3 câu hi phng vn mà mi ng viên đều mun “né”
Hãy dành mt chút thi gian để suy nghĩ v cách mà bn có th ng phó vi
nhng câu hi sau, nhng câu hi rt có th bn s gp phi trong cuc
phng vn và s rt quan trng đối vi s nghip ca bn.
Nhà tuyn dng và nhng người phng vn mun bn tr li nhng câu hi
hóc búa trong sut cuc phng vn. Hãy dành mt chút thi gian để suy nghĩ
v cách mà bn có th ng phó vi nhng câu hi sau, nhng câu hi rt có
th bn s gp phi trong cuc phng vn và s rt quan trng đối vi s
nghip ca bn.
Gi s bn b hi nhng câu hi này ngay bây gi, bn có th đưa ra mt câu
tr li hay được không? Nếu không hãy hc, hc và hc.
1. “Bn có th gii thích lý do ti sao bn không đi làm trong mt thi
gian dài được không?”
Đây là điu mà nhng người ph n có gia đình có th đưa ra lý do d dàng
hơn. H không đi làm bi vì h phi chăm sóc cho mái m ca mình. Tuy
nhiên, nếu bn chưa có mt mái m thì vic này hơi khó.
“Tôi cm thy rng trước khi gn bó vi mt công vic, tôi nên đi đây đi đó
mt thi gian. Vì thế, tôi đã đi du lch xuyên Vit như mt hình thc t hc.
Thc ra tôi ch d định đi mt thi gian ngn, nhưng nim đam mê du lch
đã kéo tôi đi lâu hơn và bây gi tôi đã sn sàng để bt đầu vi công vic
này.”
“Tôi đã làm nhiu công vic trước khi ngh mt khong thi gian dài như thế
này. Tôi đã quyết định rng tôi không mun gn bó vi bt k mt công vic
nào. Vì vy tôi đã không tìm vic. Nhưng ri tôi đã nhn ra rng tôi tht s
cn mt công vic để phát trin s nghip. Và tôi thy rng làm vic cho anh
(ch) s rt phù hp vi kế hoch lâu dài ca tôi.”
2. “Bn có biết gì v công ty ca chúng tôi không?”
Hy vng rng trước khi d phng vn, bn đã tìm hiu đôi nét v công ty mà
bn mun làm vic. Nếu không, bn cũng nên nói mt điu gì đó ch không
phi là “không”, và th hin rng bn rt hng thú để “tìm hiu thêm”. Hãy
nêu bt dch v ca công ty, các sn phm hay doanh thu.
“Không nhiu như tôi mun biết. Tôi hiu rng công ty anh (ch) là mt
công ty ln, có nhiu điu kin để phát trin tr thành mt trong nhng công
ty thành công trong ngành. Công ty anh (ch) có my nhà máy nm gn
đây?”
, công ty anh ch có tiếng là mt đơn v hàng đầu trong nn kinh tế ca
tnh (thành ph) này.”
3. “Tôi va phng vn vài người có kinh nghim nhiu hơn bn. Ti sao
tôi li chn bn mà không phi là h?”
Câu hi này có th được th hin dưới rt nhiu hình thc (chng hn như
rt nhiu người ch không phi vài người). Hãy cn thn trong trong vic
đánh giá người khác, bi vì bn không biết h và có th bn vô tình khơi
mào cho mt cuc tranh lun, ít nht cũng là trong suy nghĩ ca người tuyn
dng. Thay vào đó, hãy nó v ng viên mà em biết (bn), và đưa ra nhng
li ích mà nhà tuyn dng có được khi thuê bn.
“Tôi không th nói tt cho người khác, nhưng tôi có th nói tt cho bn thân
mình. Tôi có th đảm bo vi anh ch rng tôi luôn thích ng vi công vic
mi mt cách nhanh chóng và tôi không phi gt b nhng k năng công
vic trước đây để làm tt theo nhng gì anh yêu cu.”
“Tôi đảm bo rng anh s khó tìm được ai có lòng say mê, nhit tình trong
công vic như tôi.”
Mo vt: Đừng c gng hc thuc lòng nhng câu tr li này và “phát li”
trong cuc phng vn. Mi câu tr li ca bn s th hin s riêng bit ca
bn. Hãy s dng nhng câu tr li trên như mt s hướng dn khi luyn tp
trong nhóm ca bn.
Cùng vi mt người bn hoc mt người thân trong gia đình “luyn tp”
nhng câu hi này. Bn không th t viết ra hoc t tr li mt mình được.
Bn phi ngi trước mt ai đó đóng vai là người phng vn thì mi có hiu
qu.
Nếu có th, hãy ghi âm hoc quay video li nhng bui luyn tp này ct để
bn có th nghe hoc xem s “trình din” ca mình. T đó bn s nhn ra
nhng phn nào chưa n và sa cha chúng.
HÃY NH: Người phng vn không ch nghe nhng gì bn nói, mà h còn
quan sát hành vi và thái độ ca bn na đấy.