TP CHÍ KHOA HC - ĐẠI HỌC ĐỒNG NAI, S 37 - 2025 ISSN 2354-1482
64
NH HƯNG CA CÁC YU T CHIN LƯỢC ĐẾN NĂNG LỰC
CNH TRANH CA DOANH NGHIP TRONG BI CNH S:
TRƯNG HP CÁC DOANH NGHIP THUC TẬP ĐOÀN VIETTEL
Lê Nguyn Hoàng Luân
Công ty Cổ phần KASATI
Email: luanlnh84@gmail.com
(Ngày nhận bài: 1/10/2025, ngày nhận bài chỉnh sửa: 19/10/2025, ny duyệt đăng: 24/10/2025)
TÓM TT
Trong bi cnh chuyển đổi s din ra mnh m, việc nâng cao năng lực cnh tranh
tr thành yêu cu cp thiết đối vi các doanh nghiệp, đặc bit doanh nghip vin
thông. Nghiên cứu này được thc hin nhằm xác định s ảnh hưởng ca các yếu t
chiến lược đến năng lực cnh tranh ca các doanh nghip thuc Tập đoàn Viettel. D
liệu được thu thp t 215 đáp viên thông qua kho sát trc tuyến (Google Form)
phân tích bng phn mm SmartPLS 4.0. Kết qu cho thy tám yếu t chiến lược trong
hình đề xuất đều có tác động tích cực đến năng lực cnh tranh ca tập đoàn này
trong bi cnh chuyển đổi số. Trong đó, Chiến lược chuyển đổi số” tác động mnh
nht, tiếp theo Năng lực qun Năng lực tài chính. Các yếu t còn lại như:
Năng lực marketing; C s h tng công ngh thông tin; Ngun nhân lc;
Giá tr thương hiệu và uy tín; Chất lượng sn phm dch vụ” cũng đóng vai trò
b tr quan trng, góp phn hoàn thin cấu trúc năng lực cnh tranh toàn din ca
doanh nghiệp trong giai đon chuyển đổi s. Nghiên cu đóng góp cả v lun khi
m rộng khung phân tích năng lực cnh tranh trong bi cnh s và thc tin khi cung
cp hàm ý qun tr giúp Viettel ưu tiên phát trin các chiến lược v công ngh, nhân
lc và chất lượng dch v nhm nâng cao li thế cnh tranh trong k nguyên s.
T khóa: Năng lực cnh tranh, chuyển đổi s, dch v vin thông, Viettel
1. Đặt vấn đề
Trong bi cnh toàn cu hóa cuc
cách mng công nghip 4.0 din ra mnh
m, chuyển đổi s va mt xu hướng
va là yêu cu tt yếu đối vi mi doanh
nghip nếu mun duy trì nâng cao
ng lực cạnh tranh, đặc bit, trong ngành
vin thông một lĩnh vc có tốc độ thay
đổi công ngh nhanh chóng mức độ
cnh tranh cao. S phát trin nhanh ca
ng ngh cùng vi áp lc cnh tranh
ngày càng gia tăng từ các doanh nghip
nhân nền tng s xuyên biên gii
đang buộc các doanh nghip vin thông
trong c phi liên tục đổi mới để duy
trì v thế. Năng lực cnh tranh không còn
được đánh gđơn thun qua giá c hay
chất lượng dch v bao gm c kh
ng ng dng công ngh, hoch định
chiến lược chuyn đổi s, phát trin
ngun nhân lc s, xây dựng thương hiu
năng lực qun tr đổi mi trong môi
trường kinh doanh s a.
