Tp chí Khoa hc Đại học Công Thương 25 (4) (2025) 116-128
116
QUAN HỆ PHI TUYẾN GIỮA ĐA DẠNG HÓA QUỐC TẾ
VÀ RỦI RO ĐẶC THÙ CỦA CÔNG TY
Lê Trương Niệm*
Trường Đại học Công Thương Thành phố Hồ Chí Minh
*Email: niemlt@huit.edu.vn
Ngày nhn bài: 01/6/2022; Ngày nhn bài sa: 11/5/2023; Ngày chp nhận đăng: 30/6/2023
TÓM TT
Nghiên cu này khám pmi quan h gia đa dạng hóa quc tế ri ro đặc tca doanh nghip
thông qua phương pháp định lượng. D liu gồm 435 công ty trong giai đoạn 2017–2020 được phân tích
bng thng kê mô tả, phân tích tương quan và hồi quy hai giai đoạn theo quy trình Heckman (1979). Kết
qu cho thy mi quan h phi tuyến có dng ch U ngược gia mức độ đa dạng hóa quc tế và rủi ro đặc
thù, hàm ý rng các doanh nghiệp nên kiên trì theo đuổi chiến lược này. Ban đầu, rủi ro gia tăng do thiếu
kinh nghim ti th trưng mi; tuy nhiên, theo thi gian, doanh nghip th kim soát ri ro tt hơn, ci
thiện doanh thutăngnh linh hoạt dòng tin nh li ích t đa dạng hóa quc tế.
T khóa: Đa dng hóa quc tế, rủi ro đặc thù, quan h phi tuyến.
1. GII THIU
Đa dạng hóa công ty là ch đề gây tranh lun giữa nhà đầu tư và giới hc thuật. Nhà đầu tư có thể
gim ri ro bng cách trc tiếp đa dạng hóa danh mc qua nhiu loi i sn, hoc gián tiếp thông qua vic
đầu vào các công ty đã thực hiện đa dạng hóa [1]. Việc nhà đầu tư trực tiếp đa dạng hóa danh mc qua
nhiu ngành hoc th trường có th gp tr ngại như hạn chế trong tiếp cn thông tin, dẫn đến hiu biết
không đầy đủ, và chi phí giao dch cao do tn sut giao dch ln. Nhng yếu ty có th làm cho chiến
ợc đa dạng hóa trc tiếp kém hiu qu hơn so với việc đầu tưo các công ty đã thực hiện đa dạng hóa
[2]. Đầu tưo công ty đã đa dạng hóa giúp nhà đầu tư gim ri ro và tiết kiệm chi phí hơn so với vic t
đa dng hóa danh mc [3].
Tính đến ngày 20/12/2022, Vit Nam có 1.611 d án đầu tư ra c ngoài còn hiu lc vi tng
vốn hơn 21,75 tỷ USD, phân b ti 29 quc gia và vùng lãnh th [4]. Trong bi cnh hi nhp quc tế
ngày càng sâu rng, vic các doanh nghip Việt Nam đầu tư ra nước ngoài để m rng th trường, tăng
doanh thu và li nhun ngày càng ph biến, nhưng cũng đối mt vi nhiu ri ro và thách thc. Các ri
ro này được phân thành hai nhóm: ri ro h thống (như rủi ro chính tr, t giá) và rủi ro đặc thù (như rủi
ro xây dng, bo trì, gian lận lao động). Bài báo tp trung phân tích mi quan h giữa đa dạng hóa quc
tế và rủi ro đc thù, t đó đề xut gii pháp giúp doanh nghip nhn din và kim soát các ri ro này.
Các nghiên cu v tác động của đa dạng hóa đến rủi ro thường b qua mi quan h phi tuyến gia
đa dạng a quc tế và rủi ro đc thù. Theo tìm hiu ca tác gi, ch nghiên cu của Song et al. đề
cập đến vấn đề này, nhưng phạm vi hn chế trong ngành nhà hàng và quy mô mu nh (41 công ty) [5].
