ISSN 0866-8124 TP CHÍ KINH T - CÔNG NGHIP
S 42 Tháng 6/2025
https://doi.org/10.63783/dla.2025.032
Ngày np bài: 28/04/2025; Ngày nhn bn chnh sa: 05/06/2025; Ngày duyệt đăng: 15/06/2025
82
TÁC ĐỘNG CỦA VĂN HÓA DOANH NGHIỆP ĐỐI VI ĐỘNG LC
LÀM VIC CA NHÂN VIÊN TI VIN THÔNG TIN GIANG
Impact of corporate culture on employee motivation at VNPT Tien Giang
Phan Thị Thanh Trà1
1Hc viên cao hc Tờng Đại hc Kinh tế Công nghip Long An, Long An, Vit Nam
phanthanhtra10517@gmail.com
Tóm tt Nghiên cu phân tch tác động của văn hóa doanh nghiệp đến đng lc làm vic ca
nhân viên, t đó đề ra gii pháp ch yếu nâng cao đng lc m vic ca nhân viên ti Vin thông Tin
Giang. Tác gi thu thập các tư liệu, s liệu liên quan để đánh giá, phân tch thực trạng động lc làm
vic ca nhân viên ti Vin thông Tin Giang, tìm ra những ưu điểm, tn ti hn chế nguyên nhân.
T kết qu nghiên cu, tác gi đề xut mt s gii pháp nâng cao tác động ca văn hóa doanh nghiệp
đến động lc làm vic ca nhân viên ti Vin thông Tin Giang. S liu được tác gi s dng phân tích
trong nghiên cu đưc thu thp trong giai đoạn 2021 đến 2023.
Abstract The study analyzes the impact of corporate culture on employee motivation, thereby
proposing key solutions to improve employee motivation at Tien Giang Telecom. Collect relevant
documents and data to evaluate and analyze the current status of employee motivation at Tien Giang
Telecom, find out the advantages, limitations and causes. Propose some solutions to improve the impact
of corporate culture on employee motivation at Tien Giang Telecom. The data used by the author for
analysis in the topic was collected from 2021 to 2023.
T khóa Văn hóa doanh nghiệp (corporate culture,) đng lc làm vic (motivation), vin thông
(telecommunications).
1. Đặt vấn đề
Vin thông Tiền Giang là đơn vị thành viên
hch toán ph thuc ca Tập đoàn Bưu chnh
Vin thông Vit Nam (Tập đoàn VNPT - Công ty
Trách nhim hu hn 100% vn s hu Nhà
nước), có chc năng nhiệm v cung cp sn phm
dch v vin thông, công ngh thông tin trên toàn
tnh Tin Giang quá trình nhiều năm tham gia
vào th trường vin thông công ngh thông tin
Vit Nam.
Vin thông Tin Giang (VNPT Tin Giang)
trưng thành tr thành đơn vị dẫn đầu trong
vic cung cp các sn phm, dch v vin thông,
công ngh thông tin, dch v điện thoi c định,
điện thoại di đng Vinaphone, dch v Truyn
hình cáp MyTV, dch v truyn s liu, dch v
băng rộng Fiber, ... các sn phm phn mm gm
h thng quản văn bản điều hành (VNPT -
Ioffice), h thng qun bnh vin (VNPT-
HIS), h thng mt cửa đin t (VNPT- Igate)...
Tuy nhiên, công tác tạo động lc cho nhân viên
ca VNPT Tin Giang đang còn hn chế chưa
hiu qu do thiếu s hiu biết thu đáo vai trò
của văn hoá doanh nghiệp đối với động lc ca
nhân viên s phát trin bn vng ca doanh
nghip.
2. L thuyt nghiên cu
2.1. Văn hóa doanh nghiệp
Theo t chc Lao động quc tế (ILO) thì
“Văn hóa doanh nghiệp s trn lẫn đặc bit các
giá tr, các tiêu chun, thói quen truyn thng,
những thái độ ng x l nghi toàn b
chúng là duy nht đối vi mt t chc đã biết”.
Theo [1] đưa ra định nghĩa như sau: “Văn
hóa doanh nghip là tng hp các giá tr, các biu
ng, huyn thoi, nghi thc, các điều cm k,
các quan điểm triết học, đạo đc to thành nn
móng sâu xa ca doanh nghiệp”.