Ti Vit Nam, Viettel mt trong
nhng tập đoàn viễn thông lớn, đi đầu
trong vic ng dng công ngh, phát
trin h tng s và cung cp dch v trên
nn tng s. Các doanh nghip chi
nhánh trc thuộc Viettel đang trin khai
nhiu hình chuyển đổi s các cp
độ khác nhau, t qun tr ni b, cung
cp dch v s đến phát trin h tng
công ngh và h sinh thái s. Tuy nhiên,
bên cnh nhng kết qu đạt được, đơn vị
vẫn đối mt vi nhiu thách thức như: hạ
tng công ngh chưa đồng bộ, duy
TP CHÍ KHOA HC - ĐẠI HỌC ĐỒNG NAI, S 37 - 2025 ISSN 2354-1482
65
qun tr truyn thng chậm đổi mi,
thiếu chiến lược s hóa dài hn, ngun
nhân lc công ngh chưa đáp ng yêu
cầu, v.v… Những hn chế này khiến quá
trình chuyển đổi s chưa phát huy tối đa
hiu qu, làm chm tốc độ đổi mi
gim li thế cạnh tranh trong môi trường
kinh doanh s.
Xut phát t thc tiễn đó, tác gi la
chn ch đề nghiên cu: “Ảnh hưởng
ca các yếu t chiến lược đến năng lực
cnh tranh ca doanh nghip trong
bi cnh số: Trường hp các doanh
nghip thuc Tập đoàn Viettel” nhm
làm tác động ca các yếu t chiến lược
đến năng lực cnh tranh, t đó đề xut
các gii pháp phù hp giúp các doanh
nghip trong Tập đoàn Viettel phát triển
bn vng và thích ng hiu qu trong k
nguyên chuyển đổi s.
2. Cơ s thuyết và gi thuyết nghn cu
2.1. Cơ sở thuyết
2.1.1. Khái nim v năng lực cnh tranh
Theo Porter (1985), năng lc cnh
tranh ca mt doanh nghip th hin qua
kh năng tạo ra giá tr vượt tri cho
khách hàng so với đi th, thông qua
việc định v sn phm khác bit, tối ưu
chi phí hoc tp trung vào mt th trưng
ngách. Năng lực cnh tranh va phn
ánh hiu qu hoạt động trong hin ti,
va bao hàm kh năng thích ứng, đổi
mi duy trì v thế trên th trường trong
dài hn.
Nhiu nghiên cứu khác cũng đã tiếp
cn khái niệm năng lực cnh tranh t các
góc độ khác nhau như: hiệu qu s dng
ngun lc (Barney, 1991), kh năng đổi
mi công ngh (Prahalad & Hamel,
1990), kh năng tiếp cn th trường, uy
tín thương hiệu, mc độ hài lòng khách
hàng, v.v... Như vậy, năng lực cnh tranh
th hiu tp hp các ngun lc,
năng lực lõi chiến c qun tr
doanh nghip s dụng đ to ra li thế so
với các đối th trong cùng ngành.
Trong ngành vin thông - lĩnh vực
chu nh hưởng ln bi công ngh và s
thay đổi ca nhu cầu người tiêu dùng,
năng lực cnh tranh ngày càng ph thuc
nhiều hơn vào kh năng đổi mi sáng
to, ch hp công ngh s qun tr
hiu qu d liu, bên cnh các yếu t
truyn thống như giá cả, chất lượng dch
v hay mạng lưới phân phi.
2.1.2. Khái nim v chuyển đổi s
Chuyển đổi s quá trình tích hp
công ngh kĩ thut s vào mọi lĩnh vực
ca doanh nghip nhằm thay đổi cách
thc vn hành, to ra giá tr mi và nâng
cao tri nghim khách hàng. Nói cách
khác, chuyển đổi s không ch vic
ng dng công ngh còn s thay
đổi căn bản v duy chiến lược,
hình kinh doanh văn hóa tổ chc
(Westerman & cng s, 2014).
Theo B Thông tin Truyn thông
Vit Nam (2020), chuyển đổi s bao gm
ba tr ct chính: (1) Chuyển đổi hot
động qun tr vn hành ni b da trên
nn tng công ngh s; (2) Chuyển đổi
hình kinh doanh, sn phm dch
v để thích ng vi nn kinh tế s; (3)
Chuyển đổi văn hóa, năng lực tư duy
s của đội ngũ nhân sự.
