TNU Journal of Science and Technology
230(08): 232 - 240
http://jst.tnu.edu.vn 232 Email: jst@tnu.edu.vn
FACTORS AFFECTING THE QUALITY OF EDUCATIONAL TOURISM
EXPERIENCES OF DA NANG STUDENTS IN BINH SON DISTRICT,
QUANG NGAI PROVINCE
To Van Hanh1, Tran Duc Thanh2, Pham Thi Chi3*
1University of Science and Education - The University of Danang, 2Saigon International University
3Danang University of Architecture
ARTICLE INFO
ABSTRACT
Received:
10/3/2025
Research on experience quality has been conducted in many fields,
but there is still a lack of attention to influencing factors, especially in
the context of educational tourism. This paper focuses on analyzing
the factors affecting the quality of experience of Da Nang students
during their educational trips in Binh Son district, Quang Ngai
province, Vietnam. By combining qualitative methods through expert
interviews and field research with quantitative methods through
surveys using purposive sampling, the paper identifies five main
factors affecting the quality of educational tourism experiences,
including: (1) educational tourism experience content, (2)
organization and support services, (3) general characteristics of
students, (4) local cultural factors, and (5) training programs. The
research results provide a comprehensive perspective on the factors
that determine the quality of students' experiences in study tour
programs, thereby contributing to improving the quality of training at
educational institutions and developing local study tour activities.
Revised:
19/6/2025
Published:
19/6/2025
KEYWORDS
Influencing factors
Educational tourism experience
Quality of experience
Da Nang students
Binh Son (Quang Ngai)
YU T NH HƯỞNG ĐN CHT NG TRI NGHIM DU LCH HC TP
CỦA SINH VIÊN ĐÀ NẴNG TI HUYỆN BÌNH SƠN, TỈNH QUNG NGÃI
Tô Văn Hạnh1, Trần Đức Thanh2, Phm Th Chi3*
1Trường Đại học Sư phạm - ĐH Đà Nẵng, 2Trường Đại hc Quc tế Sài Gòn, 3Trường Đi hc Kiến trúc Đà Nẵng
TÓM TT
Ngày nhn bài:
10/3/2025
Nghiên cu v chất lượng tri nghiệm đã được trin khai trong nhiu
lĩnh vực khác nhau nhưng vẫn được coi là khá mới trong lĩnh vực tri
nghim du lch giáo dc. Bài báo này tp trung phân tích các yếu t
tác động đến chất lượng tri nghim của sinh viên Đà Nẵng trong các
chuyến du lch hc tp ti huyện Bình Sơn, tỉnh Qung Ngãi, Vit
Nam. Bng cách kết hợp phương pháp định tính qua phng vn
chuyên gia nghiên cu thực địa với phương pháp định lượng qua
kho sát s dng ly mu ch đích, bài báo xác định năm yếu t
chính nh hưởng đến chất lượng tri nghim du lch hc tp, bao
gm: (1) ni dung tri nghim du lch hc tp, (2) t chc dch v
h trợ, (3) đặc điểm chung ca sinh viên, (4) yếu t văn a đa
phương (5) chương trình đào to. Kết qu nghiên cu cung cp
góc nhìn toàn din v các yếu t quyết định đến chất lượng tri
nghim ca sinh viên trong các chương trình du lịch hc tp, t đó
đóng góp vào việc nâng cao chất lượng đào tạo tại các cơ sở giáo dc
và phát trin các hoạt động du lch hc tp tại địa phương.
Ngày hoàn thin:
19/6/2025
Ngày đăng:
19/6/2025
DOI: https://doi.org/10.34238/tnu-jst.12259
* Corresponding author. Email: chipt@dau.edu.vn
TNU Journal of Science and Technology
230(08): 232 - 240
http://jst.tnu.edu.vn 233 Email: jst@tnu.edu.vn
1. Gii thiu
Trong bi cnh toàn cu a, giáo dc hin đại ny càng nhn mnh vai trò ca các phương
pháp hc tp mang tính tri nghim nhm thúc đẩy s phát trin toàn din ca sinh viên. Du lch
hc tập đang ngày càng đưc nhìn nhận như một phương pháp giáo dục sáng to và hiu qu, đồng
thi tr thành một xu ng ni bt trong ngành du lch trên toàn thế gii. Theo Mitchell [1], nhu
cu hc hi thông qua tri nghim mt phn tt yếu ca cuc sng, o dài t thi thơ ấu đến
trưng thành. Tác gi Roberson [2] [3] ng nhn mnh rng du lch không ch m ra hội
khám phá bản thân mà còn giúp người hc m rng quan điểm và hc hi t thế gii xung quanh.