Văn hóa doanh nghiệp (VHDN) nhìn t góc
độ vn hi, mt ngun vn phát trin ca
doanh nghip cần được to dng và phát trin,
mt tài sn ca doanh nghip cần được s dng
phát huy nhằm đóng góp tạo ra hiu qu cao
cho hoạt đng sn xut kinh doanh vn này
đang ngày càng tr thành mt nhân t quan trng
cho s phát trin bn vng ca doanh nghip,
không kém phn quan trng so vi các ngun vn
khác (lao động, tài chính, vt cht…).
Nhìn t giác độ hội, văn hóa doanh
nghip th coi cht kết dính hình các
thành viên trong hi (nhóm, cộng đồng…) với
ISSN 0866-8124 TP CHÍ KINH T - CÔNG NGHIP
S 42 Tháng 6/2025
83
nhau to nên mạng lưới hội phát huy tác động
lan ta c trong và ngoài mạng lưới.
2.2. Động lc làm vic
Nghiên cu động lc hoạt động ca con
người đã được thc hin t rt lâu trong lch s
tâm lý hc. Bng các ch tiếp cn nghiên cu
khác nhau, các nhà tâm lý học đã tìm cách gii
tại sao con người th thc hiện được hành vi
nào đó, tại sao hoạt động ca anh ta th kéo
dài trong mt thi gian nht định hoc dng li
đúng lúc.
Theo t đin Tiếng Việt: “Động lực được
hiểu là cái thúc đẩy, làm cho phát trin. N
nghiên cu Mitchell cho rằng: Động lc mt
mc độ mà mt nhân muốn đạt ti la chn
để gn kết các hành vi ca mình”. Cũng nghiên
cu v động lc, nhà nghiên cu Bolton đưa ra
quan điểm:
“Đng lực được định nghĩa như một khái
niệm để mô t các yếu t được các nhân ny
sinh, duy tvà điều chnh hành vi ca mình theo
hướng đạt được mục tiêu”.
T những định nghĩa trên ta thể đưa ra
mt cách hiu chung nht là “Động lc s khát
khao t nguyn của con người nhằm tăng
ng s n lực để đạt được mục đch hay một
kết qu c th động lc bao gm tt c nhng
do khiến con người hành động“.
Động lực cũng chịu ảnh hưởng ca nhiu
nhân t, các nhân t này luôn thay đổi tương
đối khó nm bt. Đng lc được chia thành ba
nhóm yếu t cơ bản là:
- Nhng yếu t thuc v con người tc
nhng yếu t xut hin trong chính bn thân con
người thúc đẩy con người làm vic.
- Nhng nhân t thuộc môi trường.
- Nhng yếu t thuc v ni dung bn cht
công vic.
2.3. Tác động của văn hoá doanh nghiệp
đối với động lc làm vic của người lao động
Giá tr văn hóa triết kinh doanh
nhng tài sn hình quan trng ca doanh
nghip. H thng chính sách và quy trình vn
hành thc tin ca doanh nghiệp được thiết lp
trên cơ sở các tài sn hình này. Các chính sách
và thc tin gi tín hiu cho nhân viên v hành vi
nào được đánh giá cao thông qua đó th hin
chính sách qun lý ca doanh nghip. Nghiên cu
ảnh hưởng của văn hóa doanh nghiệp đến động
lc làm vic cn tiếp cận trên góc độ tương tác
gia chính sách ca doanh nghiệp đặc điểm cá
nhân của người lao động. Cùng mt chính sách,
th tạo ra động lc làm vic cao người này
nhưng không tạo ra động lc người khác.
Môi trường văn hóa doanh nghiệp to ra
cng c nim tin, giá tr tiêu chuẩn, đặt ra các vn
đề v văn hóa đối với hành động được chp nhn,
ca c người qun và nhân viên. Chịu tác động
của môi trường văn hóa doanh nghiệp, các nhà
quản đưa ra các quyết định dưới s ràng buc
của văn hóa, tập trung vào mc tiêu tạo động lc
làm vic, tìm kiếm bin pháp khc phc các vn
đề ny sinh. Các quyết định này được xem xét
đánh giá bởi nhân viên thích hp hoc không
phù hp, chp nhận được hoc không th chp
nhn vi kết qu tương ng liên quan đến thái độ
và hành vi ca h.