Để lấp đầy khong trng nghiên cu và m rng công trình ca Song et al., tác gi phân tích mi quan
h phi tuyến giữa đa dạng hóa quc tế và rủi ro đặc thù ca doanh nghip ti th trường Vit Nam.
Phần lớn nghiên cứu về mối quan hệ giữa đa dạng hóa rủi ro được thực hiện tại các quốc gia
phát triển, trong khi các nghiên cứu tại các nước đang phát triển như Việt Nam còn hạn chế. Tại Việt
Nam, chủ đề đa dạng hóa chủ yếu được khai thác dưới góc độ ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động doanh
nghiệp, đa dng hóa giá th trường c phiếu của c ngân hàng thương mại, đa dạng hóa giá tr
doanh nghiệp trong giai đon khng hong tài chính Vit Nam [6-9]. Do đó, việc nghiên cứu tác động
của đa dạng hóa quc tế đến rủi ro đặc thù ti Vit Nam cn thiết nhm b sung làm phong phú
thêm ch đề này trong bi cnh quốc gia đang phát triển.
DOI: https://doi.org/10.62985/j.huit_ojs.vol25.no4.336
Quan h phi tuyến giữa đa dạng hóa quc tế và rủi ro đặc thù ca công ty
117
Đa dạng hóa một quyết định quan trọng, nền tảng và vai trò quyết định trong sự phát triển
công ty [10]. Trong môi trường cnh tranh khc lit hin nay, các doanh nghip cần tìm cách tăng thu
nhp và gim rủi ro, trong đó đa dạng hóa là mt la chn tiềm năng. Khi bàn về đa dạng hóa, lý thuyết
danh mc hiện đại của Markowitz thường đưc nhắc đến, với quan đim rằng đa dng hóa giúp gim
rủi ro đặc thù. Nghiên cu này phân tích liệu đa dng hóa quc tế thc s giúp gim ri ro đặc thù
ca doanh nghip, t đó đánh giá kh năng áp dng lý thuyết danh mc hiện đi vào bi cảnh đa dng
hóa công ty.
2. LÝ THUYT NN VÀ CÁC BNG CHNG THC NGHIM
2.1. Các khái nim
Đa dạng hóa quc tế
Đa dạng hóa quc tếvic doanh nghip m rộng đầu tư và hoạt động kinh doanh ra nước ngoài
[1, 11]. doanh thu và tài sn của các ng ty đa dng hóa quc tế phân b c ngoài, nên t l
doanh thu nước ngoài trên tổng doanh thu thường được dùng đ đo lường mức độ đa dạng hóa quc tế;
t l này càng cao, mức độ đa dạng hóa càng ln [11-13].
Rủi ro đặc thù
Rủi ro đc thù nhng ri ro ảnh hưởng đến mt công ty hoc nnh c thể, không ln quan đến các
yếu t kinh tế hay cnh tr mang tính h thng. d như đình công, cạnh tranh sn phm mới, hay đi mi
ng ngh th tác động đến li nhun ca mt ng ty mà không nh ởng đến tn b th trường [14].
Các ri ro ảnh hưởng đến doanh thu, chi phí, li nhun, dòng tin, giá c phiếu và t sut sinh li
đưc xếp vào nhóm rủi ro đặc thù, bao gm: ri ro xây dng, ri ro người lao đng gian ln, ri ro bo
trì, s thay đổi trong nhu cu, th hiếu ca khách hàng, s xut hiện đi th cnh tranh mi, hàng hóa
của công ty đã lỗi thi, s hài lòng ca khách hàng v hàng hóa và dch v ca công ty.
