác động trực tiếp đến tỷ giá hối
đoái.Nghiệp vụ này tác động đến cung tiền trong nước, NHTW đóng vai trò là
người mua bán tiền tệ trực tiếp cuối cùng trên thị trường liên ngân hàng tại một
mức tỷ giá nào đó.Để công cụ này có hiệu quả thì quốc gia phải có lượng dự trữ
ngoại tệ lớn.
-Trong lưu thông khi mà ngoại tệ bị thừa dẫn đến ảnh hưởng đến đồng VND bị
định giá cao làm ảnh hưởng đến xuất khẩu thì NHTW tiến hành mua mua ngoại
tệ vào và đẩy VND ra nhằm làm tỷ giá ổn định.
1.2 Biện pháp kết hối
-Là việc chính phủ quy định với các thể nhân và pháp nhân có nguồn thu ngoại tệ
phải bán một tỷ lệ nhất định trong một thời hạn nhất định cho các tổ chức được
phép kinh doanh ngoại hối.
- Biện pháp này được áp dụng trong thời kỳ khan hiếm ngoại tệ giao dịch trên thị
trường ngoại hối.
-Mục đích chính của biện pháp này là tăng cung ngoại tệ để đáp ứng nhu cầu
ngoại tệ cho thị trường, hạn chế hành vi đầu cơ và giảm áp lực phá giá đồng nội
tệ.
Ví dụ:Năm 1997 do ảnh hưởng của khủng hoản tiền tệ nên các doanh nghiệp
đều giữ ngoại tệ làm cho cung cầu ngoại tệ mất cân đối. CP ra quyết định
197/QĐ-TTg về nghĩa vụ bán và quyền mua ngoại tệ của người cu trú là các tổ
chức với tỷ lệ kết hối bắt buộc là 80%.Sau một thời gian khi tình hình ngoại tệ
đã bớt căng thẳng hơn thì 30/8/1999 CP đã có quyết định giảm tỷ lệ kết hối
xuống còn 50% sau đó xuống 30%.
-Quy định hạn chế đối tượng được mua ngoại tệ, quy định hạn chế mục đích sử
dụng ngoại tệ, quy định hạn chế số lượng người mua ngoại tệ, quy định hạn
chế thời điểm mua ngoại tệ .Tất cả các biện pháp này để giảm áp lực thiếu hụt
ngoại tệ, tránh đầu cơ và giữ cho tỷ giá cố định
Tuy nhiên các biện pháp này có tính chất hành chính không phù hợp với xu thế tự
do hóa và thương mại hóa nền kinh tế
2 Nhóm công cụ gián tiếp
2.1 Lãi suất tái chiết khấu
Phương pháp lãi suất tái chiết khấu để điều chỉnh tỷ giá hối đoái là phương pháp
được sử dụng vừa mang tính cấp bách vừa mang tính chiến lược lâu dài trong
mục tiêu vĩ mô của nền kinh tế.
 Khái niệm: Lãi suất tái chiết khấu là lãi suất mà NHTW đánh vào
các khoản tiền cho các NHTM vay để đáp ứng nhu cầu tiền mặt ngắn hạn hoặc
bất thường của các ngân hàng này. Lãi suất tái chiết khâu là một công cụ của
chính sách tiền tệ để điều chỉnh lượng cung tiền và nó có tác động đến tỷ giá hối
đoái.
 Cơ chế tác động: Dựa trên cung và cầu ngoại tệ trên thị trường
ngoại hối.Trong điều kiện các yếu tố khác không thay đổi, khi NHTW tăng mức
lãi suất tái chiết khấu sẽ làm mặt bằng lãi suất trên thị trường sẽ tăng. Cụ thể
khi lãi suất cơ bản tăng thì lãi suất cho vay và lãi suất tiền gửi tăng. Lãi suất tăng
sẽ thu hút nhiều luồng vốn ngoại tệ chạy vào trong nước. Chính điều này sẽ làm
cho cung ngoại tệ tăng, trong khi cầu ngoại tệ không đổi làm cho đồng nội tệ lên
giá tương đối so với đồng ngoại tệ. Điều này có nghĩa là tỷ giá hối đoái giảm.
