1. Đặt vấn đề
Trong cuộc sống hiện đại, tất cả mọi người đều
cần có kỹ năng quản lý thời gian. Tuy nhiên, kỹ năng
quản lý thời gian đặc biệt cần thiết với sinh viên - lực
lượng trí thức trẻ, quyết định sphát triển của đất
nước trong tương lai. Việc cải thiện knăng quản
thời gian không chỉ giúp sinh viên nâng cao kết qu
học tập còn tạo nền tảng vững chắc cho sự phát
triển nhân thành công trong tương lai. Đây
một yếu t quan trọng giúp sinh viên trở thành
nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu
ngày càng cao của xã hội và thị trường lao động. Do
vậy, việc quan tâm định hướng, giáo dục để nâng
cao kỹ năng quản thời gian cho sinh viên trong
các trường đại học hiện nay rất cần được quan tâm.
2. nội dung
2.1. Khái niệm kỹ năng quản thời gian của
sinh viên
Thuật ngữ thời gian được sử dụng phổ biến.
Hiểu theo nghĩa thông thường, thời gian tài sản
của mỗi người trong cuộc sống con người
được từ khi bắt đầu tồn tại. Theo Từ điển tiếng Việt,
thời gian được định nghĩa là “hình thức tồn tại
bản của vật chất (cùng với không gian) trong đó vật
chất vận động phát triển liên tục, không ngừng”
[6, tr.956]. Giá trị của thời gian phụ thuộc vào những
chúng ta m và đạt được trong khoảng thời gian
chúng ta sử dụng . Giá trị của thời gian
những lợi ích của việc sdụng mỗi ngày 24 giờ đ
hoàn thành các nhiệm vmột ch hiệu quả.
Theo tác giả Weelfolkin. A.F, “Quản thời gian
quá trình làm chủ, sắp xếp, sdụng thời gian một
cách khoa học nghệ thuật[8, tr.6]. Theo c gi
Huỳnh Văn n thì “kĩ năng quản thời gian nghĩa
biết hoạch định thời gian của mình đang cho
những mục tiêu và những nhiệm vụ thật cụ thể.
năng quản thời gian không nghĩa luôn tiết
kiệm thời gian mà là biết làm chủ thời gian của mình
khi đặt những khoảng thời gian mình đang có trong
một kế hoạch thật cụ thể và chi tiết” [5].
Theo Điều 2 của Quy chế công tác sinh viên đối
với chương trình đào tạo đại học hệ chính quy, ban
hành kèm theo Thông s 10/2016/TT-BGDĐT
NGHIÊN CỨU - TRAO ĐỔI
tapchinckhcd@dhcd.edu.vn
3
KỸ NĂNG QUẢN THỜI GIAN
CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG ĐOÀN
Ngày nhận: 04/3/2025
Ngày phản biện: 10/3/2025
Ngày duyệt đăng: 24/3/2025
Tóm tắt: Kỹ năng quản lý thời gian là một trong những kỹ năng quan trọng đối với sinh viên để thành công trong học tập, công việc
và cuộc sống. Trên cơ sở nghiên cứu cơ sở lý luận về kỹ năng quản lý thời gian, bài viết phân tích thực trạng kỹ năng quản lý thời gian
của sinh viên Trường Đại học Công đoàn và đề xuất một số giải pháp để nâng cao kỹ năng quản lý thời gian của sinh viên Trường Đại
học Công đoàn hiện nay.
Từ khóa: kĩ năng quản lí thời gian; sinh viên.
TIME MANAGEMENT SKILLS OF CURRENT UNION UNIVERSITY STUDENTS
Abstract: Time management skills are important skills for students to succeed in their studies, work, and life. Based on a theoretical
framework discussing time management skills, this article analyzes the current status of time management skills of students at Trade
Union University and proposes some solutions to improve the time management skills of students at Trade Union University.
Keywords: time management skills; students.