2.2. Lý thuyết gii tch mi quan h gia đa dạng hóa quc tế và ri ro đc thù ca công ty
Lý thuyết chi phí đại din
Theo thuyết chi phí đại diện, ban lãnh đạo các công ty niêm yết th la chn đa dạng hóa
quc tế lợi ích cá nhân hơn vì lợi ích c đông. Việc đa dạng hóa giúp h gia tăng quyền lực, hưởng
đặc quyn, nhn đưc các khoản thưng hoc bồi thường cao hơn khi b sa thi, gim ri ro b sa
thi và v trí qun lý ca h vng chắc hơn [15-19]. Mt s nhà quản lý có xu hưng m rng công ty
t quá quy tối ưu nhằm gia tăng vị thế ảnh hưởng nhân. Thay phân phi li nhun cho
c đông, họth đầu tư vào các dự án không hiu qu, k c đa dạng hóa quc tế, gây ảnh hưởng tiêu
cực đến giá tr doanh nghip. Aggarwal and Samwick đã chứng minh rằng động đa dạng hóa ca nhà
qun lý ch yếu xut phát t li ích cá nhân, không phi nhm gim ri ro cho công ty [20].
Như vậy, thuyết chi phí đại din cho rng việc đa dạng hóa công ty s làm gia tăng rủi ro đặc
thù ca công ty.
Lý thuyết danh mc ca Markowitz
thuyết danh mục đầu của Markowitz, ban đầu xây dựng cho nhà đầu tư tài chính, đã được
nhiu nghiên cu áp dng để giải thích đa dạng hóa doanh nghip, với hai quan điểm đối lp [2126].
ng h thuyết danh mc, các tác gi như Smith and Schreiner, Westerfield, Joehnk and Nielsen
cho rằng đa dạng hóa quc tế vào các th trường tương quan không hoàn ho vi th trường nội địa
giúp gim ri ro tng thổn định thu nhp doanh nghip [2325].
Mt s nghiên cu cho rng lý thuyết danh mục đầu tư không phù hợp đ giải thích đa dng hóa
quc tế, trong th trường tài chính, vic thay thế hoc b sung tài sn vào danh mc thường không
ảnh hưởng đáng kể đến ri ro và li nhun ca các tài sn khác [26]. Rủi ro đặc thù có th giảm khi đầu
tư vào các tài sản ít tương quan, nhưng điều này không hoàn toàn đúng với đa dng hóa doanh nghip.
Các b phn trong công ty có th ảnh hưởng ln nhau, và chiến lược của đối th cũng tác động đến toàn
b hoạt động kinh doanh [27]. Hughes et al. cho rằng đa dạng hóa quc tế có th giúp gim c ri ro h
Lê Trương Niệm
118
thng rủi ro đặc thù, trong đó ri ro h thng không th đưc thuyết danh mục đầu của
Markowitz gii thích [28].
Như vậy, lý thuyết danh mc cho rằng đa dạng hóa giúp gim rủi ro đặc thù ca công ty.
2.3. Bng chng thc nghim v s tác động của đa dạng hóa quc tế đến ri ro
Mammen và cng s nghiên cứu tác động của đa dạng hóa sn phẩm và đa dạng hóa quc tế đến
ri ro doanh nghip, s dụng thước đo entropy tỷ l doanh s ngoài Bc M để đo lường. Ri ro
được xác định qua độ lch chun li nhun c phiếu hàng ngày. Các biến kim soát gm quy (s
lao đng), hiu qu hoạt động (ROA) đòn bẩy tài chính (tng n/tng tài sn). Nghiên cu s dng
phương pháp GMM trên dữ liu bảng động của 405 công ty giai đoạn 20012010 (2.743 quan sát). Kết
qu cho thấy đa dng hóa sn phm giúp gim rủi ro, trong khi đa dạng hóa quc tế lại làm tăng ri ro
doanh nghip [29].
Đầu năm 2018, Vũ Hu Thành, Nguyn Minh và Nguyn Minh Kiu công b nghiên cu v
đa dạng hóa ngành liên quan không liên quan, s dng mô hình cu trúc tuyến tính (SEM) trên
d liu 470 công ty phi tài chính niêm yết ti Việt Nam giai đoạn 20082015 (3.760 quan sát). Kết qu
cho thấy đa dạng hóa ngành liên quan làm tăng rủi ro phá sn. Nhóm tác gi tiếp cận đa dạng hóa
qua hai góc đ: ngun tài tr đầu tài sản, đồng thời xác định vai trò trung gian của đa dạng hóa
đầu tư tài sản trong mi quan h giữa đa dng hóa ngun tài tr và ri ro. Nghiên cu s dng mô hình
GSEM để kiểm định c tác động trc tiếp và gián tiếp ca các biến này đến ri ro doanh nghip [30].
