TRƯỜNG ĐẠI HC KINH T - ĐẠI HC ĐÀ NNG
60
TÍNH ẢO TRONG MÔI TRƯỜNG LÀM VIỆC TÁC ĐỘNG ĐẾN
S CAM KT CỦA NHÂN VIÊN: VAI TRÒ ĐIỀU TIT CA
LÃNH ĐO CHUYN ĐỔI VÀ LÃNH ĐẠO GIAO DCH
IMPACT OF VIRTUALITY IN THE WORKPLACE ON EMPLOYEE COMMITMENT:
THE MODERATING ROLE OF TRANSFORMATIONAL AND TRANSACTIONAL
LEADERSHIP
Ngày nhn bài: 02/02/2025
Ngày nhn bn sa: 14/03/2025
Ngày chp nhận đăng: 07/11/2025
Lê Quang Vinh, Trn Th Bích Nhung
, Đinh Hữu Thnh, Trn Ngc Quỳnh Như,
Phm Th Yến Nhi
TÓM TT
Nghiên cu này phân tích ảnh hưởng ca tính ảo trong môi trường làm việc đến s cam kết ca
nhân viên vai trò điều tiết ca hai phong cách lãnh đạo: lãnh đạo chuyển đổi và lãnh đạo giao dch.
Mc tiêu ca nghiên cứu là làm rõ tác động của môi trưng làm vic o và cách thức lãnh đạo nh
ởng đến s gn kết ca nhân viên. Nghiên cu s dụng phương pháp định lượng vi 386 mu
khảo sát được thu thp t nhân viên ti các doanh nghip Vit Nam và phân tích bng phn mm
SmartPLS 3. Nghiên cu ch ra rng tính o trong nm làm việc có tác động tiêu cực đến s cam
kết của nhân viên, trong khi lãnh đạo chuyển đổi cóc dng tích cc trong vic ci thin s cam kết
này, thông qua vic to cm hng và xây dựng môi trường làm vic tích cực. Lãnh đạo giao dch,
mặc dù ít tác động hơn, cũng đóng góp vào việc duy trì s cam kết thông qua qun lý hiu sut rõ
ràng. Các kết qu nghiên cu cung cấp sở cho doanh nghip trong vic áp dng phong cách lãnh
đạo phù hp nhằm tăng cường s gn kết và hiu qu làm vic trong môi trường o.
T khóa: Lãnh đạo chuyển đổi; Lãnh đạo giao dịch; Môi trường làm vic o; Nhóm làm vic o; S
cam kết ca nhân viên.
ABSTRACT
This study analyzes the impact of virtuality in the workplace on employee commitment and the
moderating role of two leadership styles: transformational leadership and transactional leadership.
The study aims to clarify the effects of the virtual work environment and how leadership styles
influence employee engagement. The study employs a quantitative research method with
386 survey samples collected from employees at businesses in Vietnam and analyzed using
SmartPLS 3 software. The findings indicate that virtuality in work teams negatively affects employee
commitment, whereas transformational leadership positively enhances commitment by inspiring
employees and fostering a positive work environment. Though less influential, transactional
leadership also contributes to maintaining commitment through clear performance management.
The research results provide a foundation for businesses to adopt appropriate leadership styles to
enhance employee engagement and work efficiency in virtual environments.
Keywords: Transformational leadership; Transactional leadership; Virtual work environment; Virtual
teams; Employee commitment.
1. Đặt vấn đề
Làm vic t xa đang trở thành xu hướng toàn
cu do s hóa, toàn cầu hóa tác động ca
COVID-19. Theo Gavin (2020), s ợng người
làm vic t xa đã tăng 159% trong 12 năm qua
d báo 73% đội ngũ lao động s gm nhân
viên m vic t xa vào năm 2028. Trưc
COVID-19, ch 5% người M làm vic ti nhà,
nhưng con số này tăng lên 62% vào năm 2020
(Venkatesh, 2020), với các công ty như Twitter,
Facebook Shopify áp dng làm vic ti nhà
như tiêu chuẩn mi (Gleeson, 2021).
TP CHÍ KHOA HC KINH T - S 12(05) 2025
61
Mc mang li nhiu lợi ích như linh hoạt
và t chủ, môi trường làm vic t xa cũng đt
ra thách thức đối vi s cam kết ca nhân viên,
yếu t quan trng ảnh hưởng đến hiu sut làm
vic (Harter và cng sự, 2002). Lãnh đạo đóng
vai trò quan trng trong duy trì s cam kết ca
nhân viên. Lãnh đạo chuyển đổi (Bass, 1985)
khích l s sáng tạo tư duy đc lp, trong
khi lãnh đạo giao dch (Behery, 2008) tp trung
vào h thống khen thưởng trách nhim.