Các nhà nh đo qun lý c gng to
động lc làm vic mc độ cao cho mi thành
viên trong doanh nghiệp. Người lao động có động
lc h s làm việc chăm chỉ, đến làm việc thường
xuyên, những đóng góp tch cc vào kết
qu ca doanh nghiệp. Động lc làm vic quyết
định nhân viên làm h làm việc chăm ch
như thế nào nên s tương đồng giữa động lc
làm vic và hiu sut công vic. Trên thc tế, hai
yếu t này là hai đặc điểm phân bit ca hành vi
trong doanh nghiệp. Đng lc mt trong s
nhiu yếu t góp phn ng cao hiu sut làm
vic ca mt nhân viên.
Tác động của văn hoá doanh nghiệp đến
động lc làm vic của người lao động được th
hiện như sau:
- Tác động ca giao tiếp trong doanh nghip
tới động lc làm vic của người lao động. Giao
tiếp mt hoạt động thường xuyên, din ra liên
tc trên mọi lĩnh vực hot ca t chc, gn vi
công vic của người lao động. Giao tiếp
phương tiện để người lao động th trao truyn
tri thc, kinh nghim sng, làm việc đây điều
kiện để phát trin doanh nghip bn thân
người lao động. Khi người lao động giao tiếp vi
nhau nếu h hiu nhau thì trong quá trình thc
hin công việc người lao động s mi quan h
đồng nghip bạn thân đồng thi với đó khi
hiu nhau tcông vic din ra thun lợi hơn từ
đó sẽ tạo động lc làm việc cho người lao động.
Người lao động không giao tiếp vi nhau thì h
s không hiu nhau, công vic s khó thc hin vì
khi cùng làm vic d dn ti mỗi người đi một
hướng t đó sẽ làm cho người lao dng không
thích làm vic ảnh ng tới động lc làm
vic ca h. Khi giao tiếp giữa người lao động và
người quản lý được thc hin tốt nghĩa mi
quyết định của người quản lý khi đưa ra đều được
ISSN 0866-8124 TP CHÍ KINH T - CÔNG NGHIP
S 42 Tháng 6/2025
84
nhân viên hiu tiếp thu t đó giải quyết công vic
nhanh gn.
- Giao tiếp gia qun nhân viên s th
hin s gần gũi quan tâm của cp trên vi cp
dưới khi thc hin tt thì nhân viên s quý lãnh
đạo s cng hiến t chc vy tạo động
lc làm việc cho người lao động. Nhưng nếu giao
tiếp giữa lãnh đạo nhân viên không tt thì
mnh lệnh đưa ra cp dưới không hiu t đó
không làm được vic dn ti giảm động lc làm
vic của người lao động. Giao tiếp gia nhân viên
khách hàng khi thc hin tt s thu hút khách
hàng thch đến làm vic với ngân hàng hơn từ đó
tăng hiệu qu sn xut kinh doanh ca t chc to
động lc làm việc cho người lao động. Nhân viên
và khách hàng không giao tiếp được vi nhau dn
ti mt khách hàng, cãi xảy ra người lao động
s không có động lc làm vic.
2.4. Mi quan h tác động ca văn hóa
doanh nghiệp đối với động lc làm vic ca
nhân viên ti Vin thông Tin Giang
Nhân viên trong tập đoàn kho sát thc tế
mt s đơn vị thành viên, th nhn thy các
giá tr tích cc trong VHDN Tập đoàn VNPT
bao gm các giá tr nhân văn, nghĩa tình với đồng
ch, đồng nghip trách nhim vi cộng đồng
xã hội; văn hóa giao tiếp và x lý công vic trong
ni b mang tnh “trọng tình”, đồng nghip luôn
c gng dung hòa vi nhau, nh đó t xảy ra mâu
thun ni b, bầu không kh như gia đình, k
thân ái và chia sẻ; đội ngũ nhân viên lành nghề,
năng lc chuyên môn cao, kchuyên nghip,
tn tâm, có trách nhim và luôn c gắng làm đúng
chc phn ca mình trong công vic chung; nim
t hào v thương hiu VNPT mt tập đoàn
kinh tế lớn, hướng phát trin bn vng,
nguồn động lc quan trng nht ca cán b, công
nhân viên, to ra nim tin, nim t hào giúp mi
người c gng làm tt công vic.
Nhìn mt ch tng quát, th thy Tp
đoàn VNPT nền tng h giá tr VHDN
mc khá mnh bài bản. Văn hóa VNPT được
đan dệt t 5 giá tr ct lõi gm có:
Tinh thn;
Truyn thng;
Sc mnh;
Chun mc;
Trách nhim.