Lubatkin and Chatterjee nghiên cu vic áp dng lý thuyết danh mc hiện đại để giải thích đa dạng
hóa doanh nghip, s dng hình CAPM hi quy OLS trên d liu t sut sinh li c phiếu hàng
ngày trong 150 phiên giao dịch đầu tiên để ước nh rủi ro đặc thù qua độ lch chun ca sai s ngu nhiên.
Kết qu cho thy mi quan h phi tuyến hình ch U gia đa dạng hóa rủi ro đc thù ca công ty [31].
Chen and Steiner pn ch vn đ đi din trong các công ty đa dng hóa và phát hin, qua kiểm đnh
t, rng c công ty không đa dạng a rủi ro đặc t cao n. Rủi ro được đo bằng độ lch chun ca phn
từ mônh th tng. Kết qu nghn cu p hp vi thuyếtng tin t do ca Jensen [32].
T các nghiên cu thc nghim, có th thy ch đề đa dạng hóa và ri ro thu hút s quan tâm ca
gii nghiên cứu trong ngoài nước. Các công trình trước đây chủ yếu phân tích đa dạng hóa sn phm,
ngành kinh doanh và quc tế theo mi quan h tuyến tính hoc phi tuyến, vi nhiu phương pháp khác
nhau. Tuy nhiên, theo tìm hiu ca tác giả, chưa có nghiên cu nào ti Vit Nam xem xét mi quan h
phi tuyến giữa đa dạng hóa quc tếrủi ro đặc thù bằng phương pháp hồi quy hai bước ca Heckman.
Do đó, nghiên cứu này nhm b sung bng chng thc nghim ti th trường Vit Nam, góp phn làm
phong phú thêm tài liu nghiên cu quc tế v ch đề này.
3. MÔ HÌNH, PHƯƠNG PHÁP VÀ D LIU NGHIÊN CU
3.1. Mô hình nghiên cu
Mô hình ước lượng rủi ro đặc t
Kế tha Krapl (2015), nghiên cu ước lượng ri ro đặc thù bng mô hình th trường [11].
𝑅𝑖𝑡 = 𝛼𝑖𝑡 + 𝛽𝑖𝑡𝑅𝑚𝑡 + 𝜀𝑖𝑡 (mô hình 1)
Vi 𝑅𝑖𝑡: là t sut sinh li ca c phiếu công ty th i thời điểm t
𝛼𝑖𝑡: là h s chn thời điểm t và bng 𝑅𝑖𝑡
𝛽𝑅𝑚𝑡
𝑅𝑚𝑡: là t sut sinh li ca th trường thời điểm t, nếu công ty niêm yết trên S Giao Dch Chng
Khoán Thành ph H Chí Minh thì 𝑅𝑚𝑡 ch s VNIndex, nếu công ty niêm yết trên S Giao Dch
Chng Khoán Hà Ni thì 𝑅𝑚𝑡 là ch s HNX Index.
Rủi ro đặc thù ca mỗi công ty được xác định là độ lch chun ca phần dư (𝜀𝑖𝑡), thu được t vic
ước lượng hình 1 theo từng năm cho từng công ty. Để thc hin, tác gi s dng d liu giá c
phiếu điều chỉnh hàng ngày để nh t sut sinh lợi, sau đó ước ng hình nhm thu thp phần dư.
Tiếp theo, tác gi nhân độ lch chun ca phn dư với căn bậc 2 ca s ngày giao dịch trong năm, bình
quân mỗi năm250 ngày giao dịch để rủi ro đặc thù hàng năm của công ty,hiu IDIRISK [1].