Trong môi trưng làm vic ngày càng phân
tán, lãnh đạo chuyển đổi được đánh giá cao
hơn (Hoxha, 2019; Kozlowski và Bell, 2013).
Các nghiên cu quc tế tp trung vào nh
hưởng của đội nhóm o, công ngh phong
cách lãnh đạo trong môi trường làm vic t xa.
Chudoba cng s (2005) gii thiu khái
nim discontinuities để đánh giá tính ảo ca
các nhóm làm vic nhn mnh vai trò ca
quy trình và tính nhất quán trong các nhóm đa
dng. Hao cng s (2022) nhn mnh vào
tm quan trng của lòng tin đồng nghip trong
vic chia s tri thc. Andressen cng s
(2012) xem xét tác động của lãnh đạo chuyn
đổi thông qua t lãnh đạo, phát hiện tác động
tích cc ca lãnh đạo chuyển đổi đến động lc
cam kết ca nhân viên. Jawadi (2013) cho
thy khong cách ảo có tác đng tiêu cực đáng
k đối vi s đóng góp của lãnh đạo vào s
phát trin lòng tin. Schmidt (2014) cho rng
lãnh đạo ảo đòi hi k năng giao tiếp và kết ni
tốt, vượt qua rào cn vt lý và công ngh h tr
có vai trò ln trong hiu qu ca nhóm o.
5
Ti Vit Nam, Hunh Th Minh Châu
(2022) nhn mnh tm quan trng ca quy
trình làm vic ràng công ngh h tr
trong các đội nhóm o. Nguyn Th Ngọc Điệp
Nguyn Th Quế (2023) tp trung vào vai
5
Lê Quang Vinh, Trn Th Bích Nhung, Đinh Hữu Thnh, Trn Ngc Quỳnh Như, Phạm Th Yến Nhi
Trường Đại hc Ngoại thương Cơ sở II ti Tp.HCM
Email: tranthibichnhung.cs2@ftu.edu.vn
trò ca công ngh thông tin trong quản đội
nhóm kim toán o ni bộ. Đc Mnh
(2023) ch ra rằng lãnh đạo chuyển đổi có nh
hưởng tích cực đến hiu qu công vic thông
qua việc thúc đẩy s chia s kiến thc, trong
khi lãnh đạo giao dịch ít tác động trc tiếp đến
hiu qu công vic. Chung Nghip Huân
(2019) ch ra lãnh đạo chuyển đổi tác động
mạnh đến s gn kết công vic ca nhân viên
thông qua vic xây dng lòng tin s tôn
trng.
Mc dù có nhiu nghiên cu v phong cách
lãnh đạo, môi trường làm vic o s cam kết
ca nhân viên, vn thiếu nghiên cu kết ni
cht ch ba yếu t này. Nhn thy khong trng
nghiên cu trên, nghiên cứu đã quyết định la
chọn đề tài: Tính ảo trong môi trường làm
việc tác động đến s cam kết ca nhân viên:
Vai tđiều tiết của lãnh đạo chuyển đổi
lãnh đạo giao dch”. Nghiên cứu này kim tra
d đoán tác động ca s hóa, toàn cu hóa
o hóa quy trình làm việc đến s cam kết
ca nhân viên trong tương lai. Đồng thời, đo
ờng đánh giá mối quan h điu tiết ca hai
phong cách lãnh đạo này đối vi s ảnh hưởng
của môi trường làm vic o và s cam kết ca
nhân viên. Nghiên cứu này đóng góp vào việc
khc phc khong trng d liu v tính o
trong nhóm làm việc, đặc bit là ti Vit Nam.
Nó xem xét tính ảo như một yếu t c hu nh
hưởng đến cam kết của nhân viên, đánh
giávai trò của các phong cách lãnh đạo trong
việc điều tiết mi quan h này. Đồng thi,
nghiên cứu cũng chỉ ra tm quan trng ca vic
nghiên cu tính ảo trong môi trường làm vic
s hóa và linh hot ti Vit Nam, giúp các nhà
quản lý đưa ra chiến lược lãnh đạo hiu qu để
nâng cao s cam kết ca nhân viên.
TRƯỜNG ĐẠI HC KINH T - ĐẠI HC ĐÀ NNG
62
2. sở thuyết, hình giả thuyết
nghiên cứu
2.1. Cơ sở lý thuyết
2.1.1. Tính ảo của nhóm làm việc (Team
Virtuality - TV)
Tính chất “ảo” của nhóm làm vic th
được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau.