Du lch hc tập mang đến cơ hội cho người hc phát trin kiến thc và k ng thông qua
tri nghim thc tế [4], đặt h vào nhng bi cnh đòi hỏi s áp dng thuyết vào thc tin,
t đó tạo ra giá tr hc tp sâu sc [5]. Arcodia cng s [6] t phương pháp này “hc
tp tích cc”, “học tp ng dng”, hoặc “giáo dục tri nghim. Theo lý thuyết ca Kolb [7],
hc tp tri nghiệm giúp ngưi hc tiếp thu kiến thc mt cách trc tiếp, u sc thông qua tri
nghim thc tế.
Các chương trình du lịch hc tp không ch phong phú v hình thc mà còn phc v nhiều đi
ng, t tr em đến người trưởng thành [2], [3], [8], [9], t sinh viên đến người tham gia giáo
dc thực địa [4], [10]. Những chương trình này tạo hội để người học tương tác với cộng đồng
địa phương, hiểu biết sâu hơn về văn hóa lối sống, đồng thời khơi dậy s thúc đẩy
hc tp suốt đời [4]. Hc tập cũng được xem yếu t quan trng trong vic to nên nhng tri
nghim du lịch đáng nh và tăng cường s hài lòng ca du khách [11].
Chất lượng của các chương trình du lịch hc tp chu ảnh hưởng t nhiu yếu t khách quan
ch quan. Nghiên cu ca Cole Scott [12] cho thy rng tri nghim ca khách du lch
được hình thành tích lũy thông qua chất lượng ca các hot động, t đó ảnh hưởng đến cht
ng tng th ca tri nghim, góp phn nâng cao s hài lòng ý đnh quay li ca du khách.
Đặc bit, chất lượng ca tri nghim có vai trò trung gian hoàn toàn trong mi quan h gia cht
ng thc hin s i lòng tng th. Jennings cng s [13] t góc độ hc thuật, cũng đã
nhn mnh rng tri nghim du lch cht lượng ph thuc vào s ơng tác giữa ch nhà và khách
du lch. Bên cạnh đó, trải nghim du lch chất lượng còn được liên kết vi các yếu t quan trng
như chất lượng sn phm, mi quan h gia chất lượng và s hài lòng, vấn đề môi trường và cht
ng, danh tiếng, tính bn vng, s tương tác giữa ch khách, chất lượng cuc sng, các
chế độ tri nghim [14]. Các nghiên cu hin ti v chất lượng tri nghim du lch ch yếu đề cp
đến chất lượng tri nghim du lịch nói chung, chưa có nghiên cu v chất lượng tri nghim du
lch hc tập trong đó xem du lịch hc tp là mt loi hình du lịch độc lp. Các yếu t ảnh hưởng
đến chất lượng tri nghim du lịch cũng chưa được đề cp mt cách đầy đủ, ch yếu được lng
ghép trong các mi quan h tri nghim ca du khách.
Nghiên cu này tập trung xác định các yếu t ảnh ởng đến chất lượng tri nghim du lch
hc tp của đối tượng khách du lch là sinh viên, trong đó xem du lịch hc tp là mt loi hình du
lịch độc lp. Các yếu t ảnh hưởng đến chất lượng tri nghim du lch hc tập được xem xét bao
gm c ni dung tri nghiệm trong các chương trình du lịch hc tp, công tác t chc tri nghim
và dch v h tr hot động tri nghiệm, đến các yếu t văn hóa địa phương, chương trình đào tạo
đặc bit nhng yếu t thuộc đặc điểm chung của đối tượng khách du lch sinh viên - nhóm
khách du lch hc tp ch lc - đóng vai trò quan trọng, ảnh hưởng trc tiếp đến cách h tiếp thu
kiến thc và tn dng tri nghiệm để phát trin bản thân. Đặc đim sinh viên vừa được coi là mt
biến độc lập có tác động ti chất lượng tri nghim du lch hc tp, vừa được xem xét là mt biến
điều tiết tác động đến mi quan h gia các yếu t ảnh hưởng chất lượng tri nghim du
lch hc tp. Qua đó, bài báo góp phần cung cp thông tin cho vic phát trin các chiến ợc để
ci thin chất lượng tri nghim triển khai c chương trình du lịch hc tp phù hợp hơn với
nhu cu và k vng ca sinh viên.