Quan h phi tuyến giữa đa dạng hóa quc tế và rủi ro đặc thù ca công ty
119
Mô hình probit xác định đặc điểm công ty đa dạng hóa
Da trên Dastidar (2009) và Villalonga (2004), tác gi tiến hành ước lượng hình la chn
nhm thu thp t l Mill’s nghịch đảo [34,35].
𝐷𝑈𝑀𝐷𝐼𝑉𝑖𝑡 = 𝛼0+ 𝛼1𝐿𝑂𝐺𝑇𝑇𝑆𝑖𝑡 + 𝛼2𝐸𝐵𝐼𝑇𝑆𝐴𝐿𝐸𝑆𝑖𝑡 + 𝛼3𝐶𝐴𝑃𝑋𝑖𝑡 + 𝛼4𝑃𝑁𝐷𝐼𝑉𝑖𝑡 +
𝛼5𝑃𝑆𝐷𝐼𝑉𝑖𝑡 + 𝛼6𝐺𝐷𝑃𝑖𝑡 + 𝜀𝑖𝑡 (mô hình 2)
DUMDIV biến gi nhn giá tr 1 nếu công ty đa dng hóa quc tế, 0 nếu không. Da trên
các nghiên cứu trước, tác gi đưa vào mô hình các yếu t thuộc công ty, ngành và vĩ mô ảnh hưng
đến quyết định đa dạng hóa như sau:
Đặc điểm công ty gồm quy mô, được đo bằng logarit tng tài sn (LOGTTS); các công ty quy mô
lớn thường có kh năng đa dạng hóa quc tế cao hơn [35]. EBITSALES đại din cho kh năng sinh lời
ca công ty. Theo Campa and Kedia, các công ty li nhun thấp xu ớng đa dng hóa quc tế
để tìm kiếm hội sinh lời. Đồng thi, mức đầu trong c (CAPX) cao mi quan h nghch
chiu vi kh năng đa dạng hóa quc tế. PNDIV PSDIV là hai biến phản ánh đặc điểm ngành, cho
thy các công ty trong ngành có t l đa dạng hóa quc tế cao thường có xu hướng thc hiện đa dạng hóa
quc tế [36]. Jafarinejad et al. ch ra rằng ng trưởng GDP tác động nghch chiều đến kh năng đa dạng
hóa quc tế ca công ty [1].
Mô hình phi tuyến được s dụng để phân tích tác động của đa dạng hóa quc tế đến rủi ro đc thù
của công ty như sau:
𝐼𝐷𝐼𝑅𝐼𝑆𝐾𝑖𝑡 = 𝛼0+ 𝛼1𝐹𝑆𝐴𝐿𝐸𝑖𝑡 + 𝛼2𝐹𝑆𝐴𝐿𝐸𝑖𝑡
2+ 𝛼3 𝐿𝑁𝑀𝐾𝐶𝐴𝑃𝑖𝑡 + 𝛼4𝐿𝐸𝑉𝑖𝑡 + 𝛼5𝐿𝐼𝑄𝑖𝑡 +
𝛼6𝑅𝑂𝐴𝑖𝑡 + 𝛼7𝐸𝐹𝐹𝑖𝑡 + 𝛼8𝐶𝐴𝑃𝐼𝑁𝑇𝑖𝑡 + 𝛼9𝑀𝐵𝑖𝑡 + 𝛼 IMR𝑖𝑡 + 𝜀𝑖𝑡 (mô hình 3)
Rủi ro đc thù của công ty (IDIRISK) được xác định độ lch chun ca phần dư, thu được t
việc ước lượng mô hình 1.
𝐹𝑆𝐴𝐿𝐸𝑖𝑡 : T l doanh thu nước ngoài trên tổng doanh thu, đại diện đa dạng hóa quc tế
𝐹𝑆𝐴𝐿𝐸𝑖𝑡
2: bình phương 𝐹𝑆𝐴𝐿𝐸𝑖𝑡, nghiên cu mi quan h phi tuyến
Tác động của đa dạng hóa khu vực địa lý đến ri ro đặc thù ca công ty
ít nghiên cu v tác đng của đa dạng hóa khu vực địa đến rủi ro đc thù ca công ty.