Ban đầu, Kirkman Mathieu (2005) đã đnh
nghĩa tính o dựa trên lượng giá tr thông tin
được cung cp bi các công c o mức độ
đồng b trong tương tác ảo ca các thành viên.
Sau đó, Chudoba cộng s (2005) m rng
định nghĩa này bằng cách nhn mnh rng tính
o ca nhóm không ch ph thuc vào công c
làm việc còn liên quan đến khoảng cách địa
lý, thi gian và s phân tán t chc.
S phát trin không ngng ca công ngh
và s thay đổi trong mô hình làm vic hiện đi
đã làm cho khái niệm tính o ngày càng tr nên
đa chiều hơn. Ganesh Gupta (2010) cho
rng tính o ca nhóm làm vic xut hin ngày
càng ph biến do s phát trin ca các công ty
đa quốc gia hoạt động thuê ngoài. Nh đó
các nhóm o nhiu lợi ích như tận dng
chuyên môn phân tán v địa lý, năng suất 24/7
chi phí vn hành thấp hơn (Purvanova,
2014). Tuy nhiên, chúng cũng gặp nhiu thách
thức như khó khăn trong giao tiếp, cm giác b
lp gim gn kết nhóm (Dulebohn
Hoch, 2017).
Mức độ o càng cao khi các nhóm càng da
vào công c ảo để làm vic giao tiếp. Các
khía cạnh thường được nhắc đến ca tính cht
o bao gm mức độ phân tán v mặt địa lý/thi
gian mức độ s dng công ngh (Handke
cng s, 2020). Gần đây, Handke cộng s
(2020) tiếp tc cp nhật định nghĩa, nhấn mnh
rng tính ảo được xác định da trên mức độ
các thành viên trong nhóm ph thuc vào các
công c k thut s để thc hin công vic
hng ngày. S thay đổi trong định nghĩa này
phn ánh thc tế rng các nhóm làm vic o
ngày càng tr nên ph biến hơn, không chỉ
trong các công ty đa quc gia còn trong bi
cnh làm vic t xa sau đại dch COVID-19.
2.1.2. Phong cách lãnh đạo chuyển đổi
(Transformational Leadership - TF) và Phong
cách lãnh đạo giao dịch (Transactional
Leadership - TS)
Lãnh đạo được hiểu quá trình tác đng
đến người khác để đạt được các mục tiêu đã
được giao trong mt t chc. (Bass, 1985;
Neider cng s 1988; Marturano, 2007).
Các nhà lãnh đạo chu trách nhim dn dt,
định hướng phi hp vi các thành viên
nhằm đạt được mc tiêu k vng. (Burns,
1978; Neider cng s 1988). Phong cách
lãnh đạo, so với định nghĩa chung về lãnh đo,
giải thích các phương thức và cách tiếp cn c
th mà một nhà lãnh đo hoc qun lý s dng
để tương tác với người khác. Trong khi lãnh
đạo ám ch vic thuyết phc nhân viên hoàn
thành nhim vụ, phong cách lãnh đo t
cách thc c th một nhà lãnh đạo hoàn
thành nhim v đó, bao gồm các k năng
h áp dng (Berkowitz, 2010).
Đối với phong cách lãnh đo chuyển đổi,
các nhà lãnh đạo thường giúp nhân viên tìm ra
các phương thức mới để gii quyết thách thc
(Bass Avolio, 1994; Behery, 2008; Burns,
1978). Tác động của lãnh đạo chuyển đổi đã
được quan sát tho lun rng rãi trong môi
trưng làm vic trc tiếp. Các nghiên cu v
lãnh đạo ch ra mi liên h tích cc gia phong
cách lãnh đạo chuyển đổi, đng lc công
việc ý nghĩa (Bailey cộng s, 2019). Bên
cạnh đó, Al-Husseini cng s (2021) đã giải
thích rằng lãnh đạo chuyển đổi mt yếu t
quan trng ảnh hưởng trong h thng
quản đổi mi tri thc. Bass Avolio
(1994) đã xác định bn khía cnh chính ca
lãnh đạo chuyển đổi: Ảnh hưởng tưởng
(Idealized Influence); Động lc truyn cm
hng (Inspirational Motivation), Kích thích trí
TP CHÍ KHOA HC KINH T - S 12(05) 2025
63
tu (Intellectual Stimulation), Quan tâm
nhân (Individualized Consideration).