TNU Journal of Science and Technology
230(08): 232 - 240
http://jst.tnu.edu.vn 234 Email: jst@tnu.edu.vn
2. Phương pháp nghiên cứu
2.1. Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cu
Du lch không ch tha mãn nhu cu khám phá và giải trí mà còn là phương tiện quan trọng để
hc tp và tri nghim thc tế [15]. Khách du lch hiện đại tiêu th tri nghiệm hơn sản phm
hay dch v, và sẵn sàng đầu tư để có nhng tri nghiệm đáng nhớ, mang tính chuyển đổi cá nhân
[16]. Tri nghim du lch đã trở thành trng tâm nghiên cu trong bi cnh nn kinh tế tri
nghim ngày càng phát trin [17].
Du lch hc tập được Ritchie [18] phân thành hai nhóm chính: (1) hc tp là yếu t ph, trong
đó du lịch đóng vai tchủ đạo; (2) hc tp yếu t chính, vi giáo dc là trng tâm ca tri
nghim du lịch, thường gp trong các chương trình học tp thc tế của trưng hc. Sie cng
s [19] m rng thêm ba loi hình hc tp trong du lch: chính quy, không chính quy, không
chính thc.
Tri nghim du lch hc tp không ch cung cp kiến thc còn giúp du khách nâng cao k
năng, mở rng nhn thức văn hóa tương tác với cộng đồng địa phương [20]. Các thành phn
ca nn kinh tế tri nghim - giáo dc, thm m, giải trí và thoát ly đóng vai trò quan trng trong
tri nghim này [21]. Ngoài ra, tri nghim hc tp trong du lịch còn thúc đẩy động lc hc tp,
phúc li hc tập, và thái độ hc tp suốt đời [4].
Chất lượng tri nghim du lch yếu t quyết định thành công ca điểm đến, nh hưởng đến
s hài lòng, ý định quay li, gii thiệu điểm đến cho người khác [22]. Các tài liu du lch gn
đây ngày càng chú trọng đến tri nghim du lch chất lượng và coi tri nghim là bn cht ca du
lch. Bn chiu ca chất lượng tri nghiệm được xác định bao gm: ch nghĩa khoái lạc, s an
tâm, s tham gia và s công nhn [23], [24]. Cole và Scott [12] làm rõ vai trò trung gian ca cht
ng tri nghim trong mi quan h gia chất lượng dch v, s hài lòng ý định quay li.
Chen [25] đề xut chất lượng tri nghim gm các chiu giác quan, tình cm, sáng to, vt lý,
bn sc xã hi. Sharma và Nayak [26] b sung các yếu t như sự hi hp, s mi mẻ, thư giãn, an
toàn cá nhân, tham gia, giáo dc, và giá tr cm nhn tại điểm đến.
Nghiên cứu này đặt trng tâm vào các yếu t ảnh hưởng đến chất lượng tri nghim du lch
hc tp, góp phần thúc đẩy s phát trin bn vng cho c du lch và giáo dc. Vic nâng cao cht
ng tri nghim này ph thuộc vào năm yếu t chính: (1) ni dung tri nghim, (2) t chc
dch v h trợ, (3) văn hóa địa phương, (4) chương trình đào tạo và (5) đặc điểm cá nhân ca sinh
viên. Mô hình nghiên cứu được xây dng như Hình 1.
Hình 1. Mô hình nghiên cu
Các gi thuyết nghiên cu bao gm:
H1: Ni dung tri nghim du lch hc tp ảnh hưởng tích cực đến chất lượng tri nghim
du lch hc tp
H2: Công tác t chc và các dch v h tr ảnh hưởng tích cực đến chất lượng tri nghim
du lch hc tp.