Jafarinejad et al. cho rằng đa dạng hóa khu vực địa lý giúp gim rủi ro đặc thù, da trên d liu ti M
giai đoạn 1998–2016 và phương pháp định lượng gm thng kê mô tả, phân tích tương quan và hồi quy
d liu bng [1]. Krapl s dng d liu t tt c các công ty niêm yết trên Nasdaq, Amex và NYSE giai
đon 1980–2011 để phân tích đa dng hóa khu vực địa lý. Tác gi đo lường bng (i) t l doanh thu và
(ii) tài sản nước ngoài, (iii) s b phn khu vực địa lý, và (iv) h s nhy cm t giá (FX exposure) t
mô hình mt nhân t. Rủi ro đặc thù được ước tính bng mô hình CAPM, kết qu cho thấy đa dạng hóa
khu vực địa lý làm tăng rủi ro đc thù [11]. R. Goldberg and Heflin cho rằng đa dạng hóa khu vực địa
giúp gim ri ro h thống nhưng lại làm tăng tổng rủi ro, qua đó gián tiếp cho thy rủi ro đặc thù cũng
tăng, do tổng ri ro gm ri ro h thng và rủi ro đặc thù [37].
Ban đầu, khi đa dạng hóa quc tế, công ty đi mt vi nhiu rủi ro như xây dựng sở h tng,
vn hành máy móc mi, tuyn dụng lao động địa phương, và thiếu kinh nghim th trường, dẫn đến chi
phí phát sinh và gia tăng rủi ro đc thù. Tuy nhiên, sau mt thi gian hot động, công ty dn kim soát
tt các ri ro này, thích nghi vi th trường nước ngoài, doanh thu tăng, t đó rủi ro đc thù gim. Gi
thuyết đ xut như sau:
H1: Giữa đa dạng hóa quc tế rủi ro đặc thù mi quan h hình ch U ngược, ban đầu đa
dng hóa quc tế làm gia tăng rủi ro đặc thù công ty nhưng sau đó giảm rủi ro đặc thù công ty.
Các biến kim soát
Quy mô công ty LNMKCAP (-)
LNMKCAP, đo bng logarit vn hóa th trường, phn ánh li thế kinh tế theo quy mô và sc mnh
th trường. Theo Hitt et al., quy mô ln giúp công ty tn dng nhiều cơ hội trong hoạt động đa dạng, t
đó giảm ri ro [38]. Vì vy, nghiên cứu đặt gi thuyết H2: công ty có quy mô càng ln thì rủi ro đặc thù
càng thp.
Lê Trương Niệm
120
Đòn bẩy tài chính LEV (+)
LEV, đo bằng t l n phi tr trên tng tài sn, phn ánh cu trúc vn ca công ty. Theo Aabo et
al., đòn bẩy tài chính tác đng cùng chiều đến rủi ro đặc thùcông ty s dng nhiu n thường
rủi ro đặc thù cao hơn [39]. Mt do công ty vay n để ng li t tm chn thuế lãi vay. Tuy
nhiên, vay n quá mc th khiến th trường đánh giá tiêu cc v năng lực tài chính. Do đó, nghiên
cu này gi định rằng đòn bẩy tài chính tác đng cùng chiều đến ri ro đặc thù ca công ty (gi
thuyết H3).
Kh năng thanh khon LIQ (-)
LIQ, đo bằng t l tài sn ngn hn trên n ngn hn, phn ánh kh năng thanh khoản ca công
ty. Theo Beaver et al. Logue and Merville, thanh khon tốt giúp công ty đáp ứng nghĩa vụ n đúng
hn, t đó làm giảm rủi ro đặc thù [40-41]. Do đó, nghiên cứu đặt gi thuyết rng kh năng thanh khoản
tt s giúp gim rủi ro đặc thù ca công ty (gi thuyết H4).