Chuyển đổi s giúp doanh nghip ci
thin hiu sut, gim chi phí vn hành,
nâng cao kh năng tương tác khách hàng
to ra các sn phm, dch v mang
tính nhân hóa cao. Trong ngành vin
thông, chuyển đổi s đóng vai trò đặc
bit quan trng bởi đây ngành nn tng
ca h tng s quc gia. Vic ng dng
công ngh như trí tuệ nhân to, d liu
lớn, điện toán đám mây t động hóa
quy trình đang giúp các doanh nghiệp
TP CHÍ KHOA HC - ĐẠI HỌC ĐỒNG NAI, S 37 - 2025 ISSN 2354-1482
66
viễn thông tái định hình hình kinh
doanh nâng cao năng lực cnh tranh
trong môi tng s hóa toàn din (Luo
& cng s, 2022).
2.2. Gi thuyết và mô hình nghiên cu
2.2.1. Các yếu t chiến lược ảnh ng
đến năng lực cnh tranh ca doanh
nghip vin thông trong bi cnh chuyn
đổi s
Nhiu công trình nghiên cu trong
và ngoài nước đã tập trung phân tích các
yếu t ảnh hưởng đến năng lực cnh
tranh ca doanh nghip trong bi cnh
chuyển đổi số, đặc bit trong các ngành
công ngh cao như viễn thông.
a) Năng lực qun lí
Năng lực qun được hiu kh
năng của nhà qun tr trong vic hoch
định, t chức, lãnh đạo và kim soát các
ngun lc nhằm đạt được mc tiêu chiến
c ca doanh nghip (Barney, 1991).
Trong môi trường cnh tranh khc lit
thay đổi nhanh chóng ca thời đại s, yếu
t này càng tr nên quan trng bi
giúp doanh nghip duy trì s linh hot,
thích ng vi biến động và ra quyết định
kp thi. Kế thừa tưởng nn tng ca
Barney (1991) v năng lực lõi ca doanh
nghip và tiếp thu cách tiếp cn thc tin
trong nghiên cu ca Mai Trang
(2022), yếu t năng lực qun được phát
trin vi các khía cạnh như: khả năng lập
kế hoch chiến lược, năng lực ra quyết
định, kh năng kiểm soát hoạt động
s thích ng với thay đổi. T đó, thể
khẳng định rằng năng lc qun yếu
t ảnh hưởng tích cực đến năng lực
cnh tranh ca doanh nghip trong thi
k chuyển đổi s.
H1: Năng lực qun tác động
tích cực đến năng lực cnh tranh ca
Viettel trong bi cnh chuyển đổi s.
b) Năng lực tài chính
Theo Barney (1991), năng lực tài
chính th hin kh năng doanh nghiệp
huy động, phân b s dng hiu qu
các ngun vốn để duy trì hoạt động, đầu
đổi mi công ngh. Doanh nghip
nn tng tài chính vng mnh s
điều kiện đầu vào việc nghiên cu,
phát trin, ci thin dch v m rng
th trường. Đặc biệt trong lĩnh vực vin
thông, năng lực tài chính giúp doanh
nghip ch động đầu tư h tng kĩ thut,
nâng cp công ngh, t đó tạo ra li thế
cnh tranh bn vng. Quc Hi
cng s (2020) cho rng yếu t này bao
gm các khía cạnh như khả năng huy
động vn, qun chi phí, hiu qu sinh
lời năng lực đầu cho công nghệ. Do
đó, năng lực tài chính đóng vai trò quyết
định trong việc nâng cao năng lực cnh
tranh đảm bo s phát trin lâu dài ca
doanh nghip.
H2: Năng lực tài chính tác đng
tích cực đến năng lực cnh tranh ca
Viettel trong bi cnh chuyển đổi s.
c) Năng lực marking
Năng lực marketing được hiu
kh năng của doanh nghip trong vic
phân tích th trường, thu hiu nhu cu
khách hàng trin khai các chiến lược
truyn thông hiu qu nhm to ra giá tr
vượt tri (Grant, 1996; Kotler & Keller,
2016). Trong thời đại số, năng lực
marketing th hin vic khai thác d
liu khách hàng, phát triển thương hiệu
trên các nn tng s và duy trì mi quan
h khách hàng lâu dài. Yếu t y bao
gm: kh năng nghiên cu th trường,
sáng to ni dung, phát triển thương hiệu
thích ng linh hot với thay đổi
(Grant, 1996; Mai Trang, 2022).
vậy, năng lực marketing mnh s tác
động tích cc đến năng lc cnh tranh
ca doanh nghiệp trong môi trường kĩ
TP CHÍ KHOA HC - ĐẠI HỌC ĐỒNG NAI, S 37 - 2025 ISSN 2354-1482
67
thut s.