TNU Journal of Science and Technology
230(08): 232 - 240
http://jst.tnu.edu.vn 235 Email: jst@tnu.edu.vn
H3: Giá tr văn hóa đa phương có nh hưng tích cc đến chất lưng tri nghim du lch hc tp.
H4: Chương trình đào tạo có ảnh hưởng tích cực đến chất lượng tri nghim du lch hc tp.
H5: Đặc đim chung của đối tượng khách du lch sinh viên ảnh hưởng tích cực đến cht
ng tri nghim du lch hc tp.
2.2. Xây dựng thang đo
Thang đo nghiên cứu được xây dựng trên sở tiếp thu nhng kết qu nghiên cứu trước đó
các lĩnh vực tri nghim du lch, du lch hc tp và những ý đồ phát trin ca c gi trong q
trình nghiên cu thc nghim. Bao gm 5 biến đc lập thang đo đa biến biến phc thuc là
thang đo đơn biến vi các mức độ: 1 Rất không đồng ý; 2 Không đồng ý; 3 Bình thường; 4
Đồng ý; 5 Rt đồng ý. Thang đo cụ th được th hin Bng 1.
Bng 1. Thang đo mô hình nghiên cu tri nghim du lch hc tp
Mã hóa
Din gii ni dung
Ngun
TNND
Ni dung tri nghim du lch hc tp
TNND1
Ni dung tri nghim giúp tôi hc hi được rt nhiều điu
[27] - [31]
TNND2
Ni dung tri nghim giúp tôi có kinh nghim hc hi thc tế
[27] - [31]
TNND3
Ni dung tri nghiệm được thiết kế phù hp vi nhu cu hc hi
T phát trin
TNND4
Ni dung tri nghim din ra ti một điểm đến c th
[29]
TCDV
T chc hc tp tri nghim và các dch v h tr
TCDV1
Chương trình thiết kế nhm khai thác tiềm năng điểm đến
[32]
TCDV2
Các dch v ăn uống, lưu trú và tham quan phục v tri nghim
[33]
TCDV3
Cơ sở h tầng, an toàn an ninh đm bo
T phát trin
TCDV4
Hoạt động thông tin qung bá hp dn
T phát trin
TCDV5
Chi phí hp lý
T phát trin
CNSV
Đặc điểm cá nhân sinh viên
CNSV1
Ý thức vươn lên, làm chủ kiến thc
[4]
CNSV2
Nhy bén vi các vấn đề xã hội và môi trưng
[4]
CNSV3
Ý thc cân bng gia công vic và sc khe
[4]
CNSV4
Ưu tiên phát trin k năng
[4]
CNSV5
Ý thc v tôn trng s đa dạng
T phát trin
VHDP
Văn hóa địa phương
VHDP1
Văn hóa địa phương bao gm nhiu giá tr truyn thng hp dn
[23], [34], [35]
VHDP2
Du lch hc tập được thúc đẩy thông qua tương tác giữa người
dân và khách du lch
[36]
VHDP3
Cộng đồng cung cp nhiu giá tr hc tp thông qua gii thiu,
ng dn
T phát trin
VHDP4
Cộng đồng địa phương sẵn sàng đón tiếp khách du lch hc tp
T phát trin
CTDT
Chương trình đào to
CTDT1
Gn kết cht ch vi cộng đồng địa phương
T phát trin
CTDT2
Nhà trường cung cấp thông tin đầy đủ, rõ ràng
T phát trin
CTDT3
Ni dung hc tp t trường lớp được áp dng trc tiếp
T phát trin
CTDT4
Khuyến khích sinh viên tham gia bng h tr tài chính
T phát trin
CTDT5
Khuyến khích sinh viên tham gia bng các chính sách
T phát trin
2.3. Mu nghiên cu
Kích thước mu nm trong qun th mẫu 240 sinh viên đã tham gia hoạt động tri nghim du
lch hc tp tại Bình Sơn, Quảng Ngãi. Để đảm bo c mu phù hp cho nghiên cu, nhóm tác
gi cho kho sát tt c sinh viên thông qua hình thc thu thp bng kho sát trên Google form t
tháng 7/2024 đến tháng 8/2024. S ng mu đạt yêu cu cho phân tích là 196 mu, tp trung t
sinh viên năm 2 đến sinh viên năm cuối, đáp ng c mu cho phép [37]. Thông tin c th đưc
trình bày ti Bng 2.