—————
* Trường Đại học Công đoàn
ơng ThThanh Xuân*
ngày 5 tháng 4 năm 2016 của Bộ Giáo dục Đào
tạo thì “Sinh viên được quy định tại quy chế này
người đang học chương trình đào tạo trình độ đại
học hệ chính quy tại các cơ sở giáo dục đại học”.
Như vậy thể hiểu: Kỹ năng quản thời gian
của sinh viên khả năng lập kế hoạch, tổ chức
sắp xếp thời gian một cách hiệu quả để hoàn thành
các nhiệm vụ học tập, công việc cá nhân và các hoạt
động ngoại khóa. Đây một kỹ năng quan trọng
giúp sinh viên nâng cao hiệu suất học tập, giảm
căng thẳng và cân bằng giữa việc học và cuộc sống.
2.2. sở lý luận vkỹ năng quản lý thời gian
2.2.1. Một số nguyên tắc trong quản lý thời gian
Thứ nhất, nguyên tắc Pareto 80/20: Dựa trên
nguyên lý Pareto, Joseph M. Juran đã phát triển quy
tắc Pareto 80/20, còn được gọi quy tắc 80/20.
Theo đó, 20% nguyên nhân gây ra 80% kết quả.
Theo nguyên tắc này, trong quản lý thời gian thì xác
định 20% công việc quan trọng nhất mang lại 80%
kết quả để ưu tiên thực hiện, hoặc loại bỏ 80% công
việc ít quan trọng để tập trung vào 20% công việc
tạo ra giá trị cao. Bất cứ việc gì cũng được tạo thành
từ 80% đa số nhưng ít quan trọng hơn và 20% thiểu
số nhưng quan trọng hơn. Do đó, chúng ta hãy sử
dụng nguồn lực để giải quyết hai mươi phần trăm
đầu tiên tám mươi phần trăm còn lại, những
phần ít quan trọng hơn, sẽ được giải quyết sau đó.
Thứ hai, nguyên tắc SMART: SMART là một
phương pháp đặt mục tiêu hiệu quả, được sử dụng
rộng rãi trong quản thời gian nhiều lĩnh vực
khác. SMART viết tắt của 5 yếu tố quan trọng:
S - Specific: Cụ thể, ràng dễ hiểu;
M - Measurable: Đo đếm được; A - Achievable:
thể đạt được bằng chính khả năng của mình;
R - Realistic: Thực tế, không viển vông; T - Time
bound: Thời hạn để đạt được mục tiêu đã vạch ra.
Thứ ba, phương pháp ABCDE để hoạch định
công việc: Phương pháp ABCDE một kỹ thuật
quản thời gian đơn giản nhưng hiệu quả, giúp
bạn ưu tiên và sắp xếp công việc theo mức độ quan
trọng. Phương pháp này dựa trên nguyên tắc Pareto
80/20, theo đó 80% kết qu đến từ 20% n lực.
Trong đó: A những công việc quan trọng phải
thực hiện nếu không muốn gánh chịu những hậu
quả đáng tiếc. Nếu có nhiềung việc loại A, chúng
ta đặt n chúng là A-1, A-2, A-3 để phân loại tầm
quan trọng của chúng; B những việc n làm, tuy
nhiên những công việc này chỉ mang lại lợi ích
tương đối. Đừng bao giờ bắt tay vào một việc B khi
vẫn còn một việc A nào đó; C những việc
thưởng phạt, làm hay không làm ng không
mang lại hiệu quả, khác biệt lớn; D những việc
chúng ta có thể giao phó. Nhưng phải giao phó
cho đúng người; E là những công việc có thể gạt bỏ.
Chúng ta không bao gibận tâm, tốn thời gian cho
những việc E này.