Kh năng sinh lời ROA (-)
ROA, tính bng lãi ròng chia cho tng tài sn, phn ánh kh năng sinh lời ca công ty. Theo
Barton, kh năng sinh lời cao tác động ngược chiều đến rủi ro đc thù, giúp công ty gim thiu ri
ro này [42]. Vì vy, nghiên cứu đt gi thuyết H5: công ty có kh năng sinh lời càng cao thì rủi ro đặc
thù càng thp.
Hiu qu hoạt động EFF (-)
Kế tha Logue and Merville và Krapl, tác gi s dng hiu qu hoạt động làm biến kim soát, vi
k vng rng biến này có tác động ngược chiều đến ri ro đặc thù ca công ty (gi thuyết H6) [11,41].
EFF, đo bng doanh thu thun chia cho tng tài sn, phn ánh hiu qu hoạt động ca công ty.
Cơ cấu chi phí CAPINT (+)
CAPINT, đo bằng t l tài sn c định trên tng tài sn, phn ánh t l chi phí c định trong cơ cấu
chi phí. Các nghiên cu trưc cho thấy tác động chưa rõ ràng của biến này đến rủi ro đặc thù. Ví d, Lev
cho rng chi phí c định cao làm tăng rủi ro đặc thù ca công ty [43]. Theo thuyết tài chính doanh
nghip, vic s dụng đòn cân định phí có th m gia ng rủi ro cho công ty, nhng ng ty này th đt
li nhuận cao khi điu kin kinh doanh thun lợi, nhưng sẽ chu l ln nếu gp bt li [44]. Do đó, nghiên
cứu đặt gi thuyết H7: cấu chi phí có tác động cùng chiều đến rủi ro đc thù ca công ty.
Cơ hội tăng trưởng (MB) (+)
MB, đo bằng t l giá tr th trường trên giá tr s sách vn ch s hu, phản ánh hội tăng
trưởng ca công ty. Biến này được s dng trong các nghiên cu ca Krapl và Reeb et al. [11-13]. Da
trên các nghiên cứu trước, tác gi k vọng cơ hội tăng trưởng có mi quan h cùng chiu vi rủi ro đặc
thù ca công ty (gi thuyết H8) [40, 41].
IMR t l Mill’s nghịch đảo thu được t hình 2 nhm hiu chnh sai lch t chn trong d
đoán khả năng đa dạng hóa quc tế.
3.2. Phương pháp nghiên cứu
Tác gi áp dụng phương pháp định lượng gm thng t, phân tích tương quan hồi quy
hai giai đoạn Heckman (1979) để x lý sai lch t chn trong quyết định đa dạng hóa vn là la chn
có ch ý ca công ty [33, 35, 36]. Các yếu t thúc đẩy đa dạng hóa quc tế có th đồng thi ảnh hưởng
đến rủi ro đặc thù, khiến biến đa dạng hóa tương quan vi sai s của mô hình. Do đó, phương pháp hi
quy tuyến tính thông thường không còn phù hp [33]. Phương pháp hồi quy hai giai đoạn Heckman
xem sai lch la chn vấn đ biến b b sót hiu chnh bằng cách đưa tỷ l Mill’s nghịch đảo (IMR)
vào mô hình. IMR được tính t hi quy probit ớc 1 và đưa vào bước 2 hình d liu bng phân
tích tác động của đa dạng hóa đến rủi ro đặc thù. Vi d liu bng gồm 435 công ty trong 4 năm (2017–
2020), tác gi s dụng ba mô hình: pooled OLS, FEM và REM, sau đó thc hin kiểm định để chn mô
hình phù hp nht. Nếu hình được chn không khuyết tt, kết qu s đưc s dụng để báo cáo
và tho luận. Ngược li, nếu có khuyết tật như tự tương quan, phương sai sai số thay đổi hay ph thuc
chéo, tác gi s tiến hành hiu chỉnh tương ứng.