TNU Journal of Science and Technology
230(08): 232 - 240
http://jst.tnu.edu.vn 236 Email: jst@tnu.edu.vn
Bng 2. Cơ sở d liu nghiên cu
Đối tượng
S sinh viên
Tham gia hot
động TN
S sinh viên
S ng
T trng %
S ng
T trng %
Nam
61
31
Đợt 1
40
17
N
135
69
Đợt 2
40
17
Tng
196
100
Năm hai
83
43
Đợt 3
45
19
Năm ba
87
44
Đợt 4
45
19
Năm cuối
26
13
Đợt 5
70
28
Tng
196
100
Tng
240
100
(Ngun: Tng hp ca tác gi)
S ng sinh viên tham gia tri nghim: 240 sinh viên
S ng khảo sát đt yêu cu: 196 mu
V gii nh, nam61 người, chiếm 31%; n 135 người, chiếm 69%. S sinh viên năm hai
83 ni, chiếm 43%; m ba 87 ni, chiếm 44% và m cuối 26 ni, chiếm 13%. Tt c sinh
viên tham gia khảo sát đều nằm trong 5 đợt tri nghim du lch hc tp; đợt 1 đợt 2 40 bn,
đều chiếm 17%; đợt 3 4 45 bn, chiếm 19%; đt 5 gm 2 lp vi 70 bn, chiếm 28%.
Nghiên cu s dng phn mm SPSS 24.0 s h tr ca AMOS 24, bao gồm các bước:
thng kê mô t, kiểm định Cronbach’s Alpha để đánh giá độ tin cy của thang đo; phân tích nhân
t khám phá EFA để đánh giá độ hi t và phân bit của thang đo; cuối cùng là phân tích hi quy
đa biến để kiểm đnh lý thuyết và các gii thuyết nghiên cu.
3. Kết qu nghiên cu
3.1. Kiểm định Cronbach’s Alpha
Thang đo được y dng vi 5 thành phn: Ni dung tri nghim du lch hc tp (TNND); T
chc dch v h tr tri nghim du lch hc tp (TCDV); Văn hóa địa phương (VHDP); Chương trình
đào to (CTDT); Đc điểm cá nhân sinh viên (CNSV). Kết qu phân tích h s tin cy Cronbachs
Alpha cho thy đ tin cy của thang đo đều nm trong khoảng 0,750 đến 0,907 (ln hơn 0,6) vi phân
ch biến tng lần lượt TNND = 0,750; TCDV = 0,907; VHDP = 0,902; CTDT = 0,877; CNSV =
0,858. H s tương quan biến tổng > 0,3 nên thang đo đạt đ tin cy yêu cu, c th Bng 3.
Bng 3. Kiểm đnh tin cy và hi tu của thang đo
Thang đo
Thang đo
Thang đo
TNND
0,750
VHDP
0,902
CTDT
0,877
TNND1
0,596
VHDP1
0,658
CTDT1
0,678
TNND2
0,592
VHDP2
0,863
CTDT2
0,683
TNND3
0,455
VHDP3
0,837
CTDT3
0,738
TNND4
0,554
VHDP4
0,777
CTDT4
0,771
TCDV
0,907
CNSV
0,858
CTDT5
0,678
TCDV1
0,735
CNSV1
0,610
TCDV2
0,770
CNSV2
0,793
TCDV3
0,826
CNSV3
0,717
Cα: Cronbach's Alpha
TCDV4
0,799
CNSV4
0,670
TCDV5
0,712
CNSV5
0,595
3.2. Phân tích nhân t khám phá
Tiến hành phân ch nhân t khám phá EFA ln 1 bằng phương pháp trích Principal
Component vi phép xoay Varimax. Giá tr KMO = 0,872 > 0,5; kiểm định Bartlett ý nghĩa
thng (vi h s sig = 0,00 < 0,05). Biến quan sát CTDT2 TCDV 1 đều h s ti > 0,5
nhưng chênh lệch gia các nhóm nh n 0,3 nên bị loi khỏi thang đo, tiến hành chy li EFA
ln 2, th hin Bng 4.