Ngược lại, phong cách lãnh đạo giao dch
tp trung duy trì các quy trình làm việc và văn
hóa hin ti trong t chức. Lãnh đạo giao dch
còn được gọi lãnh đạo qun lý, mt kiu
lãnh đạo tp trung vào vai trò ca t chc, hiu
suất nhóm và giám sát. Các nhà lãnh đạo giao
dch chú trng vào vic giao nhim v c th
cho nhân viên s dng h thng khen
thưởng - k luật để thúc đẩy nhân viên đạt
được mc tiêu cá nhân và t chc. Mt s đặc
điểm của lãnh đạo giao dch bao gm tp trung
vào các mc tiêu ngn hn, quy trình và chính
sách có cấu trúc rõ ràng, ưu tiên làm đúng quy
tc, cng nhc và phản đối s thay đổi (Jaqua
Jaqua, 2021). Bass (1995) đã xác định hai
khía cnh chính của lãnh đạo giao dch: Phn
thưởng điều kin (Contingent Reward)
Qun theo ngoi l (Management by
Exception).
C hai phong cách lãnh đạo chuyển đổi
giao dịch đã được áp dng trong ba thp k
qua. Bass (1985) gi ý rng c hai phong cách
đều quan trng cho kết qu t chc tích cc.
Tuy nhiên, những thay đổi trong môi trường
kinh doanh và lực lượng lao động hiện nay đòi
hỏi tăng cường lãnh đạo chuyển đổi để phá v
các thói quen thúc đẩy môi trường làm
việc đổi mi.
2.1.3. Thuyết xử lý thông tin hội (Social
Information Processing Theory - SIPT)
thuyết xthông tin xã hội được phát
trin bi Salancik Pfeffer (1978) nhn mnh
rằng con người s dng thông thông tin t môi
trưng xã hội đ hiu và din gii thc tế, đặc
bit trong các tình hung không rõ ràng hoc
chưa xác định. Nguyên chính ca thuyết
nhn mnh vào việc tăng ng c hành vi
tích cực để khuyến khích các hành vi chia s
kiến thc, hp tác, đổi mới,... để ci thin hiu
qu trao đổi thông tin vì con người thường da
vào tín hiu xã hi t những người xung quanh
(như đồng nghip, cấp trên) đ định hình thái
độ, hành vi nim tin. Ngoài ra. thuyết
quy định rng vic x thông tin ca các h
thống mã như vậy đòi hỏi nhiu thời gian hơn
giao tiếp trc tiếp để đạt được mức độ phát
trin giữa các cá nhân tương tự.
Trong môi trường làm vic ảo, nơi thiếu
vắng các tương tác mặt đối mt, các tín hiu t
xã hội như sự tin tưởng đồng nghip, s h tr
t lãnh đạo, văn hóa nhóm,....các phong cách
lãnh đạo như lãnh đo chuyển đổi, lãnh đạo
giao dịch đóng vai trò quan trọng trong vic
xây dng cm giác an toàn tâm lý, giúp nhân
viên cm thy thoải mái hơn trong việc tham
gia và gn kết vi công việc. Qua đó, lý thuyết
x lý thông tin hi cung cp góc nhìn c th
hơn về vấn đề này.
2.1.4. thuyết nhận thức hội (Social
Cognitive Theory - SCT)
Theo nghiên cu ca De la Fuente và cng
s (2023) thuyết nhn thc hi (Social
Cognitive Theory) được phát trin bi
Bandura (1986), cung cp khung thuyết
mnh m giải thích các hành vi con người được
định hình bi s tương tác gia các cá nhân và
môi trường. SCT nhn mnh kh năng con
người t kim soát hành vi ca mình thông qua
việc đặt mục tiêu, đánh giá kết qu t
thưởng. Đồng thời, môi trường hi - bao
gm s h tr t đồng nghip, cp trên và các
tín hiu hi khác - cũng đóng vai tquan
trng trong việc định hướng hành vi. SCT giúp
cung cp mt hình toàn diện để hiu cách
nhân viên hc hi hành x trong môi trường
làm việc, đặc bit là trong bi cnh làm vic
o. Tuy nhiên, thuyết này cũng những
hn chế. SCT chưa giải thích đầy đủ v các yếu
t động lc ni ti hoặc đặc điểm cá nhân nh
hưởng đến hành vi làm việc. Đặc bit, trong
môi trường làm vic o, s suy giảm tương tác
trc tiếp có th làm gim hiu qu ca mt s
chế hc tp hội được đề xut trong
thuyết.
