ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM
Chương 1: KHÁI QUÁT VỀ QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC
1.1. Khái niệm, vai trò của chiến lược và quản trị chiến lược
1.1.1. Khái niệm và vai trò của chiến lược
- Khái niệm: Chiến lược là tp hp các mc tiêu cơ bn, dài hạn, được xác đnh
phù hp với tm nhìn smnh ca tổ chức và các cách thức, phương tin đđưc
nhng mục tiêu đó mt cách tt nhất sao cho pt huy đưc những đim mnh, khc
phc đưc nhng đim yếu ca tchc, đón nhn được các cơ hi, tránh hoc giảm
thiểu các thiệt hi do nhng nguy t môi trưng bên ngoài
- Các yếu tố cấu thành: 6 yếu tố
1) Phương hướng của doanh nghiệp trong dài hạn
2) Thị trường và quy mô của doanh nghiệp
3) Lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp
4) Các nguồn lực cần thiết để doanh nghiệp cạnh tranh
5) Các nhân tố môi trường ảnh hưởng tới khả năng cạnh tranh của
doanh nghiệp
6) Giá trị và kỳ vọng của các nhân vật hũu quan
- Đặc trưng: 4 dặc trưng
1) Chiến lược luôn mang tính định hướng : khi triển khai cl cần kết
hợp mục tiêu cl với mục tiêu tình thế, ngắn hạn với dài hạn
2) Chiến lược được xây dựng dựa trên sở các lợi thế cạnh tranh
của doanh nghiệp: để đảm bảo huy động tối đa kết hợp tốt các
việc khai thác sử dụng các nguồn lực năng lực cốt lõi của doanh
nghiệp trong hiện tại tương lai nhằm phát huy những lợi thế nắm
bắt cơ hội để dành ưu thế trong cạnh tranh
3) Chiến lược luôn tập trung vào các quyết định lớn, quan trọng: về
kinh doanh về ban lãnh đạo công ty thậm chí về một người đứng đầu
công ty
4) Chiến lược trước hết chủ yếu được xây dựng trong các ngành
nghề kinh doanh, lĩnh vực kinh doanh truyền thống và thế mạnh
của công ty
- Vai trò: 4 vai t
1) Giúp cho t chức c định rõ được mục đích hướng đi trong tương lai
lấy đó làm kim chnam cho mọi hoạt động của tổ chức
2) p phần nâng cao hiệu quả sử dụng c nguồn lực ng ờng vị thế
của tchức đảm bảo cho tổ chức phát triển liên tục bền vững
3) Giúp tổ chức nắm bắttận dụng các cơ hội kinh doanh đồng thời
biện pháp ch động đối phó với những nguy mối đe dọa trên
thương trường kinh doanh
4) Tạo racn cứ vững chắc cho t chức để ra các quyết định phù hợp
với sự biến động của thị trường
1.1.2. Khái niệm và vai trò của quản trị chiến lược.
- Khái niệm: Quản trị chiến lược là quá trình xác định tầm nhìn, sứ mệnh, xây
dựng các mục tiêu chiến lược, thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các nội dung
mang tính chiến lược mà doanh nghiệp đã đề ra phù hợp với điều kiện cụ thể của
doanh nghiệp trong môi trường luôn biến động.