Thứ tư, nghiêm khắc với bản thân, tuân thủ làm
theo những đã lên kế hoạch: Cần phải tuân thủ
làm theo những mình đã lên kế hoạch cho tới khi
tạo thành thói quen. Khi đã thành thói quen thì mọi
việc sẽ dễ dàng:
- Hiểu về bản thân: Hiểu biết về đặc điểm tâm
sinh , thói quen sở tch của bản thân sgiúp
bạn quản thời gian tốt hơn. Chẳng hạn, mọi
người đều biết khi nào hm việc hiệu quả nhất
trong ngày, vậy hsẽ tập trung vào những thời
điểm đó để làm việc hiệu quả nhất. Morgenstern
từng nhấn mạnh: “Những người giỏi việc sắp xếp
thời gian biết ch phân bsức lực cho từng thời
điểm trong ngày[7].
- Hiểu về công việc:
Đặt mục tiêu cho mỗi ngày, có mục đích kế
hoạch rõ ràng cho một ngày điều kiện tiên quyết
để có năng suất, hiệu qulàm việc cao trong ngày.
quan điểm cho rằng: Nếu bạn thức dậy
không hề một mục đích nào cho ngày m đó,
thì đó một thất bại được báo trước. Bạn cần có
một danh sách các nhiệm vụ cần thực hiện trong
một ngày cụ thể. Bạn sẽ không phải lo lắng hoặc bỏ
lỡ bất cứ điều với nó.
Biết lựa chọn công việc tham gia: Hãy luôn cố
gắng để công việc của mình có lợi cho mọi người và
NGHIÊN CỨU - TRAO ĐỔI
Taåp chñ Nghiïn cûáu khoa hoåc cöng àoaân
Söë 37 thaáng 3/2025
4
tận dụng tối đa khả năng của bản thân. Hãy học
cách nói “không khi cần thiết. Cần tự hỏi: “Công
việc này giúp ích cho s nghiệp của mình
không?” hay “Liệu mình đủ thời gian để hoàn
thành nhiệm vụ y hay không?nh snhiều
thời gian hơn đ làm những việc quan trọng hơn
nếu mình học cách nói “không” với những yêu cầu
mức ưu tiên thấp. Mình sdành được cảm tình
cũng như sự tôn trọng của mọi người nếu mình biết
lựa chọn và hoàn thành tốt ng việc. Đừng bq
tải với quá nhiều công việc để mình không thể hoàn
thành chúng.
Hoàn thành ng việc đúng c: Những người
không thể kiểm soát được thời gian thường nghĩ
rằng “việc này chưa xong việc khác đã tới”. Trong khi
đó, những người sử dụng thời gian hợp luôn lên
kế hoạch trước cho những họ sẽ m và hbiết
rằng hsẽ mất bao nhiêu thời gian đhoàn thành
mỗi nhiệm vụ. Nếu trả lời được câu hỏi “Mất bao lâu
để m việc này?” ngay từ đầu, mình s thấy việc
quản lý thời gian thật đơn giản.
Không trì hoãn ng việc, thoãn công việc sẽ
kéo theo các hệ lụy của việc không kiểm soát được
thời gian của bản thân và nh hưởng đến thời gian
chung của tchức, lãng phí i sản gcủa con
người. Do đó, mọi người nên tự nh xem xét công
việc hiện tại của mình, c mục tiêu đã đặt ra, tình
trạng sức khoẻ của mình mức độ quan tâm của
mình đến công việc đó. Sự bất n không vừa
lòng với thực tế thường là kết quả của việc trì hoãn
thường xuyên đến mức trở thành thói quen.
- Ngăn nắp: Ngăn nắp luôn bài học học đầu
tiên để quản thời gian hiệu quả. Hãy sắp xếp lại đồ
đạc trong nhà một cách thuận tiện nhất và đảm bảo
rằng chúng luôn vị trí cố định. Điều quan trọng
phải đặt chúng lại vị trí của chúng sau khi sử dụng.
Tài liệu làm việc sắp xếp khoa học được sắp xếp
theo chủ đề hoặc theo thứ tự ưu tiên công việc đã
được xác định cùng với mục tiêu đặt ra và mục tiêu
hoàn thành; Mỗi cặp tài liệu ghi tên và để vào một ô.
Điều này sẽ giúp mình tiết kiệm được nhiều thời
gian. Thay vì bạn phải lục tung lên đi tìm một giấy tờ
nào đó, nh chcần đọc danh ch i liệu là biết
ngay chúng đang đâu.
2.2.2. Quy trình quản thời gian
Thứ nhất, c định mục tiêu ưu tiên: Xác định
mục tiêu trong công việc là việc xác định kết quả đạt
được khi tiến hành thực hiện công việc với một mức
giá trhay mức ý nghĩa o đó. Xác định mục tiêu
nhằm tập trung vào công việc quan trọng nhất, xác
định phương hướng m việc, ít tốn thời gian cho
những công việc không quan trọng, hạn chế việc
lãng phí thời gian.
Thứ hai, lựa chọn ng việc, ước tính thời gian,
cân nhắc mức độ ưu tiên: Liệt kê ra danh sách những
công việc cần phải làm trong ngày, trong tuần và
trong tháng. Việc này sẽ giúp bạn dễ dàng quản
được y thời gian quý giá của mình. Bạn s biết
mình cần phải m gì vào ginào, nvậy bạn sẽ
không phải mất thời gian nhớ xem nh phải m
việc trong ngày hôm nay hoặc việc tiếp theo
sau khi hoàn thành xong ng việc nào. Sau khi liệt
công việc thì phải phân loại công việc, lập các
danh mục với công việc phảim, lập thời gian biểu
cho công việc sắp đặt kế hoạch.
Thứ ba, thực hiện tập trung định hướng:
Tập trung cách rất tốt để bạn không lãng pthời
gian. Khi làm công việc đó mình hãy tập trung tất
cả sức lực và trí tuệ cho công việc, điều đó không ch
đem lại kết quả công việc cao mà n giúp bạn tiết
kiệm được rất nhiều thời gian. Bởi khi tập trung
mình snhanh chóng hoàn thành công việc
thời gian cho việc khác. Đồng thời, tập trung hoàn
thành công việc theo định hướng có nghĩa tiết
kiệm được thời gian đạt được mục tiêu đặt ra.
Thứ tư, xác định thtự hành động và tầm quan
trọng của công việc: Khi đã bảng đầu việc
xác định thư tự ưu tiên, chúng ta cần xác định thứ tự
hành động tầm quan trọng của công việc: việc
quan trọng/ việc không quan trọng; việc khẩn cấp/
không khẩn cấp; việc hàng ngày.
Thứ năm, rút ra bài học kinh nghiệm: Hay còn gọi
NGHIÊN CỨU - TRAO ĐỔI
tapchinckhcd@dhcd.edu.vn
5
bước đánh giá hiệu quả của việc thực hiện công
việc theo kế hoạch, theo mục tiêu đặt ra. Mục đích
của bước này là tổng kết lại công việc vào cuối ngày
để xem mình đã làm được những chưa làm
được gì, mình đã mất bao nhiêu thời gian cho
những công việc đó thật sự hiệu quả hay
không. Quỹ thời gian mình dành cho những công
việc đó đã thật sự khoa học chưa, nếu chỗ nào
chưa hợp lý hãy tìm ra lý do và khắc phục để những
lần làm sau sẽ rút ngắn được khoảng thời gian vàng
ngọc để dành cho việc khác.
2.3. Thực trạng kỹ năng quản bản thân của
sinh viên Trường Đại học Công đoàn
Hiện nay, Trường Đại học Công đoàn có khoảng
10.000 sinh viên chính quy, tập trung 13 chuyên
ngành đào tạo. Đa số sinh vn Ntrường có kết
quả học tập, phẩm chất đạo đức tốt, nhiều kỹ
năng mềm. Tuy nhiên, trước những đòi hỏi ngày
ng cao của thị tờng lao động, đa nhập và
thành công, trình độ kiến thức điều kiện cần
nhưng chưa đủ, ngoài kiến thức, sinh viên Trường
Đại học Công đoàn cần phải nâng cao kỹ năng
quản lý bản thân trong đó kng quản lý thời
gian đ mỗi sinh viên thể quản và làm chủ
công việc cũng như giải quyết những vấn đề trong
cuộc sống.
Qua quan sát thực tế cho thấy: Sinh viên Trường
Đại học Công đoàn còn quản thời gian chưa tốt,
dẫn đến những vi phạm quy định trong học tập và
công việc. Biểu hiện rõ nhất là tình trạng sinh viên đi
học muộn; sinh viên không lập kế hoạch học tập
hợp dẫn đến việc bài tập bị trì hoãn hoặc hoàn
thành vội vàng, chậm tiến độ ảnh hưởng đến
chất lượng. Hiện tượng sinh viên chỉ bắt đầu quan
tâm tới việc học khi sắp đến kỳ thi, dẫn đến tình
trạng học vẹt, không hiểu sâu vấn đề. Đây kiểu
“nước đến chân mới nhảy”, dẫn đến làm việc gấp
rút, không hiệu quả. những sinh viên vừa học
tập, vừa tham gia các hoạt động hội, đoàn thể,
vừa đi làm thêm để trang trải cuộc sống nên không
biết lên kế hoạch cụ thể nên dẫn đến việc bỏ sót
công việc, ảnh hưởng tới cchất lượng học tập và
công việc.
Để đánh g khách quan thực trạng kỹ năng
quản lí thời gian của sinh viên Ntrường, c giả
tiến hành khảo sát thói quen sử dụng thời gian của
sinh viên bằng cách đưa ra 9 thói quen tích cực để
sinh viên lựa chọn. Chín thói quen này đều biểu
hiện của việc sử dụng thời gian một cách khoa học,
hợp lí và thể đem lại hiệu quả cao cho công việc.
Điểm sđược quy đổi thành điểm nguyên sau đó
tính điểm trung nh. từng thói quen, việc thống
tần sđược thực hiện đđánh gtrên tỉ lphần
trăm. Cách quy đổi điểm số theo thang bậc điểm
thấp nhất là 1, cao nhất là 5, chia làm 5 mức, theo đó
ta có thang điểm: Từ 1 đến 1,5: Kém; Từ 1,51 đến 2,5:
Yếu; T 2,51 đến 3,5: Trung bình; Từ 3,51 đến 4,5:
Khá; Từ 4,51 đến 5,0: Tốt.
Việc khảo sát được tiến hành trên 400 sinh viên
năm 1, năm 2, năm 3 m 4 của tất cả các ngành
đào tạo. Kết quả như sau:
Bảng 1. Thói quen sử dụng thời gian
của sinh viên Trường Đại học Công đoàn
(Nguồn: Khảo sát của nhóm nghiên cứu)
NGHIÊN CỨU - TRAO ĐỔI
Taåp chñ Nghiïn cûáu khoa hoåc cöng àoaân
Söë 37 thaáng 3/2025
6
Số liệu thống kê đã chỉ ra rằng, sinh viên Nhà
trường mới chỉ đạt mức trung bình knăng này
với điểm trung nh 2,72. Thói quen “Ước tính
khoảng thời gian cần sử dụng cho từng công việc”
thói quen được nhiều sinh viên ưa chuộng nhất
(56,5%). Mọi người đều phải thực hiện điều này
trước khi thực hiện bất kỳ hoạt động hay hành động
nào đó. Trong khi quỹ thời gian của chúng ta chỉ
24 giờ mỗi ngày thì việc ước lượng khoảng thời gian
cần phải sử dụng cho mỗi loại công việc là một điều
hết sức cần thiết.