TRƯỜNG ĐẠI HC KINH T - ĐẠI HC ĐÀ NNG
64
Trong nghiên cu này, nhóm c gi s
dng khung lý thuyết SCT để làm sáng t cách
các nhân viên hc hi hành x thông qua
tương tác xã hội, t đó ảnh hưởng đến mức độ
cam kết vi t chức, hành vi trong môi trường
làm vic ảo cũng được xem xét để tác động đến
mức độ cam kết vi t chc. Tuy nhiên, nghiên
cu không ch kế tha các gi thuyết ct lõi ca
SCT mà còn m rng phát trin mi so vi lý
thuyết gc, c th, nghiên cu xem xét cách hai
phong cách lãnh đạo - lãnh đạo chuyển đổi và
lãnh đạo giao dch - điu tiết mi quan h gia
hc tp xã hi thông qua không gian ocam
kết t chức như thế nào.
2.2. Giả thuyết nghiên cứu
2.2.1. Mối quan hệ giữa Tính “ảo” trong
nhóm làm việc (TV) sự cam kết của nhân
viên trong công việc (OC)
Làm vic t xa gii hạn tương tác giữa nhà
tuyn dng, qun lý và nhân viên, gây ra thách
thc trong qun s phân tán địa lý, duy trì
gn kết và văn hóa doanh nghiệp (Malhotra và
cng s, 2007; Kanawattanachai Yoo,
2002). Mishra Jena (2020) ch ra rng làm
vic t xa ảnh hưởng đến yêu cu công vic,
quyn kim soát kết qu công việc như hiu
sut, s hài lòng và cam kết t chc (Ferrazzi,
2014; Venkatesh, 2020). Tuy nhiên, nhiu tác
gi đã nhận thy rng làm vic t xa dẫn đến
việc gia tăng quyền t ch ca nhân viên, t đó
tác động tích cực đến s hài lòng trong công
vic, hiu suất, cũng thể ý định ngh
vic. Các nghiên cứu đều xem mức độ ảo như
một con dao hai lưỡi trong các mi quan h
này. Tóm li, mức độ o trong công vic th
làm cho các nhân viên cm nhn ri ro mnh
m hơn so với nhng nhân viên ít hoc không
làm việc trong môi trường ảo, điều này dẫn đến
làm yếu đi sự cam kết ca h trong công vic.
Do đó, nhóm nghiên cứu đề xut gi thuyết:
H1: Tính o ca nhóm làm vic (TV) có tác
động tiêu cực đến S cam kết ca nhân viên
(OC).
2.2.2. Vai trò điều tiết của Phong cách lãnh
đạo chuyển đổi (TF) Phong cách lãnh đạo
giao dịch (TS)
Các nghiên cứu trước đây đã nhất quán ch
ra mi quan h tích cc gia phong cách lãnh
đạo chuyển đổi (Transformational Leadership)
cam kết trong công vic ca nhân viên.
(Bass Avolio, 1993; Walumbwa cng s,
2004). Mt khác, Bass và Avolio (1990) ch ra
rằng các nhà lãnh đo giao dch s dng
phương pháp thưởng phạt đối vi nhân
viên: khi một nhà lãnh đạo động lc công
c cao, h s xu hướng th hin hành vi giao
dch mức độ cao hơn. Trong hình lãnh
đạo toàn din ca mình, Bass Avolio (1991)
nhn mnh rằng lãnh đạo chuyển đổi to ra s
thay đổi thông qua ý tưởng mi, trong khi lãnh
đạo giao dch tp trung vào duy trì h thng
hin có (Lussier và Achua, 2010).
Đặc bit, trong bi cnh nhóm o cao
(Team Virtuality), nhân viên ph thuc nhiu
vào các công c điện t, dn đến gim tín hiu
hi kim soát, t đó to ra các vấn đề
xung đột như phản hi chm b sót thông
tin quan trọng, làm tăng nhận thc v ri ro
hp tác ca h (Jarvenpaa Leidner, 1999).
Nhng thành viên nhóm này th đối mt vi
s hồ vai trò các suy din sai lch tại nơi
làm vic (Breuer và cng s, 2016). Trong bi
cnh hn loạn như vậy, các cá nhân như đồng
nghiệp, lãnh đạo, cấp trên đáng tin cậy th
cung cp thông tin hi mnh m, khiến nhân
viên cm thy thoi mái là cnh mình và tham
gia nhiều hơn vào giao tiếp gia các cá nhân.
Tóm li, c phong cách lãnh đạo chuyển đổi
giao dịch đu ảnh hưởng đến hiu suất cũng
như mức độ cam kết ca nhân viên - nhng yếu
t cui cùng quyết định mi quan h gia nhà
quản lý/người giám sát nhân viên. Yisa
cng s (2013) nhn mnh rng các phong
cách lãnh đạo đưc áp dng trong bt k t
chức nào cũng có tác động đến hiu sut tng
th ca t chức đó. Và thông qua quá trình xử