Ngược lại, khi NHTW điều chỉnh giảm lãi suất tái chiết khấu sẽ làm cho mặt
bằng chung về lãi suất trên thị trường nước này giảm. Điều này làm cho các
luồng vốn ngắn hạn nước ngoài đang đầu tư ở thị trường sinh lợi ít hơn so với
thị trường ở nước ngoài. Dẫn đến tình trạng các luồng ngoại tệ rút ra khỏi nước
này và đầu tư ở các nước khác, làm cho cung ngoại tệ giảm trong khi cầu không
đổi và làm cho tỷ giá sẽ tăng lên
Lãi suất và tỷ giá là các công cụ hữu hiệu của chính sách tiền tệ.
. Vì vậy, trong quản lý vĩ mô chính sách lãi suất và tỷ giá phải được xử lý một
cách đồng bộ và phù hợp với thực trạng của nền kinh tế trong từng thời kỳ nhất
định.
Tuy nhiên, cách dùng lãi suất để điều hành chính sách tỷ giá cũng có những hạn
chế nhất định. Bởi vì lãi suất và tỷ giá chỉ có mối quan hệ tác động qua lại lẫn
nhau một cách gián tiếp, chứ không phải là mối quan hệ trực tiếp và nhân quả
. Phương án sử dụng công cụ lãi suất can thiệp tới tỷ giá vẫn là một trong những
phương án được các nước sử dụng nhiều nhất trong các công cụ gián tiếp và nó
tỏ ra có hiệu quả nhất
2.2 Thuế quan
- Thuế quan là một trong những công cụ phổ biến nhất mà chính phủ dùng để
hạn chế hay kích thích xuất nhập khẩu ,loại thuế này buộc nhà nhập
khẩu phải nộp một tỷ lệ nhất định theo giá trị hàng hóa nhập khẩu trên
cơ sở giá quốc tế. Nên giá hàng nhập khẩu cao hơn hàng sản xuất trong
nước.Điều naỳ lam tăng cầu hàng nội và dẫn tới tăng giá của đồng nội tệ
về lâu dài làm giảm tỷ giá đẩy giá trị đồng nội tệ lên cao
-Thuế quan cao có tác dụng hạn chế nhập khẩu ,cầu ngoại tệ giảm nội tệ lên
giá , làm giảm sức ép lên tỷ giá. Do đó kéo tỷ giá đi xuống dần dẫn đến thế cân
bằng trên thị trường hối đoái. Khi thuế quan thấp có tác dụng ngược lại. .Vì vậy
cho nên không nên áp đặt một mức thuế quá cao sẽ dẫn tới khả năng xuất khẩu
bị giảm sút (do nội tệ lên giá), thuế quan cũng gây ra tệ nạn buôn lậu, thuế càng
cao buôn lậu càng tăng và những điều này làm giảm phúc lợi chung do đó làm
giảm hiệu quả khai thác nguồn lực của nền kinh tế.
- Đối với những nước có nền sản suất non trẻ thì thuế quan cũng là một cách để
bảo hộ trước sự tấn công của hàng hoá các nước khác.
2.3 Hạn ngạch
  ­ Hạn nghạch (hạn chế số lượng) là quy định một nước về số lượng cao nhất của một mặt 
hàng hay một nhóm hàng được phép xuất hoặc nhập từ một thị trường trong một thời gian 
nhất định thông qua hình thức giấy phép. 
  ­ Hạn nghạch có tác dụng hạn chế nhập khẩu do đó có tác dụng lên tỷ giá tương tự như 
thuế quan.Dỡ bỏ hạn nghạch có tác dụng làm tăng nhập khẩu, do đó có tác dụng lên tỷ giá 
giống như thuế quan thấp.
  ­ Hiện nay các nước ít sử dụng hạn nghạch mà sử dụng thuế quan để thay thế cho hạn 
nghạch và đây cũng là quy định khi gia nhập WTO.
  ­ Hạn nghạch nhập khẩu:
+ Đưa đến số lượng hạn chế của nhập khẩu, gây ra ảnh hưởng đến giá cả nội địa của hàng 
hoá
+ Có tác động tương đối giống thuế nhập khẩu
+ Dẫn đến sự lãng phí nguồn lực xã hội
+ Không đem lại thu nhập cho chính phủ nhưng đem lại lợi nhuận lớn cho người xin được 
giấy phép nhập khẩu từ chính phủ.