H3: Năng lực marketing tác động
tích cực đến năng lực cnh tranh ca
Viettel trong bi cnh chuyển đổi s.
(d) Chiến lược chuyển đổi s
Chiến lược chuyn đổi s định
ng tng th ca doanh nghip trong
vic ng dng công ngh đ tối ưu hóa
hoạt động, đi mi quy trình nâng
cao giá tr cho khách hàng (Westerman
& cng s, 2014). Mt chiến c s
hóa hiu qu giúp doanh nghip to ra
s khác bit v quy trình vận hành, tăng
năng sut và kh năng phản ng vi th
trưng. Theo nghiên cu ca Nguyn
Th Thu Hương (2021), doanh nghip
chiến lược s hóa rõ ràng, có s cam
kết mnh m của lãnh đạo và đầu hợp
vào h tng công ngh s đạt được li
thế cnh tranh vượt tri. Như vậy, chiến
c chuyển đi s tác đng trc tiếp
đến kh năng nâng cao năng lc cnh
tranh ca doanh nghip trong môi
trưng kinh doanh hiện đại.
H4: Chiến c chuyển đổi s tác
động tích cc đến năng lực cnh tranh
ca Viettel trong bi cnh chuyển đổi s.
Thêm vào đó, nhiều công trình
nghiên cứu cũng đã tiếp cn vấn đề t
góc độ thc tin ca ngành vin thông,
c th: Quc Hi cng s (2020)
xác định rằng năng lực nhân s, h tng
công ngh mức độ sn sàng chuyn
đổi s nhng yếu t quyết định đến
kh năng cạnh tranh ca các doanh
nghip viễn thông trong nước. Bên cnh
đó, tác giả Mai Trang (2022) phân
tích rng doanh nghip vin thông
(Viettel) cn phát triển đồng b các năng
lc qun tr, tài chính, marketing công
ngh để thích ng vi bi cnh hi nhp
và cnh tranh toàn cu.
e) s h tng công ngh thông tin
Theo tác gi Lê Quc Hi cng s
(2020), h tng công ngh thông tin
(CNTT) bao gm h thng phn cng,
phn mm, mạng lưới sở d liu,
nn tng h tr toàn b hoạt động s
hóa ca doanh nghip. Mt h tng hin
đại, ổn định bo mt cao giúp doanh
nghipng cao hiu qu vn hành, gim
chi phí, tăng khả năng tích hợp phn
ng nhanh với thay đổi (Lê Mai Trang,
2022). Yếu t này được xem xét qua các
khía cnh: mức đ hiện đại, kh năng kết
ni và tích hp d liệu, độ an toàn thông
tin kh năng mở rng h thng
(Zultaqawaa, 2020). vậy, cơ sở h tng
CNTT là nhân t then chốt thúc đẩy hiu
qu chuyển đổi s gia tăng năng lực
cnh tranh cho doanh nghip vin thông
(Saura & cng s, 2022).
H5: Cơ sở h tng công ngh thông
tin tác động ch cực đến năng lực
cnh tranh ca Viettel trong bi cnh
chuyển đổi s.
f) Ngun nhân lc
Ngun nhân lc tp hp các kĩ
ng, kiến thức và ng lực sáng to ca
con người (McWilliams & Siegel, 2001).
Đây cũng yếu t quyết định s thành
ng ca mi t chc. Trong bi cnh
chuyển đổi số, đội ngũ nhân viên
ng số, kh ng thích ng nhanh tinh
thần đổi mi sáng tạo đóng vai trò
ng quan trng (Huang & Lee, 2017).
c khía cnh ca ngun nhân lực như:
trình đ chuyên môn, năng lực công ngh,
tinh thần đổi mới văn hóa học hi liên
tc nn tảng để nâng cao năng lực cnh
tranh (Lê Quc Hi & cng s, 2020).
H6: Ngun nhân lc tác động
tích cực đến năng lực cnh tranh ca
Viettel trong bi cnh chuyển đổi s.
(g) Giá tr thương hiệu và uy tín
Giá tr thương hiệu tp hp các tài
TP CHÍ KHOA HC - ĐẠI HỌC ĐỒNG NAI, S 37 - 2025 ISSN 2354-1482
68
sn hình gn lin vi tên doanh
nghip, góp phn to nên s khác bit và
lòng tin ca khách hàng (Kotler &
Keller, 2016). Một thương hiệu mnh
không ch giúp duy tlòng trung thành
ca khách hàng còn nâng cao hình
nh kh năng mở rng th trường. Yếu
t này phn ánh qua mức độ nhn din
thương hiệu, uy tín doanh nghip, s tin
ng ca khách hàng và hình nh tích
cc trên th trường. Như vậy, giá tr
thương hiệu uy tín vai trò quan
trng trong vic cng c v thế cnh
tranh gia tăng niềm tin ca khách
hàng đối vi doanh nghip (Chinomona
& Sandada, 2013).
H7: Giá tr thương hiệu và uy tín
tác động tích cực đến năng lực cnh
tranh ca Viettel trong bi cnh chuyn
đổi s.
(h) Chất lượng sn phm và dch v
Chất lượng sn phm dch v
phn ánh mức độ đáp ứng nhu cu và s
hài lòng ca khách hàng trong quá trình
s dụng. Trong lĩnh vực viễn thông, đây
yếu t sng còn, bi tính ổn định, tc
độ độ tin cythước đo trực tiếp ca
năng lc cnh tranh (Zeithaml & cng
s, 1988). Da trên khung thuyết
SERVQUAL, yếu t này bao gồm: độ
tin cy, kh năng đáp ứng, năng lực phc
v, s đồng cảm phương tiện hu
hình (Parasuraman & cng s, 1988).
Như vậy, chất lượng sn phm dch
v càng cao thì mức đ hài lòng ca
khách hàng càng lớn, qua đó góp phn
gia tăng năng lực cnh tranh bn vng
cho doanh nghip.
H8: Chất lượng sn phm dch v
cung ng có tác đng tích cực đến năng
lc cnh tranh ca Viettel trong bi cnh
chuyển đổi s.
2.2.2. Mô hình nghiên cu
Dựa trên cơ s thuyết và các công
trình nghiên cứu trước đây, tác giả tng
hợp thang đo, biến quan sát và ngun kế
tha trong nghiên cu, c th như sau:
Hình 1: Mô hình nghiên cu do tác gi đề xut
STT
Thang đo
Biến quan sát
Ngun tham kho
1
Năng lực
qun lí
- Kh năng lập kế hoch chiến lược
- Năng lực ra quyết định nhanh và hiu qu
- Kh năng kiểm soát, giám t hot đng
- Kh năng thích ng với thay đổi đổi
mi qun tr
Barney (1991);
Mai Trang (2022)
2
Năng lực tài
chính
- Kh ng huy động và pn b ngun vn
- Qun lí chi phí hiu qu
- Mức độ sinh li ổn định
- Đầu tư vào công nghệ và đổi mi
Barney (1991); Grant
(1996); Lê Quc Hi
& cng s (2020)
3
Năng lực
marketing
- Nghiên cu và phân tích th trường
- Hiểu và đáp ứng nhu cu khách hàng
- Phát triển thương hiệu
- Thích ng nhanh vi xu hưng th trường
Grant (1996); Kotler
& Keller (2016);
Mai Trang (2022)
4
Chiến lưc
chuyn đổi s
- Cam kết ca lãnh đo trong chuyển đổi s
- Mc đu tư và phân b ngun lc công ngh
- Tích hp quy trình s vào hoạt động
- Định hướng và tm nhìn chuyển đổi s
Westerman & cng
s (2014); Nguyn
Th Thu Hương
(2021)