Các yếu t này được thng nht, kim ch
nam cho mi hoạt động ca VNPT. VNPT mt
tập đoàn nhà nước b dày truyn thống lâu đời
nn tảng văn hóa vững chc, bám r sâu
vào nn tảng văn hóa truyền thng ca dân tc.
Không giống như các doanh nghiệp mi ni,
phát trin nóng trên th trường, th nhng
yếu t phá cách, vượt rào trong các chương trình
truyn thông, qung sn phm hay các tuyên
b v thương hiệu, chiến lược kinh doanh. Các
giá tr văn hóa VNPT bề dày truyn thng,
nn tng vng chc chiu sâu trong phát
triển. Đây cũng giá trị, tài sn Tập đoàn VNPT
cn tiếp tc gìn gi, phát trin trân trng, xem
i sn quý giá, ci ngun, gc r, sc mnh
cho mình trong chiến lược cnh tranh và hi nhp
quc tế ngày càng sâu rng.
2.4.1. Nhu cu của người lao động:
Mỗi người khi tham gia làm vic ti mt t
chc ch yếu hành động theo nhu cầu đều
mong mun tha mãn nhng nhu cu riêng ca
mình. Nhu cu của con người rt đa dạng và phc
tp. Chính s tha mãn nhu cu làm h hài lòng
và khuyến khích h nh động. Con người không
bao gi ngng phn đu để đạt được nhiu mc
tiêu khác nhau. Nhng nhu cu các cp đ thp
hơn cần phải được đáp ng nhanh chóng, nếu
không được tha mãn s chi phi li toàn b mc
tiêu của con người. vy, khi xây dng và thc
hin các chính sách nhân s để tạo động lc lao
động, người qun cn phi m hiểu rõ người
lao động đang nhu cầu để tha mãn các nhu
cầu đó nhằm thúc đẩy người lao đng làm vic
hết kh năng của mình.
2.4.2. Môi trường văn hóa doanh nghip:
Môi trường làm vic là yếu t ảnh hưởng ln
đến kh năng làm việc, sc khỏe, thái độ lao động
hiu qu thc hin công vic của người lao
động. Môi trường làm vic bao gồm sở vt
cht để thc hin công vic bu không khí làm
vic trong t chc. V sở vt cht, t chc cn
phi cung cp cho h một môi trường làm vic
với đầy đủ các trang thiết b, máy móc phc v
cho công việc, nơi làm việc được thiết kế b
trí mt cách khoa hc nhm tạo điều kin tối đa
cho người lao động thc hin công việc, đng
thi cung cp đủ các trang thiết b bo h lao
động đảm bảo đạt tiêu chun nhm bo v sc
khe của người lao đng, t đó tạo ra năng sut
lao động cao hơn.
2.4.3. H thng thu nhp công bằng, đảm
bo tính kích thích cao:
Tiền lương nguồn thu nhp ch yếu, nuôi
sng bản thân gia đình người lao động, đó
cũng công cụ tha mãn nhu cu thiết yếu ca
ISSN 0866-8124 TP CHÍ KINH T - CÔNG NGHIP
S 42 Tháng 6/2025
85
người lao động. Nếu t chc tr lương thỏa đáng
cho người lao động s tác dng khuyến khích
người lao động nâng cao tay ngh, phát trin tính
sáng to và tp trung tinh thn, ý chí vào vic sn
xut làm ra sn phẩm đảm bo cht lượng dn
đến tăng doanh thu, lợi nhun ca t chc.
Để tiền lương thực s tr thành mt công c
tạo động lực cho người lao động th thng tin
lương của t chc phải đảm bo tuân th các quy
định pháp lut v tiền lương như tiền lương trả
cho người lao động không được thp hơn mc
lương tối thiểu do nhà nước quy định; tiền lương
được xác định trên sở tha thun giữa người
lao động và người s dụng lao động căn c vào v
trí công vic, mc độ phc tp ca công vic,
phm vi trách nhim ca công vic nhng yêu
cu v trình độ, k năng kinh nghiệm của người
thc hin công vic; tiền lương chi trả cho người
lao động được xác định da trên kết qu thc
hin công vic của người lao động sao cho xng
đáng với những đóng góp của người lao động.
- Tiền thưởng là mt dng khuyến khích tài
chnh được chi tr mt ln cho s thc hin công
vic của người lao động. Ngoài ra còn được
chi tr đột xut để ghi nhn nhng thành tích xut
sc của người lao động.