   ­Tác động của hạn nghạch
 +Giá nội địa của hàng hoá nhập khẩu sẽ tăng lên
 +Lãng phí nguồn lực xã hội
 + Có sự phân phối lại thu nhập
 Chính phủ không nhận được khoản thu về thuế (trừ hạn nghạch thuế quan)
Ví dụ: Trong tháng 7/2010 Bộ công thương đã bổ sung lượng hạn nghạch thuế quan nhập 
khẩu đường tinh luyện và đường thô năm 2010 lên 100.000 tấn.Trước đó bộ này đã ra hạn 
nghạch lần 1 là 50.000 tấn
2.4 Giá cả
­Thông qua hệ thống giá cả, chính phủ có thể trợ giá cho những mặt hàng xuất khẩu chiến 
lược hay đang trong giai đoạn đầu sản xuất.Trợ giá xuất khẩu làm cho khối lượng xuất khẩu 
tăng, làm tăng cung ngoại tệ,  nội tệ lên giá.Chính phủ cũng có thể bù giá cho một số mặt 
hàng nhập khẩu thiết yếu, bù giá làm tăng nhập khẩu  nội tệ giảm giá.
­Trợ cấp chia làm 2 loại: trực tiếp bổ trợ tức là trực tiếp chi tiền cho nhà xuất khẩu và gián 
tiếp bổ trợ tức là ưu đãi về tài chính về một số mặt hàng cho nhà xuất khẩu như ưu đãi về 
thuế trong nước, thuế xuất khẩu…..
Khi mức giá cả hàng hóa , dịch vụ trong nước tăng so với mức giá cả hàng hóa dịch vụ 
nước ngoài,các hãng sản xuất hàng xuất khẩu nói riêng ,các hãng sản xuất của một nước 
nói chung có xu hướng thu hệp qui mô sản xuất do chi phí đầu vào tăng.Do đó xuất khẩu 
giảm ,cung ngoại tệ giảm ,đồng thời cầu về hàng ngoại tăng cầu 



D1,D2 :Đường cầu ngoại tệ
S1 ,S2 :Đường cung ngoại tệ
      Sự dịch chuyển đường cung và đường cầu ngoại tệ do tác động gia tăng của mức giá cả 
hàng hóa  của một nước làm cho tỷ giá hối đoái tăng và đồng tiền của nước đó giảm.Như 
vậy về lâu dài sự gia tăng trong mức giá của một nước so với mức giá của nước ngoài sẽ 
làm tỷ giá biến đổi theo hướng tăng lên và đồng tiền của nước đó giảm.

2.5 Điều chỉnh tỷ lệ dự trữ bắt buộc bằng ngoại tệ đối với các NHTM
­Khi thị trường khan hiếm ngoại hối thì NHTW có thể tăng dự trữ ngoại hối đối với các 
khoản ngoại tệ huy động được của các NHTM , chi phí huy động ngoại tệ tăng cao NHTM 
phải hạ lãi suất huy động để tránh bị lỗ  khiến cho việc nắm giữ ngoại tệ trở nên kém hấp 
dẫn so với việc nắm giữ nội tệ tăng cung ngoại tệ trên thị trường, tỷ giá giảm.  
Ví dụ: ngày 18/1/2010 NHNN đã có quyết định 74/QĐ­NHNN điều chỉnh dự trữ bắt buộc 
bằng ngoại tệ đối với các tổ chức tín dụng.Theo đó tỷ lệ dự trữ bắt buộc bằng ngoại tệ đã 
giảm mạnh cụ thể tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 12 
tháng bằng ngoại tệ áp dụng cho các ngân hàng thương mại nhà nước (không bao gồm 
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ­ Agribank), ngân hàng thương mại cổ 
phần, ngân hàng 100% vốn nước ngoài, ngân hàng liên doanh, chi nhánh ngân hàng nước 
ngoài là 4% trên tổng số dư tiền gửi phải dự trữ bắt buộc; giảm mạnh so với mức 7% áp 
dụng từ 1/1/2009.
Tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với tiền gửi từ 12 tháng trở lên bằng ngoại tệ áp dụng cho các 
ngân hàng thương mại nhà nước (không bao gồm Agribank), ngân hàng thương mại cổ 
phần, ngân hàng 100% vốn nước ngoài, ngân hàng liên doanh, chi nhánh ngân hàng nước 
ngoài, công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính là 2% trên tổng số dư tiền gửi phải dự trữ 
bắt buộc (trước đó là 3%).
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản