TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI HANOI UNIVERSITY OF INDUSTRY Tập san SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Số 14 2024 500
ẢNH HƯỞNG CỦA KHẢ NĂNG LÃNH ĐẠO NHÓM TỚI KẾT QUẢ HỌC TẬP
CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
INFLUENCE OF GROUP LEADERSHIP ABILITY ON ACADEMIC RESULTS
OF STUDENTS AT HANOI UNIVERSITY OF INDUSTRY
Hoàng Thị Lan1,*, Bùi Thị Khuyên1, Vũ Thị Ngọc Lan2,
Nguyễn Hoàng Khánh Linh1, Nguyễn Thị Mỹ Duyên1, Nguyễn Thị Xuân Hồng3
1Lớp KET 04-K16, Khoa Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
2Lớp KET QTKD 04-K16, Khoa Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
3Khoa Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
*Email: Hlan95960@gmail.com
TÓM TẮT
Hiện nay, khả năng lãnh đạo nhóm là một trong những yếu tố quan trọng không thể thiếu đóng góp trong sự phát triển
hoàn thành mục tiêu chung của sinh viên trên ghế nhà trường cũng như trong các doanh nghiệp vô cùng mạnh mẽ. Mục
đích của nghiên cứu này nhằm kiểm tra mối quan hệ ảnh hưởng giữa khả năng lãnh đạo nhóm và kết quả học tập của sinh
viên Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội. Nghiên cứu sdụng phương pháp nghiên cứu định lượng để kiểm tra mối quan
hệ giữa khả năng lãnh đạo nhóm và kết quả học tập của sinh viên với dữ liệu thu thập được gồm 316 mẫu khảo sát là các
sinh viên các khóa của Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội. Kết quả nghiên cứu là căn cứ để cho sinh viên xây dựng và
cải thiện khả năng lãnh đạo nhóm giúp phát triển bản thân và thích nghi với bối cảnh ngày nay khi mội trường làm việc
đội nhóm ngày càng trở nên phổ biến không chỉ trong ghế nhà trường mà còn phổ biến ở các doanh nghiệp hiện nay.
Từ khóa: Lãnh đạo nhóm, kết quả học tập, sinh viên.
ABSTRACT
Today, team leadership ability is one of the important and indispensable factors contributing to the development and
achievement of common goals of students in schools as well as in extremely strong businesses. The purpose of this study
is to examine the influential relationship between group leadership ability and academic performance of students at Hanoi
University of Industry. The study uses quantitative research methods to examine the relationship between team leadership
ability and student learning outcomes with data collected including 316 student survey samples of different courses. at
school. Hanoi Industrial School. Research results are the basis for students to build and improve group leadership skills to
help develop themselves and adapt to today's context when group working environments are increasingly popular not only
at home. market but also popular in businesses today.
Keywords: Leadership teams, learning outcomes, students.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Việt Nam đang trải qua quá trình đổi mới phát triển
kinh tế nhanh chóng. Điều này đặt ra một yêu cầu cực kỳ
lớn về năng lực lãnh đạo nhằm định hướng và quản lý quá
trình này, từ việc xây dựng chính sách kinh tế phù hợp đến
thúc đẩy sự đổi mới tạo ra sự thay đổi. vậy việc
những nh đạo xuất sắc tầm nhìn sẽ giúp Việt Nam
vượt qua thách thức phát triển bền vững trong tương lai.
Đặc biệt khi chứng kiến sự chuyển biến trong hệ thống
giáo dục đào tạo, từ việc tăng cường chất lượng giáo dục
đến định hướng hướng nghiệp cho học sinh sinh viên.
Lãnh đạo cần đưa ra các chính sách và biện pháp hỗ trợ để
nâng cao chất ợng giáo dục đào tạo, đồng thời đáp ng
nhu cầu của thị trường lao động. Nhìn chung, cải cách giáo
dục không chỉ đòi hỏi sự quyết tâm nỗ lực từ các nhà
lãnh đạo giáo dục còn cần sự hợp tác từ các bên liên
quan sự chủ động, sáng tạo từ cộng đồng giáo viên
học sinh. Lãnh đạo giáo dục thể góp phần quan trọng vào
việc cải thiện chất lượng giáo dục kết quả học tập của
sinh viên [1].
Mặc khả năng lãnh đạo đã được nghiên cứu trong
nhiều lĩnh vực, nhưng nghiên cứu trực tiếp về tác động của
khả năng lãnh đạo đến KQHT của sinh viên vẫn còn hạn
chế đặc biệt là ở Việt Nam. Do đó nhóm tác giả quyết định
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI HANOI UNIVERSITY OF INDUSTRY Tập san SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Số 14 2024 501lựa chọn nghiên cứu ảnh hưởng của khả năng lãnh đạo
nhóm đến kết quả học tập của sinh viên trường Đại học
Công nghiệp Nội. Với mục tiêu điền vào khoảng trống
này bằng cách cung cấp thông tin mới cụ thể về sự ảnh
hưởng của khả năng lãnh đạo nhóm đến KQHT qua việc
tiến hành khảo sát đối tượng sinh viên ứng dụng các
phương pháp phân tích định lượng để giải quyết mục tiêu
nghiên cứu.
2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Khái niệm về lãnh đạo
Theo [2] “Lãnh đạo là nghệ thuật khiến mọi người làm
những việc họ không muốn làm, bằng cách họ muốn làm.”
Hay theo [3] đã định nghĩa về khả năng lãnh đạo là: “Quá
trình tác động đến người khác để hiểu và đồng ý về những
cần phải làm cách thực hiện, cũng như quá trình tạo
điều kiện cho các nỗ lực của cá nhân và tập thể nhằm hoàn
thành các mục tiêu chung”. Các khái niệm về lãnh đạo khi
được đề cập đến đều hướng đến nội dụng cốt lõi về hai chức
năng của lãnh đạo bao gồm: “đưa ra phương hướng”
“thực hiện ảnh hưởng” [1]. Lãnh đạo được tả như một
quá trình hoặc khả năng của một người hoặc một nhóm
người đều nhằm xác định mục tiêu, thực hiện, thúc đẩy và
tạo động lực làm việc trong một nhóm, tập thể hoặc một t
chức nhằm hướng tới đạt được mục tiêu hiệu quả.
Vai trò của khả năng lãnh đạo
Theo [4] “vai trò của phong cách lãnh đạo việc sử dụng
c hình nh đạo rất cần thiết cho việc phát triển tchức
nói chung tạo ra được lợi thế cạnh tranh trong môi trường
giáo dục nói riêng”. Khả năng nh đạo vai trò yếu tố
then chốt dẫn dắt cá nn tchức đạt được mục tiêu đề ra
lựa chọn phong cách nh đạo hình lãnh đạo phù
hợp đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển tổ chức
tạo dựng lợi thế cạnh tranh trong ngành giáo dục.
Viêc lãnh đạo hiệu quả sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến mọi
hoạt động trong tổ chức cụ thể nếu khả năng lãnh đạo giúp
thúc đẩy tinh thần làm việc, sự đoàn kết, tạo môi trường cho
cá nhân phát triển, giúp trau dồi trình độ. Từ đó giúp cho tổ
chức ngày càng phát triển mạnh mẽ để đạt được mục tiêu
mong muốn những dự định đã đề ra. Tầm quan trọng của
phong cách lãnh đạo không thể phủ nhận những lợi ích
rút ra từ đó sẽ là những lợi thế để tổ chúc có thể cạnh tranh
phát triển không ngừng trong tương lai giúp đạt được
những mục tiêu đã đề ra.
Kết quả học tập
Theo [5]: “Kết quả học tập là những tuyên bố về những
người học mong đợi biết, hiểu thể chứng minh được
khi kết thúc một giai đoạn” (An introduction to learning
outcomes). Hay kết quả học tập kiến thức, kỹ năng thu
nhận của sinh viên (Tâm, 2010), thông qua đó thđánh
giá toàn bộ kiến thức sinh viên đạt được các kỹ năng phát
triển của sinh viên sau quá trình học tập những nội dung của
môn học [6].
Kết quả học tập (KQHT) là mức độ kiến thức, kỹ năng
người học đạt được sau một quá trình học tập. KQHT
thể hiện khả ng đạt được các mục tiêu về nhận thức, hành
động thái độ trong một môn học cụ thể. KQHT thường
được đánh giá thông qua điểm số, sự tiến bộ so với bạn học
khác hoặc mức độ đáp ứng các yêu cầu đề ra.
Nghiên cứu này tập trung vào KQHT thông qua điểm số
đạt được khi làm việc nhóm, bao gồm tương tác giữa các
thành viên, thời gian công sức bỏ ra, cùng với nh hưởng
từ khả năng lãnh đạo. Khả năng lãnh đạo được coi là yếu tố
quan trọng ảnh ởng tích cực đến KQHT, thông qua việc
tạo môi trường học tập tích cực, hỗ trợ giảng viên, tập trung
vào việc học và sử dụng dữ liệu hiệu quả.
Ngoài khả năng lãnh đạo, KQHT còn chịu tác động từ
nhiều yếu tố khác như đặc điểm bên trong của sinh viên
(khả năng, sở thích, động cơ), cũng như các yếu tố môi
trường bên ngoài (chất lượng giảng dạy, sở vật chất,
chương trình đào tạo). Tuy nhiên, việc tham gia lãnh đạo
nhóm và hoạt động nhóm hiệu quả đóng vai trò quan trọng
giúp sinh viên phát triển kỹ năng học hỏi kiến thức, từ
đó góp phần tích cực vào KQHT.
Mối quan hệ giữa khả năng lãnh đạo và kết quả học
tập
Khả năng lãnh đạo đóng vai trò then chốt trong việc thúc
đẩy việc học tập của học sinh, giải quyết khó khăn dẫn
đến thành công của các trường học [1]. Nghiên cứu [7] thì
cho rằng khả năng lãnh đạo hiệu quả mối quan hệ tích
cực với kết quả học tập (KQHT) thông qua việc tạo môi
trường học tập tích cực, hỗ trợ giáo viên, tập trung vào việc
học tập và sử dụng dữ liệu hiệu quả.
KQHT của sinh viên chịu ảnh hưởng từ nhiều yếu tố
khác nhau, bao gồm các đặc điểm bên trong như khả năng,
sở thích, động cơ học tập, cũng như các yếu tố môi trường
bên ngoài như chất lượng giảng dạy, sở vật chất, chương
trình đào tạo. Tuy nhiên, điểm số đạt được trong quá trình
tham gia lãnh đạo nhóm ngày càng trở nên phổ biến quan
trọng trong môi trường học tập của sinh viên. Thông qua
hoạt động lãnh đạo và làm việc nhóm hiệu quả, sinh viên
hội phát triển kỹ năng tiếp thu kiến thức mới, góp
phần tích cực vào KQHT.
3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Tác giả sử dụng nghiên cứu định lượng kết hợp nghiên
cứu định tính được thực hiện thông qua quy trình nghiên
cứu gồm các bước:
Bước 1: Lựa chọn đề tài, xây dựng vấn đề, xuất phát từ
mục tiêu nghiên cứu của đề tài, hình nghiên cứu được
nhóm xây dựng dựa trên sở thuyết trước đó để xác
định được các thang đo lường ảnh hưởng của khả năng lãnh
đạo nhóm đến KQHT của sinh viên Trường ĐHCNHN. Tác
giả đã tổng hợp các bài báo khoa học từ các tạp chí uy tín
trong ngoài nước. Trong bài nghiên cứu của [8] đã cho
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI HANOI UNIVERSITY OF INDUSTRY Tập san SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Số 14 2024 502thấy kết quả công việc của nhân viên được đánh giá thông
qua các tác động của người lãnh đạo dựa trên 3 yếu tố: (1)
Lãnh đạo tập trung vào mục tiêu; (2) Sự tin tưởng của nhân
viên vào người lãnh đạo; (3) Mối quan hệ giữa người lãnh
đạo nhân viên. Bên cạnh đó bài nghiên cứu của [9] đã
đề xuất về ảnh ởng của khả năng lãnh đạo đến hiệu quả
của nhóm thông qua 4 yếu tố: (1) nhận thức, (2) động lực,
(3) tình cảm và (4) sự phối hợp.
Bước 2: Lựa chọn các biến quan sát cho thang đo, bao
gồm các thang đo: (1) Nhận thức nhân, (2) Tạo sự gắn
kết, (3) Khả năng phối hợp, (4) Tạo động lực hoạt động, (5)
Điểm số
Trong nghiên cứu này, thang đo được đánh giá qua 5
mức độ: (1) Rất không đồng ý, (2) Không đồng ý, (3) Trung
lập, (4) Đồng ý, (5) Rất đồng ý.
Bước 3: Lựa chọn cách thức thu thập thông tin nghiên
cứu. Nhóm nghiên cứu đã tiến hành điều tra mẫu thử trên
316 sinh viên đại học thuộc trường ĐHCNHN. Qua đợt
khảo sát này, nhóm đã phối hợp cùng Giáo viên hướng dẫn
để đánh giá tính phù hợp về nội dung hình thức của bảng
câu hỏi. Kết quả thu thập được khẳng định tính chính xác
và hiệu quả của bảng khảo sát.
Bước 4: Sau khi thu thập thông tin, bảng hỏi cần được
mã hóa và nhập dữ liệu điều tra.
Bước 5: Từ các thông tin thu thập được, sử dụng công
cụ thống kê SPSS 25 để phân tích dữ liệu. Trước khi phân
tích nhân tố khám phá (EFA), nhóm đã sử dụng hệ số
Cronbach’s Alpha để loại bỏ những biến không phù hợp
trong hình nghiên cứu. Từ đó kiểm định lại giả thuyết
ban đầu về ảnh hưởng của khả năng lãnh đạo nhóm đến
KQHT của sinh viên Trường ĐHCNHN và tiến hành phân
tích hồi quy đa biến.
Kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach’s Alpha
Phản ánh mức độ tương quan chặt chẽ giữa các biến
quan sát trong cùng một nhân tố mẹ cho biết trong các biến
quan sát của một nhân tố, biến nào đã đóng góp nhiều vào
việc đo lường khái niệm nhân tố, biến nào không đóng góp
và biến nào đóng góp ít. Khi đánh giá độ tin cậy của thang
đo, ta cần xem xét dựa trên các tiêu chí:
Corrected Item Total Correlation lớn hơn hoặc bằng
0.3 thì biến đó đạt yêu cầu (Nunnally, 1978)
Giá trị hệ số Cronbach’s Alpha theo [10]: Thang đo
lường đủ điều kiện từ 0,6 trở lên, tốt từ 0,7 đến gần
bằng 0,8 rất tốt từ 0,8 đến gần bằng 1. Hệ số
Cronbach’s Alpha nếu loại biến quan sát (Cronbach’s
Alpha If Item Deleted): khi gtrCronbach’s Alpha If Item
Deleted lớn hơn hệ số Cronbach’s Alpha của nhóm thì
chúng ta xem xét loại biến quan sát này.
Phân tích nhân tố khám phá EFA dựa trên c tiêu chí:
Hệ số Factor Loading: là trọng số nhân tố hay hệ số tải
nhân tố. Là chỉ tiêu để đảm bảo mức ý nghĩa thiết thực của
EFA; Hệ số KMO: để sử dụng EFA, thì KMO phải lớn hơn
0,50.; Kiểm định Bartlett: Dùng để xem xét sự tương quan
giữa các biến quan sát trong nhân tố. Nếu phép kiểm định
Bartlett ý nghĩa thống Sig Bartlett’s Test < 0,05
(p<5%), chứng tỏ các biến quan sát tương quan với nhau;
Trị số Eigenvalue: Tiêu chí để xác định tổng số lượng nhân
tố trong EFA. Chỉ những nhân tố nào trị số Eigenvalue
>= 1 mới được giữ lại trong mô hình EFA; Total Variance
Explained: Trị số này thể hiện các nhân tố đọng được
bao nhiêu phần trăm và thất thoát bao nhiêu phần trăm biến
quan sát dựa trên mức đánh giá 100%. Trị số này nên mức
>= 50% thì mô hình EFA là phù hợp
Phân tích hồi quy đa biến
Tác giả đánh giá thông qua các chỉ số trong hồi quy đa
biến:
Giá trị Adjusted R Square (R bình phương hiệu chỉnh)
và R2 (R Square) phản ánh mức độ ảnh hưởng của các biến
độc lập lên biến phụ thuộc; Trị số Durbin Watson (DW)
có chức năng kiểm tra hiện tượng tự tương quan chuỗi bậc
nhất; Giá trị Sig. của kiểm định F có tác dụng kiểm định độ
phù hợp của mô hình hồi quy; Giá trị Sig. của kiểm định t
được sử dụng để kiểm định ý nghĩa của hệ số hồi quy và hệ
số phóng đại phương sai VIF (Variance inflation factor):
Kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến.
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1. Thống kê mô tả
Trong 316 phiếu hợp lệ, ta thấy sinh viên năm 3 tỷ lệ
trlời cao nhất (42,7%), tiếp theo sinh viên năm 2 (39,9%).
n chuyên ngành có tỷ lệ bài tập nhóm cao nhất (46,8%),
theo sau môn đại cương môn tự chọn. Thời gian phổ
biến nhất để thực hiện bài tập nhóm 3-5 tuần (67,1%). Đa
số các nhóm họp thường xuyên trong suốt quá trình hoạt
động (46,2%) .Hình thức họp nhóm online chiếm đa số với
70,3%, xu hướng chung là các bài tập nhóm được thực hiện
chủ yếu thông qua hình thức online. Hầu hết (86,1%) người
tham gia khảo sát cho rằng khả năng lãnh đạo nhóm có ảnh
hưởng tới kết quả học tập, chỉ có 13,9% không đồng ý.
4.2. Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach’s
Alpha
Kết quả kiểm tra độ tin cậy của thang đo của các biến
phụ thuộc biến độc lập cho thấy, hệ số Cronbach’s Alpha
các biến quan sát đều lớn hơn 0,6 và hệ số tương quan biến
tổng lớn hơn 0,3 trbiến DL6 được nhóm tác giả loại. Điều
này hàm ý rằng, các thang đo đều đảm bảo chất lượng
được giữ lại cho các bước tiếp theo. Tương tự, các thang đo
biến phụ thuộc cũng đảm bảo chất lượng, với hệ số
Cronbach’s Alpha > 0,6 và hệ số tương quan biến tổng lớn
hơn 0,3.
4.3. Kết quả phân tích nhân tố khám phá
Biến độc lập
Kết quả phân tích nhân tố khám phá phản ánh hệ số
KMO = 0,885 > 0,5, Mức ý nghĩa sig = 0,000 < 0,05 phản
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI HANOI UNIVERSITY OF INDUSTRY Tập san SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Số 14 2024 503ánh dữ liệu phù hợp phân tích nhân tố EFA, mức ý nghĩa
sig < 0,05 nên thể nhận định rằng các biến quan sát
tương quan với nhau. Bên cạnh đó các nhân tố đề xuất giải
thích được 73,887% biến nghiên cứu và giá trị Eigenvalues
đạt 1,327.
Kết quả phân tích nhân tố khám phá trích được 5 nhóm
thang đo được tác giả đặt tên gồm (i) Nhận thức nhân
(gồm 5 biến quan sát); (ii) Tạo sự gắn kết (gồm 4 biến); (iii)
Khả năng phối hợp (gồm 6 biến); (iv) Tạo động lực hoạt
động (gồm 6 biến quan sát ; (v) Điểm số (gồm 4 biến).
Bảng 1. KMO and Barlet,s Test
Bảng 2. Total Variance Explained
Kiểm định Bartlett các biện phụ thuộc cho thấy hệ số
KMO đạt 0,778 và các biến không có tương quan với nhau
trong tổng thể (Sig. = 0,000 < 0,05), thỏa mãn các điều kiện
của phân tích nhân tố. Các giá trị Factor loading đều lớn
hơn 0,5. Kết quả cho thấy các thang đo đều giá trị cao để
đo biến phụ thuộc
Bảng 3. KMO and Bartlett’s Test
4.4. Đánh giá hệ số tương quan
Dựa vào kết quả tương quan Pearson, nhóm nghiên cứu
nhận thấy rằng các biến độc lập cớ tương quan tuyến tính
với biến phụ thuộc với biến độc lập đều > 0,4. Sơ bộ có thể
kết luận rằng các biến độc lập này thể đưa vào mô hình
để giải thích cho biến phụ thuộc. Hệ số tương quan giữa các
biến độc lập đều bằng 0, do đó, thể kết luận sơ bộ rằng
tạm thời không hiện tượng đa cộng tuyến giữa các biến
độc lập trong mô hình hồi quy bội.
4.5. Phân tích hồi quy đa biến
Sig kiểm định F < 0,05. R bình phương hiệu chỉnh (R
Square) lớn hơn 0,5. Sig kiểm định t < 0,05. Hsố phóng
đại VIF < 2. Kết quả nghiên cứu cho thấy các nhân tố đều
đạt yêu cầu về các tiêu chí. Mối quan hệ giữa biến phụ thuộc
và 5 biến độc lập là thuận chiều với biến phụ thuộc vì hệ số
Beta các biến độc lập đều > 0. Dựa vào độ lớn của hệ số hồi
quy chuẩn hóa Beta, thứ tự mức độ tác động từ mạnh nhất
tới yếu nhất của các biến độc lập tới biến phụ thuộc KQ là:
NT (0,682) > KN (0,266) > DL (0,205) > SGK (0,119) >
DS (0,195)
5. KẾT LUẬN
Kết quả phân tích thông qua phân tích dữ liệu thu thập
được dựa trên phần mềm SPSS cho thấy được được mối
quan hệ tương quan cùng chặt chẽ giữa các biến thông
qua phân tích hệ số Cronbach’s Alpha. Hơn nữa, thông quan
phân tích nhân tố khám phá EFA khẳng định các biến
giá trị hội tụ về cùng một nhân tố và có tính phân biệt giữa
các biến quan sát với nhau. Ngoài ra, các biến độc lập tương
quan chặt chẽ với nhau cũng như biến độc lập có mối quan
hệ tuyến tính với biến phụ thuộc thông qua phân tích tương
quan và hồi quy đa biến.
Thứ nhất, kết quả nghiên cứu của nhóm tương đồng với
nghn cứu của (Zaccaro, 2001) khin cho rằng tác động khác
biệt của khả năngnh đạo có thể ảnh hưởng và thay đổi kết
quả học tập của sinh vn. Trong i nghiên cứu có khng
nh đạo nhóm được biểu thị thông qua 5 cấu phần: (1) Khả
năng tạo sự gắn kết giữa các thành viên trong nhóm; (2) Nhận
thức cá nhân trong hoạt động nhóm; (3) Khả năng phối hợp
hoạt động của nhóm; (4) Khả năng tạo động lực hoạt động
của tnh viên trong nhóm; (5) Điểm số.
Thứ hai, nghiên cứu này khẳng định vai trò của khả năng
lãnh đạo nhóm đối với kết quả học tập, đóng góp sự phát
triển khả năng lãnh đạo nhóm về thang đo các biến khi các
nghiên cứu trước đây chưa tập trung vào mối quan hệ của
khả năng lãnh đạo nhóm kết quả học tập để phát triển
thang đo. với sự phát triển không ngừng của thời đại
mới, việc áp dụng hoạt động nhóm phát huy khả năng
lãnh đạo nhóm hiện nay đóng vai trò vô cùng quan trọng.
Thứ ba, bài nghiên cứu chú trọng khẳng định tầm quan
trọng của việc không ngừng cải thiện phát triển khả năng
lãnh đạo nhóm trong trường học để thể ứng dụng kỹ năng
làm việc đội nhóm hiệu quả trong môi trường đội nhóm.
Ngoài ra, kết quả nghiên cứu của nhóm cũng mang lại ý
nghĩa trong thực tiễn, thông qua kết quả nghiên cứu có thể
thấy được tầm quan trọngý nghĩa của khả năng lãnh đạo
nhóm. Cùng với đó, sinh viên thể thông qua khả năng
lãnh đạo nhóm hiệu quả để đánh giá hiệu quả học tập
kiểm soát tốt kết quả học tập.
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI HANOI UNIVERSITY OF INDUSTRY Tập san SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Số 14 2024 504TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1]. Leithwood, K. A., Louis, K. S., Anderson, S., & Wahlstrom, K. 2004. Review of research: How leadership
influences student learning. Commissioned by The Wallace Foundation. 1-87
[2]. Eisenhower, D. D. 1965. What is leadership. The Readers. 49-54.
[3].Yukl, G., & Van Fleet, D. D. 1992. Theory and research on leadership in organizations. Handbook of industrial
and organizational psychology, 3(2), 147-197
[4].Bradley-Levine, J. 2018. Advocacy as a practice of critical teacher leadership. International Journal of Teacher
Leadership, 9(1), 47-62.
[5]. Adam, S. 2006. An introduction to learning outcomes. E. Froment, J. Kohler, L. Purser & L. Wilson.
[6]. Young, Mark R., Bruce R. Klemz, and J. William Murphy. 2003. Enhancing learning outcomes: The effects of
instructional technology, learning styles, instructional methods, and student behavior. Journal of Marketing Education
25.2. 130-142.
[7].Wahlstrom, K. L. 2008. Leadership and learning: What these articles tell us. Educational Administration Quarterly,
44(4), 593-597.
[8]. Trần Thị Hồng Liên và Cao Thị Giang. 2002. c động của mối quan hệ giữa người lãnh đạo và nhân viên đến kết
quả công việc của nhân viên môi giới bất động sản tại Việt Nam. Tạp chí Kinh tế và Phát triển. 306: 51-59.
[9]. Zaccaro, S. J., Rittman, A. L., & Marks, M. A. 2001. Team leadership. The leadership quarterly, 12(4), 451-483.
[10]. Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc. 2008. Tài liệu học tập Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS (tập 1).
NXB Hồng Đức