- Phúc li phn thù lao gián tiếp đưc tr
dưới dng các h tr v cuc sống cho người lao
động. Các phúc lợi được chia làm hai loi gm
phúc li bt buc khon phúc li các t
chc, các doanh nghip phải đưa ra theo yêu cu
ca pháp lut bao gm: Bo him hi, bo
him y tế, bo him tht nghip; phúc li t
nguyn là khon phúc li các t chc, các
doanh nghiệp đưa ra tùy vào khả năng kinh tế ca
h cũng như sự quan tâm của lãnh đạo đó. Các
loi phúc lợi ý nghĩa lớn trong việc đảm bo
cuc sống cho người lao động cũng như góp phần
nâng cao đời sng vt cht và tinh thn của người
lao động, làm cho h yên tâm m vic, gn
hơn với t chc.
2.4.4. B trí, s dụng, đánh giá nhân lực
hp lý:
Đánh giá thc hin công vic hoạt động
quan trng trong qun lý nhân s ca tt c các t
chc. Mc tiêu của đánh giá thực hin công vic
ci tiến s thc hin công vic của người lao
động và giúp cho người qun th đưa ra các
quyết định nhân s đúng đắn, công bằng như đào
to phát trin, thù lao, thăng tiến, k lut.
Đánh giá thực hin công vic là mt ni dung ca
tạo động lực lao động, mc độ hợp đúng
đắn ca vic s dng các h thống đánh giá
thông tin phn hi các kết qu đánh giá với người
lao động ảnh hưởng ln ti vic xây dng và
phát trin đạo đc, xây dng quy chế thi đua,
khen thưởng, quy chế lương.
Khi h thống đánh giá thc hin công vic rõ
ràng, chnh xác, người thc hiện đánh gkhách
quan, minh bch thì kết qu thc hin công vic
được phản ánh đúng, từ đó tạo động lc cho
người lao động thc hin công vic tốt hơn.
3. Thc trng các hoạt động của văn hóa
doanh nghiệp tác động đn động lc làm vic
ca nhân viên ti Vin thông Tin Giang
3.1. Nhu cu của người lao động
Nhu cu ca khối nhân viên quan hiện
nay cp nhu cu th 5 theo tháp nhu cu ca
Maslow. Nghĩa là, người lao động đã gần như
đủc yếu t v an toàn và các nhu cu thiết yếu.
Nhu cu ca người lao đng khối quan VNPT
Tin Giang nhu cầu đưc tôn trng nhu cu
t hoàn thin. Nhu cu của người lao động khi
quan VNPT Tiền Giang muốn giành được
lòng tin, năng lc, bản lĩnh, có thành tch,
độc lp, t tin, t do, t trưng thành, t biu
hin t hoàn thin; nhu cầu được trưởng thành
phát triển, được biến các kh ng, tiềm năng
ca mình thành hin thc, hoc nhu cầu đạt
được các thành tích mi, nhu cu sáng to. Chính
vy, các hoạt động giao lưu văn hóa văn nghệ,
th dc th thao là rt cn thiết đối vi khối
quan VNPT Tin Giang.
3.2. Môi trường văn hóa doanh nghiệp
Tr s chính ca VNPT Tiền Giang được đặt
ti s 1, Li, Phường 1, thành ph M Tho,
Tnh Tin Giang với đầy đ sở vt cht cho
người lao động, mi phòng chc năng được b trí
riêng mt tng; các nhóm công vic chuyên
môn giống nhau được b trí riêng. Mi nhân
được b trí thành mt ô riêng biệt, trên đó, các
nhân viên th t trang trí ch ngi ca mình
sao cho thoi mái nht.
Thêm vào đó, Phòng Nhân s tng hợp cũng
nghiên cu, xây dng nhiệt độ tưởng trong
phòng, h thng hút mùi vi những nơi nhiều
giy t. Vic b trí khoa học như vậy s làm gim
thiu s thiếu tp trung, tiết kim thời gian lưu
chuyn h trong nội b gia các phòng. Ngoài
ra, khi qun còn b th thng bếp ăn riêng,
đảm bo thc ăn sạch, góp phần chung vào đảm
bo sc khe, yên tâm với người lao động.
Khi qun 03 phòng hp vi h thng
cu truyn hình hiện đại, kết ni vi 63 chi
nhánh/tnh, thành phố. Cáp quang đảm bo cho
ISSN 0866-8124 TP CHÍ KINH T - CÔNG NGHIP
S 42 Tháng 6/2025
86
h thng truyn hình tt. Nếu mng Internet tt s
tạo điều kin thun li cho khối cơ quan phối hp
điều hành đảm bo kết qu sn xut kinh doanh,
tng hp tình hình bán hàng các siêu th tng
ngày để kp thi ch đạo.
Để tạo điều kin thun li, an toàn v an
ninh cho người lao động, VNPT Tiền Giang đã có
04 nhân viên bo v, 03 l tân thay ca nhau trc.
H thng camera hiện đại được b trí ca ca
mỗi phòng, thêm vào đó các phòng được b trí
ca t, m ca bằng vân tay để tránh tht thoát,
lt l thông tin.
Không khí làm vic vai trò quan trng
trong h thng tạo đng lc trong Doanh nghip.
Vi mt doanh nghiệp n VNPT Tiền Giang
cũng không thể tránh khi s cng nhc trong
giao tiếp, nhưng lãnh đạo phòng, ban luôn c
gắng để duy trì bu không khí làm vic thoi mái.
Lãnh đạo khi quản đã ban hành một s quy
định v vic to bu không khí tốt đp trong
doanh nghiệp như: Quyết định V vic ban hành
quy chế l tân, tác phong, chào hỏi, quy định v
hi họp, quy định v ngày hi sáng kiến ý tưởng.
3.3. Đánh giá công việc
Căn c vào trình độ chuyên môn, v trí chc
danh, tính cht ca công vic, yếu t trách nhim,
mc độ phc tp, tm quan trng, thi gian công
tác và hiu qu công việc để xác đnh h s chc
danh cho người lao động, đảm bo tiền lương
chc danh không thp n tiền lương làm căn c
thc hin các chế độ bo him. H s hoàn thành
công vic (Ki) được đánh giá và phân loại trên
s các tiêu chí sau:
Bng 1. Đánh giá công vic ca cán b công nhân viên
Tiêu chí
Đánh giá
chi tit
Tng
điểm
Xp loi
Ki quy
đổi
Nội dung
Điểm tối
đa
Khối lượng công việc
50
X (đ)
A
1.05
Cht lượng công việc
30
B
1.02
Chp hành nội quy, kỷ luật
10
C
1.00
Sáng tạo, ý kiến, đề xut
10
D
0.9
(Nguồn: Phòng Nhân stng hợp)
Phân tích h thng phân loi xếp loi t
Bảng 1 như sau:
Mc A ( ≥ 85 điểm):
Yêu cầu điểm số rt cao (85/100), thể
hiện mc độ khắt khe để đạt được xếp
loại cao nht.
Hệ số quy đổi 1.05, cho thy những
người đạt mc này được hưởng lợi ch
cao nht.
Mc B ( ≥ 70 đim):
Yêu cầu điểm số trung bình khá (70/100),
phù hợp với những người hoàn thành tốt
công việc nhưng chưa xut sắc.
Hệ số 1.02, lợi ch tăng nhẹ so với mc
chuẩn.
Mc C ( ≥ 60 đim):
Mc tối thiểu để đạt yêu cầu, phù hợp với
những người hoàn thành công việc ở mc
cơ bản.
Hệ số 1.00, không có ưu đãi thêm.
Mc D ( < 60 điểm):
Không đạt yêu cầu, thể bị xem xét kỷ
luật hoặc không được hưởng các chế độ
đãi ngộ.
Hệ số 0.9, giảm 10% so với mc chuẩn,
thể hiện sự phạt đối vi hiệu sut kém.
3.4. Chế độ phúc li
Công đoàn VNPT Tiền Giang ch t phi
hp với đoàn thanh niên tổ chc nhm nâng cao
ý thc, trách nhim vi hi ca khi
quan với các đơn vị như các chương trình thiện
nguyện, chương trình roadshow, chương trình về
ngun, sinh hot cộng đồng, team building… Các
khon phúc li ca toàn th CB, NV được Tp
đoàn VNPT quan tâm chi tr chi tiết ghi trong
Bng 2.
Bng 2. Bng phúc li các ngày l, tết cho cán b công nhân viên
STT
Các ngày lễ
Số tiền (VND)
1
Tết âm lịch (quà gửi về gia đình qua bưu chính gồm tiền
thuốc bổ)
2,000,000
2
Tết dương lịch
3,000,000
3
Ngày 20 tháng 10
200,000/người