- Vai trò: 3 vai trò
1) Giúp thấy rõ, đạt được những mục tiêu của tổ chức thông qua đó lôi kéo các
nhà quản trị các cấp và quá trình chiến lược của tổ chức tạo sự cộng hưởng
của toàn bộ tổ chức nhằm đạt tới các mục tiêu chung
2) Giúp cho tổ chức linh hoạt hơn chủ động hơn sáng tạo và tạo lập ảnh hưởng
với môi trường bên ngoài và do đó kiểm soát được số phận của tổ chức
3) Nhằm đưa tổ chức đạt tới các mục tiêu với hiệu suất cao nhất
1.2. Các cấp chiến lược
1.2.1. Cấp chiến lược tổ chức (cấp doanh nghiệp)
- Khái niệm: là chiến lược tổng thể (chiến lược chung) hứơng tới các mục tiêu cơ
bản dài hạn trong phạm vi của cả doanh nghiệp. Do Hội đồng quản trị, lãnh đạo
cấp cao xây dựng. Mục tiêu chiến lược cấp doanh nghiệp là giúp doanh nghiệp tồn
tại và phát triển về lâu dài và tạo ra lợi nhuận lớn nhất. Liên quan tới mục tiêu tổng
thể và quy mô, xác đinh hướng phát triển của dn
- chiến lược cấp doanh nghiệp bao hàm định hướng chung của doanh nghiệp về
1) vấn đề tăng trưởng quản lý các thành viên
2) phân bổ nguồn lực tài chính và các nguồn lực khác giữa những đơn vị thành
viên này
3) xác định một cơ cấu mong muốn của sản phẩm dịch vụ, của các lĩnh vực
kinh doanh mà doanh nghiệp tham gia kinh doanh
4) xác định ngành kinh doanh và doanh nghiệp đang hoặc sẽ phải tiến hành mỗi
ngày cần được kinh doanh như thế nào
5) tại một ngành kinh doanh xác định đặc trưng để cho chính sách phát triển và
những trách nhiệm đối với cộng đồng của doanh nghiệp
- trả lời cho câu hỏi Tổ chức đã đang và sẽ hoạt động trong ngành hoặc những
ngành kinh doanh nào
1.2.2. Cấp chiến lược cơ sở (cấp SBU, kinh doanh)
- Tập trung vào hoạch định kế hoạch ngắn và trung hạn trong phạm vi chức năng
nhiệm vụ của mỗi đơn vị hay bộ phận kinh doanh Đồng thời phụ thuộc vào cơ cấu
tổ chức tập trung hay hỗn hợp của doanh nghiệp. Nếu như chiến lược doanh nghiệp
gồm một tập hợp đồng nhất các hoạt động trong doanh nghiệp thì chiến lược kinh
doanh tập trung vào các danh mục đầu tư kinh doanh của đơn vị kinh doanh liên
quan
- Chiến lược kinh doanh bao gồmt
1) cách thức cạnh tranh mà tổ chức lựa chọn,
2) cách thức tổ chức định vị trên thị trường để đạt được lợi thế cạnh tranh
3) các chiến lược định khác nhau có thể sử dụng trong bối cảnh cụ thể của mỗi
ngành
1.2.3. Cấp chiến lược chức năng
- Liên quan đến các bộ phận chức năng của trong doanh nghiệp (bộ phận nghiên
cứu và phát triển, tài chính, sản xuất, marketing,..) được tổ chức như thế nào để
thực hiện các phương hướng chiến lược ở cấp độ công ty và chiến lược kinh doanh
các sbu trong doanh nghiệp.
- Chiến lược cấp chức năng do các bộ phận trong các đơn vị kinh doanh xây dựng,
là tập hợp các chương trình hành động khả thi được thực hiện từng phần của chiến
lược kinh doanh của đơn vị
- nhằm thực hiện thành công chiến lược cấp cao hơn
- là lời công bố chi tiết về các mục tiêu ở phương hướng hành động ngắn hạn nhằm
đạt được các mục tiêu ngắn hạn giai cấp chiến lược cơ sở và dài hạn của tổ chức
- Giải quyết hai vấn đề là đáp ứng của lĩnh vực chức năng đối với môi trường tác
nghiệp và phối hợp với các chính sách chức năng khác nhau
1.3. Mô hình quản trị chiến lược
1.3.1. Mô hình quản trị chiến lược tổng quát của fred david
1.3.2. Mô hình quản trị chiến lược ba giai đoạn:
- Chiến lược phải giúp cho các doanh nghiệp trả lời được câu hỏi doanh nghiệp đi
đâu đến đâu đi như thế nào bằng cách nào