Thói quen thứ hai là “lên kế hoạch công việc ứng
với mốc thời gian cụ thể” (54,5%). Hơn một phần hai
số lượng sinh viên biết cách quản lý thời gian khi lập
kế hoạch công việc. Theo chế sinh học, một
người bình thường những khoảng thời gian
trong ngày thần kinh rơi vào trạng thái “hưng
phấn”, điều này khiến họ cảm thấy minh mẫn
sảng khoái. Sẽ hiệu quả hơn khi sử dụng khoảng
thời gian này cho những việc quan trọng yêu cầu
duy. Tuy nhiên, nhiều người không biết điều y
thường làm việc theo cảmnh hoặc ngẫu nhiên mà
không lên kế hoạch trước.
Các thói quen cao cấp về quản thời gian bao
gồm mang theo bảng kế hoạch, chia nhc ng
việc khó và xác định thời gian nhàn rỗi ở “điểm mút”
dưới đây. Thói quen được sinh viên chọn nhiều nhất
“Chia các công việc khó, phức tạp thành những
việc nhỏ với khoảng thời gian tương ứng”, đứng ở vị
trí thứ 9. Sinh viên phải khả năng phân tích
tổng hợp để làm được việc này. Đây một yêu cầu
khá cao đối với sinh viên, nhưng cũng rất quan
trọng trong quá trình học tập giai đoạn chuẩn bị
thi có nhiều áp lực học tập. Trong khoảng thời gian
này, sinh viên sẽ khó đạt được kết quả cao nếu họ
không biết cách chia nhỏ việc học tương ứng với
những khoảng thời gian nhất định.
Thói quen “luôn mang theo bảng kế hoạch hoặc
những dụng cụ nhắc nhở để quản lý thời gian” được
30,8% sinh viên lựa chọn. Đây ng một yêu cầu
cao đối với sinh viên nhiều học sinh không có kế
hoạch sdụng thời gian và không biết m thế nào
để nhắc nhnh. Tuy nhiên, sinh viên có lợi thế
lớn khi được tiếp cận sớm với các công nghệ tiên
tiến thứng dụng rất hiệu quả trong cuộc sống
ngày nay. Sinh viên hiện thể sử dụng các phần
mềm để tạo thời gian biểu nhắc nhở những việc
cần m trên các thiết bdi động niPad và điện
thoại di động. Vấn đề còn lại sinh viên biết tận
dụng tốt thiết bị y móc hay không học cách
quản lý thời gian.
Việc sử dụng thời gian nhàn rỗi là một vấn đề
khá phổ biến đối với sinh viên khi quản thời gian.
Sinh viên có thể làm những họ thích ngoài thời
gian học. Nếu sinh viên không kế hoạch sử dụng
thời gian nhàn rỗi của mình một cách hợp , sinh
viên thể lãng pthời gian của nh vào những
việc không cần thiết hoặc vô bổ. Mặc dù nhà trường
đã đầu tư vào thư viện để tạo điều kiện cho sinh viên
th tự học ngoài thời gian lên lớp, nhưng s
lượng sinh viên lên thư viện không nhiều.
Nhìn chung, sinh viên Trường Đại học Công
đoàn chỉ khả năng quản thời gian mức trung
bình. Một số thói quen quản lý thời gian tích cực vẫn
còn “thách thức” đối với nhiều sinh viên, chẳng
hạn như chia các công việc khó khăn, phức tạp
thành các công việc nhvới c khoảng thời gian
tương ứng, luôn mang theo bảng kế hoạch hoặc các
dụng cụ nhắc nhở để quản thời gian, c định
khoảng thời gian bị ng phí...
2.4. Giải pháp nâng cao ng quản bản
thân cho sinh viên Trường Đại họcng đoàn
2.4.1. c định mục tiêu rõ ràng
Việc xác định mục tiêu ng giúp sinh viên
định hướng cthể, nâng cao kng quản thời
gian, công việc và phát triển bản thân một cách hiệu
quả. Trong xác định mục tiêu cần phân loại mục tiêu
dài hạn mục tiêu ngắn hạn. Mục tiêu dài hạn là
NGHIÊN CỨU - TRAO ĐỔI
tapchinckhcd@dhcd.edu.vn
7